Bản án số 13/2022/DS-ST ngày 21-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2022/DS-ST ngày 21-09-2022 của TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng) về tranh chấp thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 13/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thị N và Trần Văn Đ tranh chấp thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn An L·o
thµnh phè H¶i Phßng
B¶n ¸n sè: 13/2022/DS-ST
Ngµy 21-9-2022
V/v tranh chấp về thừa kế tài sản
céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
nh©n danh
n-íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn An l·o, THÀNH PHỐ H¶i phßng
- Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thôn;
Trịnh Thị Sớm.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Gấm - TTòa án nhân huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Quang Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 06/2022/TLST-DS
ny 25 tng 3m 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sảntheo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 726/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2022, Quyết
định hoãn phiên toà số: 777/2021/QĐST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Đỗ Thị N, địa chỉ: Đường N, tổ n phố Q, thj trấn A, huyện
A, tnh phố Hải Png, vng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ĐThN anh Dương Văn T, địa chỉ:
Đường N, tổ dân phố Q, thj trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng (văn bản ủy quyền
ngày 15 tng 7 m 2022), có mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải
Phòng, vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Văn Đ là anh Nguyễn Hùng C,
địa chỉ: Thôn K, T, huyện K, thành phố Hải Phòng (văn bản ủy quyền ngày 09
tháng 5 năm 2022), có mặt.
2
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Thanh V, địa chỉ:
Đường N, tn phố Q, thj trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng, vng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ch Trần Thị Thanh V anh Dương Văn T,
địa chỉ: Đường N, tổn phố Q, thj trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng (văn bản ủy
quyền ngày 13 tng 5 m 2022), có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 01 năm 2022 các lời khai tại Tòa án
nhân dân huyện An Lão, bà Đỗ Th N người đại diện theo uỷ quyền anh
Dương Văn T thống nhất trình bày:
Bà N và ông Trn n G là v chồng và có một con chung Trn Th Thanh V. Sau
đó, năm 1995 ông G không kết hôn nhưng có quan h tình cảm với bà Cao Th H sinh
được một con trai n là Trần Văn Đ. Ngoài chị V, anh Đ, ông G không còn bất k con
đ, con riêng, con nuôi nào khác. Ngày 16 tháng 8 năm 2017 ông G chết (giấy chng t
s 23/TLKT ngày 17 tháng 8 năm 2017), b m ông G đều chết trước ông G. Khi ông G
chết có đ lại 1 bức thư cho N các con. Trong bức thư có một phần đ cập đến vấn
đ chia tài sn của ông G đ li cho bà N và các con. Tuy nhn, bà N các con đu
không coi đó di chúc. Q trình bà N và ông G chung sống đã tạo dựng được khối tài
sản thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2, diện tích 100m
2
tài sản trên đất tại địa
chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Diện tích 100m
2
tài sản trên đất tại thửa số 43, tờ bản đồ 195-D-2 đã được Uỷ ban nhân dân huyện
An Lão cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 620585, số vào sổ
01049QSDĐ/AL ny 09 tng 11 năm 2004 mang tên chủ sử dụng Trần Văn G
Đỗ Thị N. T sau khi ông G chết, anh Đ nhiều lần gây mất đoàn kết trong gia đình. Bà
và mọi người trong gia đình khuyên bảo nhưng kng có kết qu. Nay để gi gìn s ổn
định, đoàn kết trong gia đình, N đề nghị tòa án giải quyết phân chia phần tài sản
thừa kế do ông Trần Văn G đ lại cho các con chị V, anh Đ theo quy định
của pháp luật. Quá trình giải quyết v án bà N đề ngh được nhận phần thừa kế của
mình bằng hiện vật còn phần thừa kế của các đồng thừa kế khác xin thanh toán
giá tr bằng tiền hiện tại không còn nơi nào nữa. Sau khi kết qu thẩm
định giá tài sản tại phiên toà, người đại diện theo u quyền của N đề ngh
được nhận phần tài sản phần thừa kế của N bằng tiền nhường phần hiện
vật cho anh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Hùng C bị đơn anh
Trần Văn Đ trong quá trình giải quyết vụ án đã thống nhất có ý kiến như sau: Anh
Trần Văn Đ xác nhận lời trình bày của N v di sản thừa kế do ông G để lại
đúng đồng ý chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. V vấn đề diện
hàng thừa kế anh Đ đề ngh toà án xem xét vic ch Trần Thị Thanh V là con nuôi
3
của ông Trần Văn G th tục pháp lý của việc nhận con nuôi của ông G và N.
Quá trình giải quyết v án, anh Đ xin được nhận phần thừa kế của mình bằng hiện
vật. Đối với phần tài sản của N phần thừa kế của các đồng thừa kế khác, anh
Đ xin thanh toán giá tr bằng tiền anh Đ muốn gi lại căn nhà làm nơi th cúng
ông G. Tại phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của anh Đ đ ngh được nhận
phần thừa kế của anh Đ bằng tiềnnhường phần hiện vật cho bà N.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Trần ThThanh V người đại
diện theo uỷ quyền của chị V anh Dương Văn T thống nhất ý kiến như sau:
Chị V nhất trí với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trình bày thêm khi b m
ch xây nhà ch có đóng góp 100.000.000 đồng vào việcy nhàn đối với cácng
trình y dựng trên đất ch một phần công sức đóng góp. Nay toà án phân chia di
sản thừa kế của ông G để lại, ch xin giao lại phần thừa kế của mình phần đóng
góp công sức của mình 100.000.000 đồng vào việc xây nhà cho N toàn quyền
s dụng, định đoạt.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão phát biểu ý
kiến:
- Vviệc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án t khi th
đến khi xét x của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư đã đảm bảo đúng quy định
của pháp luật. Các đương s trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã cơ
bản thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- V quan điểm giải quyết v án: Căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ vụ án,
diễn biến tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 5 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 161 Điều 165 Bộ luật Tố
tụng Dân sự; Các điều 609, 610, 611, 612, 613, 614, 616, 617, 618, 623, 649, 650,
651, 654, 659 Bộ luật Dân sự; điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
điểm b khoản 1 Điều 29 và khoản 5 Điều 42 Pháp lệnh s 02/2012/UBTVQH13
ngày 28 tháng 3 năm 2012 của U ban Thường v Quốc hội buộc các đương sự
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét x,
xử: Chp nhn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Đỗ Thị N. Về chi phí tố tụng
và án phí: Các đương sự phải chịu chi phí tố tụng và án phí theo đúng quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu cáci liệu có trong hồvụ án được thẩm tra tại phiên t
căn co kết quả tranh tụng tại phn t, Hội đồng xét xnhận định:
4
[1] Về thẩm quyền: Quan htranh chấp trong vụ án được xác định tranh
chấp v thừa kế tài sản, b đơn anh Trần Văn Đ, địa chỉ: Thôn X, T, huyện A,
thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
đim a, c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết tranh
chấp thuộc Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành ph Hải Phòng.
[3] Trên cơ sở lời khai của các đương sự và chứng cứ, tài liệu có trong hồ
thấy rằng:
[3.1] V thời hiệu khởi kiện: Ngày 16 tháng 8 năm 2017, ông Trần Văn G
chết (giấy chng t s 23/TLKT ngày 17 tháng 8 năm 2017). Ngày 25 tháng 3 năm
2022, bà Đỗ Thị N khởi kiện yêu cầu phân chia tài sn tha kế do ông Trần Văn G
để lại. Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 623 B luật dân s thì việc khởi
kiện của bà N còn thời hiệu khởi kiện.
[3.2] V tài sản thừa kế: Quá trình bà N ông G chung sống đã tạo dựng được
khối tài sản thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2, diện tích 100m
2
tài sản trên đất
tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Diện ch
100m
2
tài sản trên đất tại thửa số 43, tờ bản đồ 195-D-2 đã được Uỷ ban nhân
dân huyện An Lão cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 620585, số vào sổ
01049QSDĐ/AL ngày 9 tng 11 m 2004 mang tên chủ sử dụng Trần Văn G
Đỗ Thị N.Về nguồn gốc diện tích đất tài sản thừa kế: Theo hồ địa chính th
trấn An Lão n lưu tại Sổ mục lập năm 2000 trang số 58 Bản đồ địa chính lập
m 1995 thhiện thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 có diện ch 114m
2
, trong đó
100m
2
đất ở, 14m
2
là đất hành lang giao thông ghi tên người sử dụng Trần Văn
G. Phần diện tích đất 14m
2
là đất hành lang giao thông nên không được thể hiện
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kích thước của thửa đất theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất như sau: Từ điểm 1 đến điểm 2 dài 20m; từ điểm 2 đến
điểm 3 dài 5,2m; từ điểm 3 đến điểm 4 dài 20m; tđiểm 4 đến điểm 1 dài 5,2m.
Quá trình sử dụng diện tích đất: Năm 1998, tn diện tích đất u tn ông G, bà N
y dựng n nhà mái bằng diện tích 40m
2
. Ông G, N và con gáichị V sống tại
n nhà đó đến m 2011 thì ông G, N y thêm tầng 2 i nới diện ch sử
dụng mỗi tầng thành 60m
2
như hiện trạng hiện nay toà án đã về xem t thẩm
định. Đến năm 2017, ông G chết thì N và chị V tiếp tục quản sử dụng diện ch
100m
2
, thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 và n n mái bằng 2 tầng nói trên cho đến
nay không tu b, tôn tạo thêm . Các đương s, N, chV, anh Đ đều thống
nhất xác định tài sản thừa kế của ông Trần Văn G: Diện tích đất 100m
2
và tài sản
trên đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A,
huyện A, thành phố Hải Phòng.
[3.3] Trong quá trình giải quyết v án toà án đã tiến hành xem xét thẩm định
định giá tài sản đối với khối tài sản thừa kế của ông Trần Văn G vào ngày 10
5
tháng 5 năm 2022. Theo bảng tính toán giá đất tài sản trên đất của Hội đồng
định giá thì các công trình xây dựng trên đấttr giá 868.650.168 đồng, quyền s
dụng diện tích đất 100m
2
tại thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 tr giá
702.000.000 đồng, tổng tr giá quyền s dụng diện tích đất và các công trình y
dựng trên đất 1.570.650.168 đồng. Ngày 27 tháng 6 năm 2022, người đại diện
theo u quyền của b đơn văn bản th hiện ý kiến không đồng ý với tr giá
quyền s dụng đất được định giá 702.000.000 đồng đơn đề ngh định giá
lại. Toà án đã tiến hành các bước t tụng để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp
của đương s. Theo kết qu thẩm định giá tài sản do Công ty C phần Giám định -
Thẩm định Đông Nam Á thì giá tr quyền s dng đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ
195-D-2, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng giá là
5.272.800.000 đồng. Người đại diện theo u quyền của bà Đỗ Thị N chị Trần
Thị Thanh V anh Dương Văn T tại biên bản hoà giải ngày 24 tháng 8 năm 2022
đã nhất trí với kết qu thẩm định giá tài sản do Công ty C phần Giám định - Thẩm
định Đông Nam Á đưa ra là 5.272.800.000 đồng. Người đại diện theo ủy quyền
của bị đơn anh Nguyễn Hùng C cũng nhất trí với kết qu thẩm định giá tài sản
do Công ty C phần Giám định - Thẩm định Đông Nam Á thực hiện. Do đó, tổng
tr giá nhà đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2, địa chỉ: Tổ dân phố Q, th
trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng là 5.272.800.000 đồng + 868.650.168 đồng
= 6.141.450.168 đồng.
[3.4] V diện và hàng thừa kế: Trong quá trình giải quyết v án, anh Đ
người đại diện theo u quyền đơn đ ngh toà án xem xét vic ch Trần Thị
Thanh V con nuôi của ông Trần Văn G th tục pháp của việc nhận con
nuôi của ông G N. Xét, v phía b đơn trong quá trình giải quyết v án đã
xut trình văn bản xác nhận của anh Đ đề ngày 27 tháng 5 năm 2022 có ch ký của
các ông Trần Văn T, Nguyễn Văn H, Trần Văn S, Phạm Th C, Vũ Th P, Đào
Bá N xác nhận việc chị V con nuôi của ông G. Toà án đã nhiều lần triệu tập hợp
l đối với những người ch trong văn bản xác nhận nhưng ch ông
Nguyễn Văn H đến toà án làm việc. Trong lời khai của mình tại toà ông H khẳng
định thời điểm đó ông đi b đội nên không chứng kiến s việccông nhận chị
V con đẻ ông G. Việc ông H ch tại văn bản xác nhận ca anh Đ đề ngày
27 tháng 5 năm 2022 do anh Đ đến nhà ông nh vào để anh Đ giải quyết v
án, ông đã sơ suất không đọc văn bản. V phía nguyên đơn trong quá trình giải
quyết v án đã xut trình văn bản là Giấy khai sinh bản gốc s 399 của ch Trần
Thị Thanh V trong đó mục cha mghi n ông Trần Văn G Đỗ Thị N. Do
đó, ý kiến của anh Đ đề ngh toà án xem xét vic chị V con nuôi của ông G
th tục pháp của việc nhận con nuôi của ông G N không cơ s chấp
nhận. Như vậy, nhng người thuộc diện và hàng thừa kế được hưng tài sản tha kế do
ông G để lại là bà N, chV, anh Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 651 B luật n s.
6
[3.5] Khi chết ông Trần Văn G để lại 01 bức thư cho v con một phần
bức thư đ cập đến vấn đ chia tài sn của ông G cho bà N và các con. Xét, bức thư của
ông G không có người làm chng, kng công chng, chng thực nên thuộc trưng hợp
quy định tại khoản 1 Điều 628 B luật dân s. Đối với trưng hợp di chúc không có
người làm chng thì bức thư của ông G để lại không tuân th đúng v hình thức theo quy
định tại Điều 631, Điều 633 B luật dân s và v nội dung s tài sản ông G di chúc lại
vượt quá s tài sản ông có quyền định đoạt. C th: Đối với diện tích đất và tài sản trên
đất tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng s hữu
chung của ông G và bà N nên ông chquyền định đoạt một nửa. Đối với diện tích
đất và tài sản trên đất tại địa chỉ: Thôn X, T, huyện A, thành phố Hải Phòng đã
được U ban nhân dân huyện An Lão cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất
mang tên bà Cao Thị H nên ông không quyền định đoạt. Bên cạnh đó, N, ch
V, anh Đ đều yêu cầu toà án chia tài sản thừa kế của ông G để lại theo quy định pháp
luật. Do đó, theo quy định tại Điều 650 B luậtn s, Toà án phân chia tài sản thừa kế
của ông G để lại theo quy định pháp luật là phù hợp.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Đỗ Thị N đề ngh được nhận
phần thừa kế của mình bằng hiện vật còn phần thừa kế của các đồng thừa kế khác
xin thanh toán giá tr bằng tiền hiện tại không còn nơi nào để nữa. Tại
phiên toà người đại diện theo u quyền của N anh Dương Văn T xin được
nhận phần tài sản và phần thừa kế của bà N tr giá bằng tiềnnhường phần tr giá
hiện vật cho b đơn anh Đ. Xét, bà Đỗ Thị N đã 79 tuổi, không còn nơi cư trú nào
khác ngoài căn ns 134 tại Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải
Phòng. Hơn nữa, một nửa khối tài sản nêu trên thuộc s hữu của N nên việc
tiếp tục giao nhà đất tại Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải
Phòng cho bà N quản lý, s dụng là phù hợp quy định pháp luật, điều kiện thực tế
đạo đức xã hội. V phía b đơn, tại phiên toà người đại diện theo u quyền của
b đơn anh Trần Văn Đ thay đổi ý kiến: Xin được nhận phần thừa kế của mình
bằng tr giá tiền nhường phần tr giá hiện vật cho bà N. Xét, việc thay đổi ý kiến
của phía b đơn tại phiên toà t nguyện, phù hợp quy định pháp luật, điều kiện
thực tếđạo đức xã hộin được chấp nhận.
[5] Xét ý kiến của người quyền lợi nghĩa vliên quan trong quá trình
giải quyết vụ án: Ch Trần Thị Thanh V xin giao lại phần đóng góp công sức
100.000.000 đồng vào việc xây nhà phần tài sản thừa kế của mình cho nguyên
đơn là bà N toàn quyền s dụng, định đoạt. Trong quá trình giải quyết v án không
đương s nào phản đối ý kiến của chị V. Do đó, căn c quy định tại khoản 2 Điều
5 B luật dân s, Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến của chị V.
[6] Phân chia di sản thừa kế: Tài sản chung của ông Trần Văn G và bà Đỗ Thị
N tạo dựng trong thời k hôn nhân là diện tích đất 100m
2
tài sản trên đất tại thửa
7
đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành
phố Hải Phòng, tr giá theo các n đương s nhất trí chấp nhận
5.272.800.000 đồng + 868.650.168 đồng = 6.141.450.168 đồng. Theo quy định tại
Điều 33 Luật Hôn nhân Gia đình thì ½ khối tài sản chung này thuộc quyền s
hữu của Đỗ Thị N. Ch Trần ThThanh V đã đề ngh giao lại phần đóng góp
công sức của mình 100.000.000 đồng vào việc xây nhà cho Đỗ Thị N toàn
quyền s dụng, định đoạt nên tr giá tài sản thừa kế của ông Trần Văn G được tính
như sau: 6.141.450.168 đồng : 2 100.000.000 đồng = 2.970.725.084 đồng. Như
vậy, trị giá mỗi suất thừa kế được tính như sau: 2.970.725.084 đồng : 3 =
990.241.694 đồng, làm tròn s 990.241.000 đồng. Như trên đã phân tích phần
trên Hội đồng xét x đã giao cho N nhận phần thừa kế của mình bằng hiện vật
còn phần thừa kế của các đồng thừa kế khác trách nhiệm thanh toán giá tr
bằng tin. Do đó, việc phân chia di sản thừa kế của ông G như sau: Giao cho N
toàn quyền s hữu khối tài sản diện tích đất 100m
2
tài sản trên đất tại thửa đất
số 43, tờ bản đồ 195-D-2 tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A, huyện A, thành phố
Hải Phòng. N trách nhiệm thanh toán bằng tiền cho anh Đ một suất thừa kế
: 990.241.000 đồng.
[7] Về án phí: Nguyên đơn Đỗ Thị N đã trên 60 tuổin được miễn án phí.
Ch Trần Thị Thanh V anh Trần Văn Đ phải chịu án phí tương ứng với phần tài
sản mà mình được thừa kế như sau: 990.241.000 đng = 36.000.000 đồng +
(190.241.000 x 3% = 5.707.230 đồng) = 41.707.230 đồng, làm tròn s
41.707.000 đồng.
[8] Chi phí t tụng khác: Nguyên đơn Đỗ Thị N nhận chịu toàn b chi phí
xem xét, thẩm định tại ch chi phí định giá tài sản ngày 10 tháng 5 năm 2022 là
5.099.000đ (năm triệu chín mươi chín nghìn đồng), bà N đã nộp đủ tiền.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản khon 5 Điu 26, đim a khon 1 Điu 35, đim a, c khon 1
Điu 39, khoản 2 Điều 5, Điu 147, Điều 165, khoản 1 Điều 244, Điều 266, Điều
273 ca B lut T tng dân s;
Căn c Điều 33 ca Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn c Điu 649, Điều 650, điểm a khoản 1 khoản 2 Điều 651, Điều 357
ca B lut Dân s;
Căn c Điều 2 Luật Người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, Điều
27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
8
thường vụ Quốc hội, quy định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn Đỗ Thị N:
- Giao cho bà Đỗ Thị N được quản lý, s dụng diện ch đất 100m
2
và tài sản
trên đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ 195-D-2 tại địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn A,
huyện A, thành phố Hải Phòng đã được Uban nhân dân huyện An Lão cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số X 620585, số vào sổ 01049QSDĐ/AL ny 9
tng 11 năm 2004 mang tên chủ sử dụng Trần Văn G Đỗ Thị N. Đỗ Thị N
quyền làm th tục thay đổi tên ch s dụng diện tích đất nêu trên theo quyết
định của bản án.
(Có sơ đồ thửa đất kèm theo).
- Đỗ Thị N nghĩa v thanh toán cho anh Trần Văn Đ s tiền
990.241.000 đồng (chín trăm chín mươi triệu, hai trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
K t ngày bản án hiệu lực pháp luật, người được thi hành án đơn u
cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thanh toán thì còn phải chịu
khoản tiền lãi của s tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 B luật dân s.
2. V án phí:
- Ch Trần Thị Thanh V và anh Trần Văn Đ mỗi người phải chịu 41.707.000
đồng (bốn mươi mốt triệu, bảy trăm l bảy nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo bản án:
Đỗ Thị N, chị Trần Thị Thanh V và anh Trần Văn Đ quyn kháng o
bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut Thi hành án
dân s, người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các điu 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiu thi hành án được thc hin theo quy định ti Điu 30 Lut thi hành án
dân s.
Nơi nhận :
- TAND TP. Hải Phòng;
- VKS ND TP. Hải Phòng;
- VKS ND huyện An Lão;
- Ch cục THA Dân S huyện An Lão;
- Đương s;
- Lưu H sơ; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tuấn Anh
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
11
Tải về
Bản án 13/2022/DS-ST Hải Phòng Bản án 13/2022/DS-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 13/2022/DS-ST Hải Phòng Bản án 13/2022/DS-ST Hải Phòng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất