Bản án số 14/2020/KDTM-ST ngày 09/07/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2020/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2020/KDTM-ST ngày 09/07/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 14/2020/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2020
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản





- - 
Bản án số: 14/2020/KDTM-ST
Ngày: 09-7-2020
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa
NHÂN DANH

TÒA ÁN NHÂN DÂN , 
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Nga
2. Nguyễn Thị Thúy Oanh
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu Thư Tòa án nhân dân huyện
Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Thúy Hiền Kiểm Sát Viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
11/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hóa theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số: 108/2020/QĐXXST-
KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: T
Địa ch tr s chính: phưng B, Qun A, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca nguyên đơn: Trang Thy Thanh X, sinh
năm: 1976. Địa ch: đưng T, p B, xã T, huyn B, Thành ph H Chí Minh (Theo
Giy y quyn s 1579/UQ-PCBC ngày 19/5/2020).
2. B đơn: Ông Ph Ch H kinh doanh cá th Ph
Đa ch: p H, xã L, huyn B, Thành ph H Chí Minh.
(Bà Trang Thy Thanh X có mt, ông Phạm Văn M có mt).

Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 02 năm 2020 trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn Tổng Công ty Đ Trang Thụy Thanh X người đại diện
theo ủy quyền trình bày:
2
Ngày 10/8/2016 Tổng Công ty Đ ký hợp đồng mua bán đin vi ông Phm
Văn M - Ch H kinh doanh th Phạm Văn M cho mục đích sn xut, s hp
đồng: 16/002637, mã khách hàng: PE15000310010, đa ch s dụng điện: B3/27 p
2, xã Lê Minh Xn, huyn Bình Cnh, Tnh ph H Chí Minh.
Sau khi hợp đồng mua bán đin thì ông Phạm Văn M thanh toán đầy đủ
tiền điện. Tuy nhiên đến tháng 11/2019 tháng 12/2019 thì ông Phạm Văn M -
Ch H kinh doanh cá th Phạm Văn M không đóng tiền điện. Ông Phạm Văn M -
Ch H kinh doanh th Phạm Văn M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền đin.
Tổng Công ty Đ đã nhiều ln liên h để yêu cu b đơn thanh toán tiền điện nhưng
đến nay vẫn chưa thanh toán. Do đó Tổng Công ty Đ khi kin ti Tòa án yêu cu
ông Phạm Văn M - Ch H kinh doanh cá th Phạm Văn M thanh toán tiền điện
tháng 11/2019 tháng 12/2019 tng cộng 58.945.631 đồng (Năm mươi tám
triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng), trong đó tiền
điện tháng 11/2019 58.330.967 đng tháng 12/2019 là 614.664 đồng (Sáu
trăm mười bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi bốn đng); yêu cu tr ngay mt ln khi
bn án có hiu lc.
Ti phiên tòa hôm nay, đi din nguyên đơn vn gi yêu cu khi kin. Ngoài
ra, đại diện nguyên đơn không có ý kiến hay yêu cu gì khác.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 19 tháng 5 năm 2020 trong quá trình giải
quyết vụ án, bị đơn ông Phm Văn M - Ch H kinh doanh th Phạm Văn M
trình bày:
Ngày 10/8/2016, ông ch h kinh doanh ca h kinh doanh th Phm
Văn M có ký hợp đồng mua bán điện vi Tổng Công ty Đ, cho mục đích sản xut,
s hợp đồng: 16/002637, mã khách hàng: PE15000310010. Ông cho thuê nhà
ng tại địa ch p H, xã L, huyn B, thành ph H C Minh; theo tha thun vi
các ngưi thuê thì tin đin hàng tháng s do nhng ngưi th nhà ng trc tiếp
đóng chong ty điện lc. Sau khi hợp đồng mua bán đin thì những người thuê
nhà xưởng hàng tháng đóng tiền điện đầy đủ cho công ty điện lực. Tuy nhiên đến
tháng 11/2019 tháng 12/2019 thì những người thuê nhà xưởng này b đi và
không tr tiền điện na. Ông xác nhn s tiền điện còn n công ty điện lc tháng
11/2019 58.330.967 đồng tháng 12/2019 614.664 đng. Tng cng
58.945.631 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm ba
mươi mốt đồng). Ông người hợp đồng mua bán đin vi Tổng Công ty Đ do
đó nếu Tòa án buc ông tr tiền điện theo hợp đồng đã thì ông đồng ý tr tin
đin cho ng ty điện lc. Hin ông đã lớn tui không kh năng lao động,
không có ngun thu nhập để tr tiền điện cho Tổng Công ty Đ nên ông yêu cu sau
khi ông x lý xong tài sản trong nhà xưởng ca những người thuê xưng thì ông s
tr tiền điện.
Ti phiên tòa hôm nay, b đơn ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh th
Phạm Văn M xác nhn ông n tiền điện tháng 11/2019 tháng 12/2019 tng
cng 58.945.631 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn,
sáu trăm ba ơi mốt đồng) đồng ý tr tiền điện cho Tổng Công ty Đ sau khi
ông x xong tài sản trong nhà ng ca những người thuê xưởng. Ngoài ra,
ông không có ý kiến hay yêu cu gì khác.
3
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu
ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án,
Thư phiên tòa trong quá trình giải quyết ván, kể từ khi thụ cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phần trình
bày của các đương sự tại phiên tòa thì yêu cầu của nguyên đơn Tổng Công ty Đ
sở. Do đó Viện kiểm sát nhân n huyện Bình Chánh đề nghị Toà án chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, quá trình thẩm
tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết Tòa án: Tổng Công ty Đ
khởi kiện tranh chp hợp đồng mua bán hàng hóa đới vi ông Phạm Văn M - Ch
H kinh doanh th Phạm Văn M v vic yêu cu thanh toán tiền điện s dng
vào mục đích sn xuất nên đây tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân được quy định tại khoản 1 Điều 30,
điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. H kinh doanh
th Phạm Văn M địa chỉ tại ấp H, L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nên
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015 thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành
phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng giải quyết vụ án:
[3] Do Hợp đồng mua bán đin s hợp đồng: 16/002637 kết ngày
10/8/2016 nên Hội đồng xét xử căn cứ vào những quy định của Bộ luật Dân s
năm 2005, Luật Thương mại năm 2005 Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, bổ
sung năm 2012) để giải quyết.
[4] Về yêu cầu của đương sự:
[5] Ngày 10/8/2016 Tổng Công ty Đ đại din Chi nhánh Tng Công ty
Đ Công ty Đ2 hợp đồng mua bán đin s hợp đồng: 16/002637, khách
hàng PE15000310010 vi H kinh doanh cá th Phạm Văn M do ông Phạm Văn M
làm ch h.
[6] Căn cứ Điu 388 ca B lut Dân s năm 2005 khoản 1 Điều 24 ca
Luật Thương mại năm 2005, Điu 22 ca Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, bổ
sung năm 2012), Hợp đồng mua bán đin s hợp đồng: 16/002637 ký ngày
10/8/2016 giá tr pháp lý, là căn cứ phát sinh quyền nghĩa vụ ca các bên
tham gia ký kết hợp đồng và là căn cứ để Tòa án gii quyết v án.
[7] Căn cứ vào Hợp đồng mua bán đin s hp đồng: 16/002637 kết ngày
10/8/2016 th hin Tổng Công ty Đ bán đin cho H kinh doanh th Phạm Văn
M do ông Phạm Văn M làm ch h vi thi hạn 05 năm t ngày 17/8/2016 đến
4
ngày 10/8/2021, nhm mục đích sản xut; với giá điện c th như sau: (Chưa
thuế VAT).
- Giờ bình thường là: 1.518 đồng/kWh.
- Giờ cao điểm là: 2.735 đồng/kWh.
- Giờ thấp điểm là: 983 đồng/kWh.
[8] Căn cứ vào giy báo tiền điện đợt 1-tháng 11/2019, k 12/2019 t ngày
25/10/2019 đến ngày 24/11/2019 đối vi khách hàng H kinh doanh th
Phạm Văn M do ông Phạm Văn M làm ch h, khách hàng: PE15000310010
vi tng mức điện năng tiêu th 30.746 KW, thành tin 58.330.815 đồng
(Năm mươi tám triệu, ba trăm ba ơi nghìn, tám trăm mười lăm đồng), đã bao
gm 10% thuế giá tr gia tăng.
[9] Căn cứ vào giy báo tiền điện đợt 1-tháng 12/2019, k 01/2020 t ngày
25/11/2019 đến ngày 02/12/2019 đối vi khách hàng H kinh doanh th
Phạm Văn M do ông Phạm Văn M làm ch h, khách hàng: PE15000310010
vi tng mức điện năng tiêu th 216 KW, thành tiền 614.664 đồng (Sáu trăm
i bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi bốn đồng), đã bao gồm 10% thuế giá tr gia
tăng.
[10] Tổng Công ty Đ đã nhắc n nhiu ln nhưng ông Phạm Văn M Ch H
kinh doanh cá th Phạm Văn M vn không thanh toán tiền điện. Do ông Phạm Văn
M Ch H kinh doanh th Phạm Văn M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tin
đin theo hợp đồng đã ký nên Tổng Công ty Đ yêu cu Tòa án buc ông Phạm Văn
M Ch H kinh doanh th Phạm Văn M phi tr s tin đin chưa thanh toán
tng cộng 58.945.631 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn ơi lăm
nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng), yêu cu tr mt ln ngay sau khi bn án
hiu lc pháp lut.
[11] Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa hôm nay, b đơn ông
Phm Văn M Ch H kinh doanh th Phạm Văn M xác nhn H kinh doanh
th Phạm Văn M do ông làm ch còn n tiền điện tháng 11/2019 tháng
12/2019 tng cộng 58.945.631 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi
lăm nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đng). Ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh
th Phạm Văn M không đưa ra được phương thức thi gian c th để thanh
toán tiền điện cho nguyên đơn.
[12] Ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh th Phạm Văn M đồng ý tr
tiền điện cho Tổng Công ty Đ với điều kin sau khi ông x xong tài sn trong
nhà xưởng ca nhng người thuê xưởng.
[13] Tuy nhiên, căn c Hợp đồng mua bán điện s hợp đồng: 16/002637
kết ngày 10/8/2016 thì s xác định H kinh doanh th Phạm Văn M do
ông Phạm Văn M làm ch h bên mua điện. Ông Phạm Văn M xác nhn ông
ngưi trc tiếp kết hợp đồng mua bán đin vi Tổng Công ty Đ. Do đó, ông
Phạm Văn M Ch H kinh doanh th Phm Văn M phi thc hiện đầy đủ
nghĩa vụ ca bên mua điện thanh toán tiền điện cho Tổng Công ty Đ theo tha
thun ti khoản 4 Điều 1 ca Hợp đồng mua bán điện đã kết gia hai bên. Mt
khác, theo ông trình bày thin nay những người thuê xưởng đã bỏ đi nơi khác.
5
vy, vic ông đồng ý tr tiền điện cho Tổng Công ty Đ với điều kin sau khi
ông x xong tài sản trong nhà xưởng ca những người thuê xưởng th hin ông
không thin chí thc hiện nghĩa vụ của mình, đồng thi còn kéo dài thi gian
thanh toán tiền điện cho Tổng Công ty Đ.
[14] Căn cứo khoản 4 Điều 1 ca hợp đồng mua bán điện; Căn cứ khon 12
Điều 3, Điều 50 và Điều 55 ca Luật Thương mại năm 2005; giấy báo tiền điện đợt
1-tháng 11/2019, k 12/2019 t ngày 25/10/2019 đến ngày 24/11/2019; giy báo
tiền điện đợt 1-tháng 12/2019, k 01/2020 t ngày 25/11/2019 đến ngày
02/12/2019, có cơ sở xác định ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh cá th Phm
Văn M đã vi phạm hợp đồng mua bán điện vi Tổng Công ty Đ.
[15] Căn cứ vào khoản 1 Điều 23 đim a khoản 2 Điều 46 ca Luật Điện
lực năm 2004 (sửa đổi, b sung năm 2012) quy định v nghĩa vụ của bên mua điện,
theo đó bên mua đin phi thanh toán tiền điện đủ đúng thời hn cho bên bán
đin. Ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh cá th Phạm Văn M là bên mua điện
đã không thực hiện nghĩa v thanh toán tiền đin, vi phm thi hn thanh toán
các bên đã thỏa thun trong hợp đồng mua bán điện.
[16] T nhng nhận định trên, Hội đồng xét x xét thy yêu cu khi kin ca
Tổng Công ty Đ s được Hội đồng xét x chp nhn. Buc ông Phm
Văn M Ch H kinh doanh th Phm Văn M tr cho Tổng Công ty Đ s tin
điện chưa thanh toán 58.945.631 đng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bn
mươi lăm nghìn, sáu trăm ba ơi mốt đồng), tr mt ln ngay sau khi bn án
hiu lc pháp lut.
[17] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu của nguyên đơn được chp nhn
nên b đơn phải chu án phí dân s thẩm theo quy định tại Điều 147 B lut t
tng dân s năm 2015. Tuy nhiên, ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh th
Phạm Văn M người cao tui đơn xin miễn gim án phí nên theo quy đnh
ti điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 14 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án thì ông Phạm Văn M Ch
H kinh doanh cá th Phạm Văn M đưc min án phí dân s sơ thẩm.
[18] Hoàn li s tin tm ng án phí Tổng Công ty Đ đã nộp.
Vì các lẽ trên,
:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 91, Điu 147 và Điu 273 ca Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 290, Điều 388 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ vào khoản 1 Điu 24, khoản 1 Điều 50, Điu 55, Điu 306 ca Lut
thương mi năm 2005;
Căn cứ vào Điu 22, 23, 46 ca Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, b sung
năm 2012);
6
Căn c vào Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đng
Thm phán Tòa án nhân dân Ti cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp
luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty Đ.
1.1. Buộc ông Phạm Văn M Chủ Hộ kinh doanh thể Phạm Văn M
trách nhiệm thanh toán cho Tổng Công ty Đ số tiền 58.945.631 (Năm mươi tám
triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng); trả một lần
ngay sau khi bn án có hiệu lực pháp luật.
Các bên giao nhn tin ti quan Thi hành án dân s có thm quyn.
1.2. Ktừ ngày đơn yêu cầu thi hành án của Tổng Công ty Đ cho đến khi
thi hành án xong, ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh cá th Phạm Văn M còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. V án phí dân s sơ thẩm:
2.1. Ông Phạm Văn M Ch H kinh doanh th Phạm Văn M đưc min
án phí dân s sơ thẩm.
2.2. Hoàn tr li cho Tổng Công ty Đ s tin tm ng án phí đã np là
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tin tm ng án phí s
AA/2019/0078703 ngày 06 tháng 3 năm 2020 ca Chi cc Thi hành án Dân s
huyn Bình Chánh, Thành ph H Chí Minh.
3. V quyn kháng cáo: Các đương sự mt quyn kháng cáo trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND TP. HCM;
- VKSND H.BC;
- Chi cc THADS.HBC;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Th Kim Tuyn
Tải về
Bản án số 14/2020/KDTM-ST Bản án số 14/2020/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất