Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị N và anh B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NINH BÌNH
Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/8/2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
giữa chị N và anh B
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thế Bình
Ông Phạm Hồng Thái
Thư phiên tòa: Ông Đoàn Minh Toàn Thư Tòa án nhân dân khu
vực 9 – Ninh Bình..
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Quỳnh Phượng Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 8 m 2025 tại trsở a án nn n khu vực 9 Ninh
Bình xét xử thẩm ng khai vụ án hôn nhân gia đình th số: 27/2025/TLST-
HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về vic Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly
hôntheo Quyết định đưa vụ án ra t xử s: 10/2025/XXST-HN ngày 12
tháng 8 năm 2025 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị N, sinh ngày 13/3/1985; (vắng mặt)
Số CCCD: 035185003536
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Danh B, sinh ngày 01/3/1985; (vắng mặt)
Số CCCD: 036085009875
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/7/2025, bản tự khai trong quá trình tố
tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Đào Thị N trình bày: Chị anh Phạm Danh B
kết hôn trên sở tự nguyện, đăng tại UBND xã N, thành phố N, tỉnh
Nam Định (nay là UBND phường H, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 31-12-2007. Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường đến cuối tháng 12 năm 2020 thì
2
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên dân do vợ chồng không hoà hợp, vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, luôn xảy ra tranh cãi, va chạm. Từ tháng 12
năm 2020 đến nay vợ chồng chly thân, hai bên không quan tâm đến nhau
nữa. Chị xác định vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt
được nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm
Danh B.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung là Phạm Long N, sinh ngày 06-
9-2008 và cháu Phạm Bảo M, sinh ngày 06-5-2012, hiện cả hai con đang ở cùng
với anh Bốn. Khi ly hôn, chị Ngân đề nghị Toà án giao con chung cho anh Bốn
tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Chị Ngân, anh Bốn tự thỏa
thuận về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung công nợ chung: Chị Ngân xác nhận vợ chồng không
, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn anh Phạm
Danh B trình bày: Anh chị Đào Thị N kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
tại UBND N, thành phố N, tỉnh Nam Định (nay UBND phường H, tỉnh
Ninh Bình) vào ngày 31-12-2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình
thường đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên dân do vợ
chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ đó đến nay vợ chồng đã ly
thân, hai bên không quan tâm đến nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ
chồng không còn tình cảm, mc đích hôn nhân không đạt được, chị Ngân đề
nghị Tòa án giải quyết ly hôn, anh nhất trí ly hôn với chị Ngân.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Long N, sinh ngày 06-
9-2008 và cháu Phạm Bảo M, sinh ngày 06-5-2012, hiện cả hai con đang ở cùng
với anh Bốn. Khi ly hôn, anh Bốn đề nghị Toà án giao con chung cho anh tiếp
tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Vợ chồng tự thỏa thuận v cấp
dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay anh đang làm
công nhân nmáy may tại khu công nghiệp Hòa Xá, tỉnh Ninh Bình, thu nhập
10.000.000 đồng/ tháng, đủ khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng các con.
Về tài sản chung công nợ chung: Anh Bốn xác nhận vợ chồng không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qua xác minh thu thập tài liệu chứng cứ tại địa phương: Đại diện Ủy
ban nhân dân phường Hồng Quang cho biết:
Chị Đào Thị N, sinh năm 1985
anh Phạm Danh B, sinh năm 1985 đăng kết hôn tại UBND N, thành
phố N, tỉnh Nam Định (nay UBND phường H, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 31
tháng 12 năm 2007. Chị Ngân anh Bốn hai con chung cháu Phạm Long
N, sinh năm 2008 Phạm Bảo M, sinh năm 2012. Cháu Minh đăng khai
sinh tại UBND Nam Vân (nay UBND phường H) còn cháu Nhật không
3
đăng khai sinh tại UBND Nam Vân. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị
Ngân anh Bốn như thế nào địa phương không nắm được. theo quy định
của pháp luật đương sự nộp đơn trực tiếp đến Tòa án không phải thông qua
hòa giải cơ sở, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa chị Đào Thị N, anh Phạm Danh B vắng mặt đơn xin
giải quyết vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa các đương
sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Ttụng dân strong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung:
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản
4 điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự; Điều 6, khoản 1 điều 24, khoản 5 Điều 27
Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đào Thị N: Xử cho ly hôn giữa chị
Đào Thị N và anh Phạm Danh B.
2. Về con chung: Giao con chung Phạm Long N, sinh ngày 06-9-2008,
Phạm Bảo M, sinh ngày 06-5-2012 cho anh Bốn tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chNgân, anh Bốn tự thỏa thuận. Chị
Ngân có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị N phải nộp 300.000 đồng tiền án
phí ly hôn.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo
theo quy định của pháp luật./.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đào Thị N và anh Phạm Danh B đều đơn xin xét xử
vắng mặt; Căn cứ Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án vẫn
tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Chị Đào Thị N anh Phạm Danh B kết hôn với nhau
trên sở tự nguyện, đăng tại UBND phường H, tỉnh Ninh Bình ngày 31
tháng 12 năm 2007. Vì vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.
[3] Trong quá trình chung sống, giữa chị Ngân anh Bốn nảy sinh mâu
thuẫn; vợ chồng không sự đồng cảm chia sẻ với nhau, thường xuyên bất
đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nếu tiếp tục chung
sống cũng không tương lai. Nay chNgân xác định tình cảm vợ chồng không
4
còn nên đnghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, anh Bốn nhất tly hôn
chị Đào Thị N.
Xét thấy cuộc hôn nhân giữa chị Đào Thị N anh Phạm Danh B đã mâu
thuẫn trầm trọng, từ khi ly thân đến nay hai bên cũng không tìm được biện pháp
hàn gắn đoàn tụ nên nếu tiếp tục kéo dài thì mục đích của hôn nhân không đạt đư-
ợc. vậy căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của chị Đào Thị N đối với anh Phạm Danh B.
[4] Về nuôi con chưa thành niên khi ly n: Chị Đào Thị N anh Phạm
Danh B hai con chung Phạm Long N, sinh ngày 06-9-2008, Phạm Bảo M,
sinh ngày 06-5-2012, hiện đang cùng anh Bốn. Xét điều kiện, hoàn cảnh thực
tế, đề nghị của các đương sự ý kiến của các con chung chưa thành niên, Hội
đồng xét xthấy: các con chung đang được anh Bốn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc nguyện vọng với bố; chNgân anh Bốn đề nghị khi ly hôn, giao
con chung cho anh Bốn được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung,
chị Ngân anh Bốn tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, đề nghị của các
đương sự tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên cần được chấp
nhận. Chị Ngân quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Ngân và anh Bốn đều xác nhận
vợ chồng không , không yêu cầu Tòa án giải quyết. vậy, Hội đồng xét x
không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Đào Thị N phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Về quyền kháng cáo: Chị Đào Thị N, anh Phạm Danh B được quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly n giữa chị Đào Thị N anh Phạm
Danh B.
2. Về nuôi con chung chưa thành niên: Giao con chung Phạm Long N,
sinh ngày 06-9-2008 Phạm Bảo M, sinh ngày 06-5-2012 cho anh Phạm Danh
5
B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị
Ngân anh Bốn tự thỏa thuận. Chị Ngân quyền thăm nom con chung không ai
được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đào Thị N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được đối
trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình
theo biên lai thu số 0000144 ngày 24 tháng 7 năm 2025.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Đào Thị N, anh Phạm Danh B quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh + khu vực;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Xuân Thọ
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Thế Bình Phạm Hồng Thái
7
8
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND, tỉnh, huyện;
- Chi cục THA huyện Nam Trực;
- UBNDĐồng Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Lưu VP.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Xuân Thọ
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất