Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 13/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 13/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 19/02/2026
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nông Trung Kiên
Ông Lê Văn Chương
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thi Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 2 - Điện Biên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện
Biên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST- HNGĐ ngày
13 tháng 10 năm 2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”; theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 10/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2026;
Quyết định hoãn phiên toà số 09/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2026
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch ng Th L; sinh năm: 1993 (Có đơn xin xét x vng mt).
i ĐKHKTT chỗ : Đội 04, bản Ch, xã Th, tỉnh Đ;
- Bị đơn: Anh Lù Văn C; sinh năm: 1990 (Vắng mặt không có lý do).
i ĐKHKTT và chở: Đội 04, bản Ch, Th, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết, xét xử
nguyên đơn chị Lường Thị L trình bày:
* Về quan hệ hôn nn: Tôi và anh C lấy nhau có đăng ký kết hôn ti y ban
nhân dân xã Thanh An, huyện Điện Biên vào ngày 24/8/2011 (nay là xã Thanh An,
tỉnh Điện Biên) trên sở t nguyn, không b ép buc. Sau khi kết hôn v chng
tôi chung sng hòa thun hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thường xuyên xy ra
mâu thun, nguyên nhân mâu thun là do tính tình v chng không hòa hp, quan
đim sng bất đồng, v chồng thường xuyên xy ra mâu thun dẫn đến đánh cãi chửi
nhau, anh C nghiện ma tuý đi chấp hành án 15 tháng tù, đến khong cuối năm
2023 anh C mãn hn v, sau khi anh C v v chồng cùng nhau đi làm nhưng
anh C toàn nghen tuông c sau đó đánh tôi nhiu lần đã được hai bên gia đình
2
động viên, tôi cũng vì con cố gng nhịn để cho con có bố. Đến gia tháng 8/2024 do
v chng mâu thun anh C đã đánh tôi sau đó tôi đã sng thân vi anh C t đó
cho đến nay. Tôi đã về bên m đẻ tôi tại Đội 4, Bn Ching Chung, xã Thanh An,
tỉnh Đin Biên, tôi thy tình cm v chng không còn, cuc sng chung không
hnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tôi không còn tình cm vi anh C.
Tôi làm đơn đ ngh Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Đin Biên gii quyết cho tôi đưc
ly hôn vi anh C.
2. Về con chung: Tôi anh C hai con chung, cháu th nht Vit
Hùng, sinh ngày 02/12/2011; cháu th hai Lù Th Anh Thư - sinh ngày 01/11/2016,
ly hôn tôi xin đ hai con chung vi anh C, tôi đi làm ăn xa không có điu kin
chăm sóc hai con chung, các cháu đã ở quen vi anh C và ông bà ni.
V cấp ng nuôi con chung: i có tch nhim cp ng cho cu Thư
1.000.000 đng/1 tng, cp dưng theo tng, bt đu cp dưng t tháng 11/2025 cho
đến khi cháu T đ 18 tui. Hình thc cp dưng chuyn vào i khon anh C.
* Về i sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về diện tích
ruộng, nương: Chị Lường Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tạin bản trình bày ý kiến Toà án nhận ngày 20/10/2025 của bị đơn
anh Văn C tnh bày:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn C và chị Lường ThL lấy nhau hoàn toàn
tự nguyện, không bị ai ép buộc. Chúng tôi có đăng kết hôn tại UBND xã Thanh An,
huyện Đin Biên o ngày 24/8/2011 (nay Thanh An, tỉnh Đin Biên). Hôn nn
của chúng i hạnh phúc, ng u thuẫn nhưng không đáng kể nhiều khi hai vợ
chồng đi làm thuê với nhau, khi ăn m chung trongm cơmL hay gắp thc ăn
cho nời khác giới tớc mặt tôi, khi tôi nhắc thì thách thức hai vợ chồng đã i nhau
đến tháng 8/2024L tự ý bỏ vền bố mẹ đẻ của L ở và không còn quan tâm tới
i nữa, đến nay tình cảm của tôi L vẫn còn và tôi mong muốn Toà án hoà gii
cho vchồng tôi về đoàn tụ. i không nhất trí ly n.
* Về con chung: Vợ chồng anh C và chị L có 02 con chung, cháu thứ nhất
Vit Hùng, sinh ngày 02/12/2011; cháu th hai Lù Th Anh Thư - sinh ngày
01/11/2016. Nếu L C quyết ly hôn thì anh C xin nuôi hai con chung b m anh
C còn khotr có điu kin kinh tế, nhà gần trường hc, tin cho hai con chung
đi học, bn thân anh C đi làm gn nhà tin thời gian chăm sóc hai con chung cho
đến khi hai cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh C yêu cầu chị L cấp dưỡng cho cháu T
với mc là 1.000.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2025 cho đến khi con
thành niên (đủ 18 tuổi) khả năng lao động hoặc đến khi thay đổi khác.
3
Phương thức cấp dưỡng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo số tài khoản
của anh C.
* Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về diện tích
ruộng, nương: Anh Lù Văn C kng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chờng ThL đơn xin xét xử vắng mặt vẫn giữ nguyên quan điểm đề
nghị Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện Biên gii quyết cho chị được ly n với anh
n C ch để anh C nuôi hai con chung, ch L cp ỡng cho cháu Thư 1.000.000
đồng/1 tháng theo nội dung đơn chị xin xét xử vắng mặt gửi Toà án ngày 13/01/2026.
Anh Lù Văn C vắng mặt không do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứtrong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Vtố tụng: Chị Lường Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Văn C. Đây vụ án về “Ly hôn, tranh chấp vnuôi con khi ly hôn.
Anh C địa chỉ tại Đội 04, bản Chiềng Chung, Thanh An, tỉnh Điện Biên nên
theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Điện Biên.
Nguyên đơn chờng ThL và bđơn anh n C đã được Tòa án triu tập
hợp lệ, chị L đã đơn xin t xử vắng mặt, anh C vắng mặt lần th hai không có lý
do, nên a án tiến nh t xử vắng mặt chL anh C theo quy định tại khoản 1 Điều
227 khoản 1 Điu 228 Bluật tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét v hôn nhân:
[2]. Về nội dung yêu cầu của các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân chị Lường Thị L và anh Lù Văn C được
xây dựng trên sở tự nguyện, không bị ép buộc, đăng kết hôn tại UBND xã
Thanh An, huyện Điện Biên o ngày 24/8/2011 (nay Thanh An, tỉnh Đin Biên);
khi đăng kết hôn, chị L anh C đều đã trên 18 tuổi nên xác định quan hệ hôn
nhân của chị L anh C hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị L cho rằng vchồng chung sống hòa thuận hạnh
phúc được mấy năm đầu sau đó do thưng xuyên xy ra mâu thun, nguyên nhân
mâu thun là do tính tình v chng không hòa hợp, quan điểm sng bất đồng, v
chồng thường xuyên xy ra mâu thun dẫn đến đánh cãi chửi nhau, anh C nghin ma
tuý đi chấp hành án 15 tháng tù, đến khong cuối năm 2023 anh C mãn hn v,
sau khi anh C v v chồng cùng nhau đi làm nhưng anh C toàn nghen tuông vô
c sau đó đánh ch L nhiu lần đã được hai bên gia đình đng viên, ch L cũng
con c gng nhịn để cho con có bố. Đến gia tháng 8/2024 do v chng mâu thun
4
anh C đã đánh ch L sau đó ch đã sống lý thân vi anh C t đó cho đến nay. Ch L
đã v bên m đẻ tại Đội 4, Bn Ching Chung, xã Thanh An, tỉnh Điện Biên, ch
L thy tình cm v chng không còn, cuc sng chung không hnh phúc, mc
đích hôn nhân không đạt được. Ch L xác định không còn tình cm vi anh C. Trong
quá trình giải quyết vụ án và đơn xin xét xử vắng mặt chị L vẫn kiên quyết xin được
ly hôn với anh C. Tại đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân của chị Lường Thị L
được chính quyền địa phương, nơi chị L anh C sinh sống đã xác nhận: Chị L
anh C đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Thanh An, huyện Điện Biên o
ngày 24/8/2011 (nay Thanh An, tỉnh Điện Biên). Sau khi kết hôn, hai người cùng
sống chung tại Đội 04, bản Chiềng Chung, xã Thanh An, tỉnh Điện Biên. Quá trình
chung sống, vợ chồng chung sống xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thun là
do tính tình v chng không hòa hợp, quan đim sng bất đồng, v chồng thường
xuyên xy ra mâu thun dẫn đến đánh cãi chửi nhau, anh C nghiện ma tuý đi chấp
hành án 15 tháng tù, đến khong cuối năm 2023 anh C mãn hn tù v, sau khi anh C
v v chồng có cùng nhau đi làm nhưng anh C toàn nghen tuông vô c sau đó đánh
ch L nhiu lần đã được hai bên gia đình động viên, ch ng vì con cố gng nhịn để
cho con bố. Đến gia tháng 8/2024 do v chng mâu thun anh C đã đánh ch
sau đó v chng đã sống thân t đó cho đến nay. Sau khi thụ lý Tòa án đã thông
báo bằng điện thoại, bằng văn bản cho anh C được biết Tòa án đã a giải lần 1
vào ngày 13/11/2025 anh C xin hòa giải v chồng quay về đoàn tụ, đến ngày
13/11/2025 Tòa án đã tổ chức hòa giải cho chị L tự trối h giải với anh C sau đó anh
ờng không hợp c cũng không ý kiến phản hồi bằng n bản cho Tòa án.
Tòa đã triệu tập anh Cường nhiều lần đều vắng mặt. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn
nhân giữa chị L anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết, mặc dù tại phiên toà
ngày hôm nay chị L đơn xin vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C. Hội đồng xét xử xét thấy, để đảm
bảo quyền lợi của đương sự để giải phóng cho chL khỏi tình trạng hiện tại khi mà
hôn nhân không thể đem lại hạnh phúc, nên chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Lường
Thị L áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, xử cho ly hôn giữa chị
Lường Thị L anh Lù ThC.
[2.2] Xét về con chung:
Quá trình chung sống, giữa chị L và anh C 02 người con chung là: cháu
th nht Vit Hùng, sinh ngày 02/12/2011; cháu th hai Th Anh T- sinh
ngày 01/11/2016, ly hôn ch L xin để hai con chung vi anh C, vì ch L đi làm ăn
xã không có điều kiện chăm con, hai con chung đã ở quen vi anh C.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Ch L có trách nhim cấp dưỡng cho cháu
Th Anh Thư 1.000.000 đồng/1 tháng, cấp dưỡng theo tháng, bắt đầu cấp dưỡng t
tháng 11/2025 cho đến khi cháu Thư đủ 18 tui. Hình thc cấp dưỡng chuyn vào
tài khon anh C. Tại bản tự khai anh C ng nhất trí để chị L, anh C nuôi hai con
chung. Chị L cấp dưỡng cho cháu Thư 1.000.000 đồng/1 tháng, cấp dưỡng theo
5
tháng, bắt đầu cấp dưỡng t tháng 11/2025 cho đến khi cháu Thư đ 18 tui. Hình
thc cấp dưỡng chuyn vào tài khon anh C, ti bn t khai của cháu Thư cháu
Hùng cũng nhất t vi ý kiến ca ch L anh C. Do vậy HĐXX n cứ chấp
nhn u cầu của chL anh C, giao hai con chung cháu cháu th nht là Lù Vit
Hùng, sinh ngày 02/12/2011; cháu th hai Lù Th Anh Thư - sinh ngày 01/11/2016
cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi khả
năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác là hoàn toàn phù hợp với quy định tại
các Điều 69 và Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm con chung không ai được
cản trở.
Về cấp ỡng nuôi con chung: Ch L trách nhim cấp dưỡng cho cháu
Th Anh Thư 1.000.000 đồng/1 tháng, cấp dưỡng theo tháng, bắt đầu cấp dưỡng t
tháng 11/2025 cho đến khi cháu Thư đủ 18 tui. Hình thc cấp dưỡng chuyn vào
tài khon anh C.
Anh C không u cu ch L phi chu i sut chậm thi hành đối vi nga vụ cp
ng nuôi con.
Vì li ích ca con, trong trường hp có yêu cu ca cha, m hoc cá nhân, t
chức quy định ti khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án th quyết
định thay đổi người trc tiếp nuôi con và mc cấp dưỡng nuôi con.
. [2.3] Xét về tài sản công nợ: Ch L và anh C đều khaing nhn không
yêu cầu Toà án gii quyết, do vy HĐXX kng có n cứ gii quyết trong ván.
[3] Về nga vụ chịu án p: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lường Thị L phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự sơ thẩm án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án
phí theo thông báo số 324/TB-TA ngày 13/10/2025 (mã thông báo: 4L540YNL8H,
biên lai số 0000103) chị L đã nộp đủ án phí DSST.
Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị L anh C đã thỏa thuận được với
nhau mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng nuôi con, do vậy căn cứ điểm b
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị Lường Thị L phải chịu 150.000 đồng án
phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
6
Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản
1 Điều 273, Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Điều 5, 8, 9, Khon 1 Điều 51, Điều 53, Khon 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81,
82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nn gia đình;
Đim a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghquyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vhôn nn: Cho ly hôn gia chịờng Thị L với anh n C.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao hai con chung: Cháu thứ nhất Vit Hùng, sinh ngày 02/12/2011;
cháu th hai Th Anh T- sinh ngày 01/11/2016 cho anh C được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi hai cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18
tuổi) và có khả năng lao động hoặc cho đến khi thay đi khác.
Về cấp ỡng ni con: Ch L có trách nhim cấp dưỡng cho cháu Lù Th Anh
Thư 1.000.000 đồng/1 tháng, cấp dưỡng theo tháng, bắt đầu cấp dưỡng t tháng
11/2025 cho đến khi cháu Thư đ 18 tui. Hình thc cấp dưỡng chuyn vào tài khon
anh C.
Anh C không u cu ch L phi chu i sut chậm thi hành đối vi nga vụ cp
ng nuôi con.
Vì li ích ca con, trong trường hp có yêu cu ca cha, m hoc cá nhân, t
chức quy định ti khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án th quyết
định thay đổi người trc tiếp nuôi con và mc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về; diện tích
ruộng: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án p: Ch Lường Thị L phi chịu 300.000 (Ba tm nghìn) đồng án phí
n sự sơ thẩm đối vớiu cầu ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000103 của Thi nh án n
sự tỉnh Đin Biên. Chị L đã nộp án phí DSST phí n sự thẩm án phí n sự
thm, được khu trvào số tiền nộp tạm ứng án phí theo thông o số 324/TB-TA
ngày 13/10/2025 (mã thông báo: 4L540YNL8H, biên lai số 0000103) chL đã nộp
đủ án phí DSST. Buộc chị Lường Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng
nuôi con chung. Chị L chưa nộp án phí.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi hành án
n sự thì người được thi hành án n sự, ngưi phải thi nh án dân sự quyền thỏa
7
thuận thi hành án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyn thi nh án hoặc bị ng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành ánn sự; thi hiệu thi
nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Lường Thị L anh Văn C (vắng mặt) quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêu theo quy
định./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSNDKV2 - ĐB;
- UBND xã Thanh An, tỉnh ĐB
(nơi Đ.ký kết hôn);
- Tòa án ND tỉnh ĐB;
- Thi hành án DS tỉnh Điện Biên;
- Lưu VP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thương Huyền
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
9
10
11
12
13
Tải về
Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất