Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 13/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị H "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" Nguyễn Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số:13/2025/HN-ST
Ngày 09 - 9 - 2025
V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Hựu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Lạc.
2. Ông Danh Văn Hoàng.
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thái ng, Tký Tòa án nhân
dân khu vực 9 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: ông Nguyễn Thanh Khúc - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 94/2025/TLST-
HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
13 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp S, xã V, tỉnh
Tây Ninh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Ấp S, xã V, tỉnh
Tây Ninh (mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2025 tại phiên toà nguyên
đơn bà Trần Thị H trình bày:
1. Về hôn nhân: Có tự nguyện kết hôn với ông Nguyễn Văn N, có tổ chức
lễ ới, đến ngày 30/11/2007 mới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân K,
huyện V, tỉnh Long An (nay xã V, tỉnh Tây Ninh). Thời gian đầu chung sống
hòa thuận, đến giữa năm 2024 phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng,
không thể chung sống với nhau được nữa.
Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong đời sống hàng ngày,
sống không hợp nhau, do ông N luôn nghi ngờ bà H không chung thủy trong đời
sống vợ chồng, nên bà H ông N không còn quan hệ vợ chồng tgiữa năm
2
2024 cho đến nay. Bà H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy, bà
H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
2. Về con chung: H khai, trong qtrình chung sống với ông N, vợ
chồng có 01 con chung là Nguyễn Trần Ngọc M, sinh ngày 19/9/2008; giới tính:
Nữ. Nay bà H giao con cho ông N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu giải quyết.
4. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 10/7/2025 và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Văn N
trình bày: Thừa nhận có kết hôn với bà H, đến ngày 30/11/2007 mới đăng ký kết
hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống 01 con chung
Nguyễn Trần Ngọc M, sinh ngày 19/9/2008; giới tính: Nữ. Trong thời gian
chung sống, vchồng có phát sinh mâu thuẫn, nhưng chưa trầm trọng. Nay ông
N không đồng ý ly hôn, vì ông vẫn còn tình cảm với vợ. Trường hợp Tòa án giải
quyết ly hôn, thì ông N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con, không yêu cầu bà
H phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản không yêu cầu giải quyết.
Trần ThH khởi kiện ông Nguyễn Văn N về việc tranh chấp “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con”, do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên đại diện
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa.
+ Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán đúng quy định; của
Hội đồng xét xử đều đúng quy định; của Thư phiên tòa đúng quy định; của
nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.
+ Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:
- Về hôn nhân: Vợ chồng bà H, ông N có đăng kết hôn tại cơ quan nhà
nước thẩm quyền nên đây hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Vợ chồng bà H, ông N thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau, mục đích hôn
nhân không đạt được.
Qua xác minh đã xác định được vợ chồng H ông N cũng thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn do ông N nghi ngờ H không chung thủy. Mặc dù,
ông N biết được việc ghen tuông của mình sai, hứa sẽ sửa đổi; ông nhận thấy
ông vẫn còn tình cảm thương vợ con nên không đồng ý ly hôn theo u cầu
của bà H. Xét thấy việc ông N mong muốn đoàn tụ nguyện vọng chính đáng,
nhưng H kiên quyết ly hôn tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu của bà N căn cứ xem xét theo khoản
1, Điều 56 Luật Hôn nhân vả gia đình năm 2014.
+ Về con chung: Xét thấy nguyện vọng của cháu Nguyễn Trần Ngọc M
chính đáng và H đồng ý giao cháu M cho ông N chăm sóc nuôi dưỡng
hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1, 2 Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu nên không xem xét.
3
Từ những nhận định trên, căn cứ khoản 1, Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81
Luật hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ giải quyết xác định quan htranh
chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng thủ tục tố tụng thẩm quyền
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Vhôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà H với ông N hợp pháp,
đăng kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống do hai bên
những bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn trong đời sống
vợ chồng. Bà H khai do đời sống chung không hợp nhau nên thường xảy ra mâu
thuẫn làm mất đi tình nghĩa v chồng, ông N luôn nghi ngờ H không
chung thủy trong đời sống vợ chồng, giữa bà H và ông N đã xảy ra mâu thuẫn từ
giữa năm 2024 ngày càng trầm trọng, đã chấm dứt quan hvợ chồng từ giữa
năm 2024 cho đến nay. Điều này chứng ttình trạng hôn nhân giữa H với
ông N không còn khả năng đoàn tụ. Do đó, H yêu cầu ly hôn căn cứ
theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, bà H được ly hôn với ông N.
[3] Về con chung: Theo đơn khởi kiện tại phiên tòa, H tự nguyện
giao con Nguyễn Trần Ngọc M, sinh ngày 19/9/2008; giới tính: Nữ cho ông
Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, ông N đồng ý. Đồng thời, cháu Nguyễn
Trần Ngọc M cũng có nguyện vọng được sống với ông N. Do đó, việc giao con
Nguyễn Trần Ngọc M cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc là phù hợp theo
điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về cấp ỡng nuôi con: H, ông N không yêu cầu giải quyết nên
không đề cập đến.
[5] Về tài sản chung: Bà H, ông N không yêu cầu giải quyết nên không đề
cập đến.
[6] Quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án căn cứ
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bluật Tố tụng dân sự;
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình
sơ thẩm. Ông N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bluật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng
hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án ngày 25/6/2025;
Các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân gia
đình;
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
2. Về con chung:
Trần Thị H nghĩa vgiao con Nguyễn Trần Ngọc M, sinh ngày
19/9/2008; Giới tính: Nữ cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục.
H không trực tiếp nuôi dưỡng con, nhưng H được quyền đến thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền ngăn cản H thực hiện
quyền này.
lợi ích của con, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân
gia đình thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002334 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của
Chi cục Thi hành án dân shuyện Vĩnh Hưng (nay Phòng Thi hành án khu
vực 9); bà H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh/ Khu vực 9;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Phòng THA dân sự khu vực 9;
- Các đ/s;
- UBND xã Vĩnh Hưng;
- Lưu hồ sơ; lưu án văn. Lê Văn Hựu
Tải về
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất