Bản án số 128/2022/DS-ST ngày 30/09/2022 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng thuê nhà và hợp đồng ủy quyền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 128/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 128/2022/DS-ST ngày 30/09/2022 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng thuê nhà và hợp đồng ủy quyền
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 128/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bn án s: 128/2022/DS-ST
Ngày 30-9-2022
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn,
tranh chp hợp đồng đặt cc,
tranh chp hợp đồng thuê nhà và
tranh chp hợp đồng y quyn.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Thương
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Ông T Anh Tun.
- Thư phiên tòa: Th Hoài Phương - Thư k Ta n nhân dân
thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph An, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Nguyn Th Hnh Kim sát viên.
Trong các ngày 29 ngày 30 thng 9 năm 2022, tại tr s, Tòa án nhân dân
thành ph An, tỉnh Bình Dương xét x sơ thẩm công khai v án dân s th
s 202/2022/TLST-DS ngày 09/6/2022 v việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sn,
tranh chp hp đồng đặt cc, tranh chp hợp đồng thuê nhà tranh chp hp
đồng y quyn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 155/2022/QĐXXST-DS
ngày 12/9/2022, giữa cc đương s:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Ngô Thanh T, sinh năm 1994; thường trú: T 1, p
3, xã M Đông, huyện Thp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din hp pháp: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; thưng t:
S 377, khu ph 3, phường 9, thành ph M Tho, tnh Tiền Giang, người đại
din theo y quyn (văn bản y quyn ngày 11/6/2022). Có mt.
- B đơn:
1/ Ông Nguyn Thành T1, sinh năm 1998 và bà Trương Thi Hoàng O, sinh
năm 2001; cùng trú ti: S 26, Đường s 2, KDC Đại Quang, khu ph Ph, phường
B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa ch: S
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
2
4.13 chung Charm Plaza, Đường ĐT743C, khu phố Thng Nh, phường A1,
thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương và ông Mai Trung T3, sinh năm 1999; đa ch
trú: Thôn Đồng G, Đ, huyện H4, tnh Quảng Bình, người đại din theo
y quyn (văn bản y quyn ngày 15/6/2022). mt khi xét x, vng mt khi
tuyên án.
2/ Th Ngc P, sinh năm 1975; thường trú: S 24, KDC Đại Quang,
khu ph Ph, phường B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông Trần Văn N, sinh năm 1992; địa ch: S 236B,
t 7, khu ph 2, phường Long Bình T5, thành ph B1, tỉnh Đồng Nai, là đại din
theo y quyn (văn bản y quyn ngày 06/7/2022). mt khi xét x, vng mt
khi tuyên án.
3/ Bà Nguyn Th Phương T4, sinh năm 1996; thường trú: S 24, KDC Đại
Quang, khu ph Ph, phường B2, thành ph D1, tnh Bình Dương. Có đơn yêu cầu
gii quyết vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phng công chứng Phan Th
Kim C; địa ch: S 792, Trng Tấn, phường H8, qun T7, thành ph H Chí
Minh.
Người đại din hp pháp: Bà Trn Th H1; có yêu cu gii quyết vng mt.
- Người làm chứng: Ông Nguyễn Hiếu N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 41/16
đường Nguyễn Tri Phương, phường Ph2, thành phố M, tỉnh Bình Dương. đơn
yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin ngày 21/5/2022, đơn khởi kin b sung, li khai trong
quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, người đại din hp pháp ca ông Lâm
Ngô Thanh T do ông Nguyễn Văn H đại din trình bày:
Đối vi ông Nguyn Thành T1 và bà Trương Thái Hoàng O:
Ngày 11/03/2022, ông Lâm Ngô Thanh T hợp đng cho v chng ông
Nguyn Thành T1 bà Trương Thi Hoàng O vay s tin 3.100.000.000đ (ba tỷ
một trăm triệu đồng) để gii chp quyn s dng đất tài sn gn liền trên đất
thuc thửa đt s 2003, t bản đ s 31 ta lc phường Tân Bình, thành ph D1,
tnh Bình Dương, din tích: 84,5 m
2
do S Tài nguyên Môi trường tnh Bình
Dương cp ngày 12/04/2020, cp nht chnh biến động sang tên Trương Thi
Hoàng O ngày 26/01/2021 hiện đang thế chp ti Ngân hàng TMCP Quc tế Vit
Nam (sau đây gi tt Ngân hàng VIB), thi hn vay 10 ngày, k t ngày hp
đồng (tức đến ngày 21/03/2022 s tr tin vay). Sau khi hợp đồng, ông T đã
chuyn khoản đ s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm triu đng) qua tài khon
ca Trương Thái Hoàng O, s tài khon 635704060093750 ti Ngân hàng VIB.
Tuy nhiên, đến hn tr n nhưng v chng ông T1, O không tr tin vay cho
ông T. Ông T nhiu ln yêu cu v chng ông T1 gp mặt đ gii quyết s vic
này nhưng v chng ông T1 trn tránh và không thc hiện nghĩa vụ như đã thỏa
3
thun. vy, ông T khi kin yêu cu Tòa án buc ông Nguyn Thành T1,
Trương Thi Hoàng Otrách nhim tr cho ông Lâm Ngô Thanh T s tin vay
3.100.000.000đ (ba t mt trăm triệu đồng) và không yêu cu tính lãi.
Đối vi bà Lê Th Ngc P: Qua người quen ông T biết được bà P 02 căn
nhà (01 căn nhà của bà P và 01 căn nhà của T4 là con gái bà P) đang thế chp
ti Ngân hàng VIB không kh năng chi trả mun bán nên cho ông T s đin
thoại để liên h mua đầu tư. Ngày 12/3/2022 tại quán cà phê Sala ông T và bà Lê
Th Ngc P ký hợp đồng đặt cc chuyển nhượng quyn s dng đất và tài sn gn
liền trên đất vi ni dung: Bà P tha thun chuyển nhượng toàn b quyn s dng
đất tài sn gn liền đất din tích 100m
2
ti tha s 335, t bản đồ s 48 theo
giy chng nhận QSquyền s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s
CU 033463, s vào s cp GCN: CS16134 do S tài nguyên môi trường tnh
Bình Dương cấp ngày 14/01/2020 cho bà Lê Th Ngc P vi giá chuyn nhưng
3.200.000.000đ (ba t hai trăm triệu đồng). Hai bên thng nht đặt cc s tin
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng), s tin còn li 100.000.000đ (mt
trăm triệu đồng) s thanh toán vào ngày 19/3/2022 khi hai bên tiến hành hp
đồng chuyn nng. Sau khi ký hợp đồng đặt cc ông T đã thanh ton đủ s tin
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng) cho bà P bng tin mt, bao gm các
mnh giá 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), 200.000đ (hai trăm nghìn đng),
100.000đ (một trăm nghìn đồng). Vic ký kết hợp đng đặt cc có s chng kiến
ca ông Nguyn Hiếu Nghĩa. Sau khi k Hợp đồng đặt cọc đến ngày 19/3/2022
P không ra Văn phng công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất và tài sn gn liền trên đt cho ông T như đã cam kết. Do đó, ngày 20/3/2022
ông T đến nhà P yêu cu P hợp đồng thuê nhà trong thi gian hoàn tt
h công chng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, vi giá thuê
12.000.000đ (mười hai triu đồng)/tháng. Tuy nhiên, bà P vn không thc hin
vic hợp đng chuyển nhượng, không giao tr nhà và cũng không thanh ton
tin thuê nhà cho ông T. Ngoài ra, trước đó ông T P còn ký hợp đồng y
quyn ngày 19/3/2022, s công chng 003148, quyn s 03/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phng công chứng Phan Th Kim C để thun tin cho ông T
h tr P thc hin hoàn tt h liên quan để công chng hợp đồng chuyn
nhượng nhưng trên thực tế cc bên chưa thực hin bt c hoạt đng nào liên quan
đến hợp đồng y quyn này. Hin tại, QSDĐ nêu trên vẫn đang thế chp ti Ngân
hàng VIB chi nhánh Th Đức. Do bà P vi phạm nghĩa vụ nên quá trình t tng
cũng như tại phiên ta nguyên đơn yêu cu Tòa án tuyên hy hợp đồng đặt cc
tin chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ngày
12/3/2022; hy hợp đồng cho thnhà ngày 20/3/2022; Chm dt hợp đồng
y quyn ký ngày 19/3/2022, s công chng 003148, quyn s 03/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phng công chng Phan Th Kim C gia ông T vi
Th Ngc P yêu cu bà P tr li s tin cọc đã nhận 3.100.000.000đ (ba t mt
trăm triệu đồng) và không yêu cu pht cc.
Đối vi Nguyn Th Phương T4: Thông qua P, ngày 12/3/2022 ti
quán phê Sala thuc khu ph Ph, phường B2, thành ph D1, ông T bà T4
4
(con gái bà P) có ký hợp đồng đặt cc tin chuyển nhượng quyn s dụng đt và
tài sn gn liền trên đất. Theo đó bà T4 chuyển nhượng cho ông T din tích 100m
2
ti tha s 334, t bản đồ s 48 theo giy chng nhận QSDĐ quyền s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s C0055589, s vào s cp GCN: CS15279 do
S tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/6/2019 cho Nguyn
Th Phương T4, với gi 3.200.000.000đ (ba t hai trăm triệu đng), ngày
12/3/2022 đặt cc s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng), còn li
100.000.000đ (một trăm triệu đồng) s thanh toán vào ngày 19/3/2022 khi hai bên
ra văn phng công chng ký hợp đng chuyển nhượng. Sau khihợp đồng đặt
cc, ông T đã thanh ton đ s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm triu đồng)
cho T4 vi các mnh giá 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), 200.000đ (hai trăm
nghìn đồng), 100.000đ (một trăm nghìn đng), 50.000đ (năm mươi nghìn đồng).
Ngày 17/3/2022 bà T4 còn ký hợp đồng y quyn s công chng 003008, quyn
s 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phng công chứng Phan Th Kim C để
thun tin cho ông T h tr T4 thc hin hoàn tt h liên quan đ công
chng hợp đồng chuyển nhượng. Vic ông T T4 có ký hợp đồng y quyn
nhưng trên thực tế cc bên chưa thực hin bt c hoạt động nào liên quan đến hp
đồng y quyn trên. Hin nay quyn s dụng đất ca bà T4 vẫn đang thế chp ti
Ngân hàng VIB chi nhánh Th Đức. Đến ngày 19/3/2022 T4 không ra Văn
phòng công chng hợp đồng chuyển nhượng quyn s đụng đất như đã thỏa
thuận nên đến ngày 20/3/2022 ông T đến nhà yêu cu bà T4hp đồng thuê li
toàn b quyn s dụng đất tài sn gn liền đất vi ông T đ trong thi gian
hoàn tt h công chứng hợp đng chuyển nhượng như đã thỏa thun vi g
thuê 12.000.000đ (mưi hai triu đồng)/tháng. Tuy nhiên, bà T4 không thc hin
vic hợp đng chuyển nhượng, không giao tr nhà và cũng không thanh ton
tin thuê nhà cho ông T nên ông T khi kin yêu cu Tòa án hy hợp đồng đặt
cc tin chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn gn lin với đt ngày
12/3/2022; hy hợp đồng cho thuê nhà ký ngày 20/3/2022; chm dt hợp đồng y
quyn ký ngày 17/3/2022 ti Văn phng công chứng Phan Th Kim C gia ông T
vi bà T4 và yêu cu bà T4 tr li s tin cọc đã nhận 3.100.000.000đ (ba t mt
trăm triệu đồng) và không yêu cu pht cc.
* Ti biên bn ly li khai ngày 16/8/2022, quá trình gii quyết v án, ti
phiên tòa b đơn ông Nguyn Thành T1 và bà Trương Thái Hoàng O, người đại
din hp pháp ông Phan Phúc Đ và ông Mai Trung T3 trình bày:
Đầu tháng 03/2022, do cn tiền đo hạn ngân hàng, v chng ông Nguyn
Thành T1 và bà Trương Thi Hoàng O có vay ca ông Lâm Ngô Thanh T s tin
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng). Mục đích vay tin để gii chp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin vi s vào
s cp GCN: CS16479 do S Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp
ngày 12/04/2020, cp nht biến đng sang tên Trương Thi Hoàng O ngày
26/01/2021. Sau khi gii chp, ông T1 và O chuyển nhượng quyn s dụng đất
nêu trên nhưng bên người nhn chuyển nhượng không thc hin vic thanh toán
tin theo tha thuận trước đó, nên ông T1, O không tin tr cho ông Lâm
5
Ngô Thanh T. Do không tiền đ tr li cho ông T, nên ông T đã gây p lực
buc Lê Th Ngc P Nguyn Th Phương T4 (là m ch gái ca ông
T1) phi ký kết nhiu giy t liên quan đến các thửa đất s 334; 335 t bản đồ s
48 ta lạc phường Tân Bình, thành ph D1, tỉnh Bình Dương P, bà T4 đng
tên đ đảm bo cho khoản vay 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng) ca
ông T1, bà O. C th: Ký 02 hợp đồng đặt cc tin chuyển nhượng quyn s dng
đất tài sn gn liền trên đất đối thửa đất s 334, 335 t bản đồ s 48 ti khu
ph Ph, phường B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương, 02 hợp đồng thuê nvà 02
hợp đồng y quyn vi thửa đất hai thửa đất nêu trên. Đối vi s tin vay
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng) ông T1 O thanh toán cho ông
T hơn 80.000.000đ (tm mươi triệu đồng) tiền lãi, trong đó: 50.000.000đ (năm
mươi triệu đồng) chuyn khon, còn hơn 30.000.000đ (ba ơi triu đồng) đưa
tin mặt nhưng không có biên nhận. Đối vi tiền lãi đã thanh ton, ông T1
O không yêu cu gì trong v án này vì s tin lãi ông, bà tr cho ông T đúng theo
lãi sut ca Ngân hàng.
Nay, ông Lâm Ngô Thanh T yêu cu Tòa án buc ông T1 bà O tr s tin
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng) không tính lãi; yêu cu hy hp
đồng đt cc tin chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất
ngày 12/3/2022, hy hợp đồng cho thuê nhà k ngày 20/3/2022chm dt hp
đồng y quyn ký ngày 17/3/2022 ti Văn phng công chng Phan Th Kim C
gia ông Lâm Ngô Thanh T vi bà Nguyn Th Phương T4; hy hợp đồng đặt cc
tin chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ngày
12/3/2022; hy hợp đồng cho thuê nhà k ngày 20/3/2022 và chm dt hợp đồng
y quyn ngày 19/3/2022 ti Văn phng ng chứng Phan Th Kim C gia ông
Lâm Ngô Thanh T vi bà Lê Th Ngc P thì ông T1 và bà O đồng . Đối vi yêu
cu buc Th Ngc P tr s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng);
buc bà Nguyn Th Phương T4 tr s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu
đồng) thì ông T1 bà O không đồng ý, vì thc tếP, bà T4 không nhn bt c
khon tin nào t ông T. Vic P, T4 ký kết hợp đồng đặt cc, ký hợp đồng
thuê nhà, ký hợp đồng y quyn ch nhm mục đích đảm bo cho khon vay ca
ông T1 và bà O.
* Ti biên bn ly li khai ngày 16/8/2022, quá trình gii quyết v án b đơn
Nguyn Th Phương T4 trình bày:
Bà T4 là ch s hu quyn s dụng đất thửa đất s 334, t bn đồ s 48, ta
lc khu ph Ph, png B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương. Bà T4 là ch gái ca
ông Nguyn Thành T1. Bà có nghe v chng ông T1, bà O vay ca ông T s tin
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng) nhưng không tiền tr nên ông T
gây áp lc yêu cu bà T4 ký vào hợp đồng đt cc tin chuyển nhượng quyn s
dụng đất tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất do bà T4 đứng tên đ đảm bo
khon vay cho ông T1, bà O. Bà không nh rõ ngày (khong ngày 14/3/2022) ti
quán cà phê Sala thuc khu ph Ph, phường B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương.
Tại đây T4 ông T hợp đồng đt cc tin chuyển nhượng quyn s
dụng đất và tài sn gn liền trên đất vi ni dung: Bà T4 chuyển nhượng cho ông
6
T phần đất din tích 100m
2
thuc thửa đất s 334, t bản đồ s 48, ta lc khu ph
Ph, phường B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương, trên đất có căn nhà 01 trt 01 lu
do T4 đứng tên, giá chuyển nhượng 3.200.000.000đ (ba t hai trăm triệu
đồng), s tiền đặt cc 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng), s tinn li
s được giao trong vng 07 ngày, sau khi hai bên ra Văn phng công chng
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tc ngày 19/3/2022. Hợp đồng
đặt cc do ông T1 cung cp và ghi thông tin, bà T4 có đc và ký tên trên giy đt
cọc này. Ngoài ra bà cn ghi “tôi đã nhận đủ s tiền trên” nhưng thực tếkhông
có nhn bt c khon tin nào t ông T vì khi ký hợp đồng đặt cc ông T nói vic
hợp đồng đặt cc trên ch để đảm bo cho khon vay cho ông T1, bà O. Ti
bui hợp đồng đặt cc ngoài ông T, T4 còn ông T1. Sau khi hợp đng
đặt cc ông T1 vn không có tin tr cho ông T nên ông T đến nhà yêu cu T4
hợp đồng y quyn vào ngày 17/3/2022 hợp đồng thuê nhà vào ngày
20/3/2022. K t khi ký hợp đồng thuê nhà đến nay T4 vn qun lý, s dng
phần nhà đất trên ng không việc bà T4 đóng tiền nhà cho ông T. Thc
cht hợp đồng thuê nhà hợp đồng y quyền đã k ch nhm đảm bo cho
hợp đồng vay tài sn gia ông T1, bà O vi ông T. Quyn s dụng đất nêu trên là
tài sn nhân ca riêng T4 trước khi kết hôn. Ngoài ra, quyn s dụng đất
trên T4 vẫn đang thế chp ti Ngân hàng VIB - Chi nhánh Th Đức cho đến
nay.
Đối vi yêu cu hy hợp đồng đặt cc tin chuyển nhượng quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất ký ngày 12/3/2022; hy hợp đồng cho thuê nhà
ngày 20/3/2022 hy hợp đồng y quyền k ngày 17/3/2022 đã kti Văn phng
công chng Phan Th Kim C gia ông Lâm Ngô Thanh T vi bà T4 thì bà đồng
. Riêng đối vi yêu cu buc tr li s tin 3.100.000.000đ (ba t một trăm
triệu đồng) đã nhn cc thì T4 không đng ýthc tế T4 không nhn bt
c s tin nào t ông T.
* Ti biên bn ly li khai ngày 16/8/2022, quá trình gii quyết v án, ti
phiên tòa b đơn Lê Th Ngc P, nời đại din hp pháp ca bà Lê Th Ngc
P là ông Trần Văn N trình bày:
Bà được biết v chng con bà là ông T1 bà O có vay ca ông T tin để gii
chp quyn s dụng đất mà ông T1, bà O đang thế chp ti ngân hàng VIB Thanh
Đa Bình Thnh. Sau khi tt toán xong Ngân hàng, ông T1 O chuyển nhượng
đất cho người khc nhưng người nhn chuyển nhượng không tr tin cho ông T1,
bà O nên ông T1, bà O không có tin tr cho ông T. Vì vy ông T yêu cu
vào hợp đồng đặt cc tin chuyển nhượng quyn s dng đất tài sn gn lin
với đất đối vi thửa đất s 335, t bản đồ s 48, ta lc khu ph Ph, phường B2,
thành ph D1, tỉnh Bình ơng để đảm bo khon vay cho ông T1, bà O. Ngày
12/3/2022 ti quán cà phê Sala bà P và ông T có ký hợp đồng đặt cc tin chuyn
nhưng quyn s dụng đất và tài sn gn liền trên đất vi ni dung: Bà P chuyn
nhưng cho ông T thửa đất s 335, t bản đồ s 48 ta lc khu ph Ph, phường
B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương, diện tích chuyển nhượng 100m
2
, trên đất có
nhà 01 trt 01 lu vi giá chuyển nhượng 3.200.000.000đ (ba t hai trăm triệu
7
đồng), đặt cọc 3.100.000.000đ, s tin còn li 100.000.000đ (một trăm triệu đồng)
s được thanh ton trong vng 07 ngày sau khi hai bên ra văn phng công chng
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt vào ngày 19/3/2022. Mu hp
đồng là do bà P cung cp, thông tin trong hợp đồng là do ông T1 viết sau đó bà P
đọc li, ghi h tên ghi đã nhận đủ s tin cọc”. Tuy nhiên, thực tế
không có nhn bt c khon tin cc nào t ông T. Ti bui ký hợp đồng đặt cc
ngoài ông T1, ông T, P còn ông Nguyn Hiếu Nghĩa người làm chng.
Sau khi Hợp đồng đặt cc ngày 19/3/2022 tiếp hợp đồng y quyn cho
ông T đối vi thửa đất nêu trên và ngày 20/3/2022 tiếp tc ký hợp đồng thuê nhà
vi ông T. Vic hợp đồng đặt cc, hợp đồng thuê nhà hợp đồng y quyn
nêu trên ch để đảm bo khon vay cho ông T1, bà O và không có việc bà đã bàn
giao nhà cho ông T qun lý, s dng. Quyn s dụng đất nêu trên là ca nhân
bà, hin vẫn đang thế chp ti Ngân hàng VIB chi nhánh Th Đức cho đến nay.
Tc yêu cu khi kin ca ông T v vic hy hợp đồng đt cc tin chuyn
nhưng quyn s dng đất và tài sn gn lin với đt ngày 12/3/2022; hy hp
đồng cho thuê nhà k ngày 20/3/2022; chm dt hợp đng y quyn ngày
19/3/2022 ti Văn phng công chứng Phan Th Kim C gia ông Lâm Ngô Thanh
T vi bà P thì bà P đồng . Đối vi yêu cu buc bà P tr s tin 3.100.000.000đ
(ba t một trăm triệu đồng) đã nhận cc thì bà P không đồng ý.
* Tại văn bản ngày 05/9/2022 ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn
phòng công chng Phan Th Kim C do bà Trn Th H1 đại din trình bày:
Ngày 17/3/2022 Văn phng công chứng Phan Th Kim C chng nhn hp
đồng y quyn gia Nguyn Th Phương T4 ông Lâm Ngô Thanh T, s
công chng 03088. Ngày 19/3/2022 Văn phng công chứng Phan Th Kim C
chng nhn hợp đồng y quyn gia Th Ngc P và ông Lâm Ngô Thanh
T, s công chng 003148. C hai hợp đồng công chứng này được tiếp nhn, th
công chứng theo đúng quy đnh ca B lut Dân s, Luật đất đai, Luật nhà
, Lut công chng, Luật hôn nhân gia đình cc văn bản hướng dn thi hành.
Cc bên đều đã đc li hợp đồng, hiu rõ và t nguyn ký tên vào hợp đồng. Ti
thời điểm hợp đồng, cc bên năng lc hành vi dân s theo đúng quy định
ca pháp lut. Các bên giao kết cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp lut v tính
chính xác, tính hp pháp ca các giy t đã cung cấp liên quan đến vic giao kết
hợp đồng này. Mục đích, nội dung ca hợp đồng không vi phm pháp lut, không
tri đạo đc xã hi. Công chứng viên đã thực hin vic chng nhn các hợp đồng
nêu trên đúng trình t, th tc. vy, hợp đồng y quyền trên là đúng theo quy
định ca pháp luật đề ngh Tòa án xét x vng mt trong tt c qtrình t
tng ca v án, k c khi hòa giải, đi cht, tiếp cn công khai chng c, xét x.
* Ti biên bn ly li khai ngày 24/8/2022, người làm chng Nguyn Hiếu
Nghĩa trình bày:
Ông Nghĩa ông T anh em đồng nghiệp và cũng là bạn bè thân thiết với
nhau. Đầu thng 03/2022 Thuận có trình bày với ông Nghĩa việc muốn làm thêm
về bất động sản để kiếm thêm thu nhập. Ông T đề xuất mượn ông Nghĩa một
8
số tiền để đầu tư. Ngày 09/3/2022 ông Nghĩa cho ông T mượn số tiền
3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đồng), thời hạn vay 15 ngày, việc mượn tiền
được thể hiện qua giấy mượn tiền đề ngày 09/3/2022, mục đích vay để mua đất
của P. Thực hiện theo giấy mượn tiền sau khi hai bên k kết ông Nghĩa đã bàn
giao đủ số tiền cho ông T mượn, việc giao nhận tiền bằng tiền mặt. Do sợ bị ông
T lừa nên ngày 12/3/2022 ông Nghĩa có đi theo ông T xem việc ông T mượn tiền
sử dụng đúng mục đích không. Ngày 12/3/2022 tại qun phê Sala, ông
chứng kiến việc ông T k hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng
đất với bà P. Ông Nga không nhớ ai là người cung cấp hợp đồng, cũng như điền
thông tin của hợp đồng. Ông Nghĩa chỉ chứng kiến sau khi hai bên k kết, lăn tay,
ông T giao cho bà P 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu đng) tiền mặt, sau đó,
ông có k bên người làm chứng.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph D1: Quá trình gii
quyết v án t khi th l cho đến ti phiên tòa, Tòa án và cc đương sự đã chp
hành đúng php luật v t tng dân s. Ni quyn lợi, nghĩa v liên quan
Văn phng công chứng Phan Th Kim C, người làm chng ông Nguyn Hiếu
Nghĩa có yêu cu gii quyết vng mt. Vì vy, căn cứ cc Điều 227, 228, 229 B
lut T tng dân s, Tòa án xét x vng mặt người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan người làm chng đúng quy đnh. V ni dung: Đối vi yêu cu khi
kin của nguyên đơn có căn cứ chp nhn mt phn nên đề ngh Hội đồng xét x
xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ n đã được xem
xét ti phiên tòa, ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phng công chứng Phan
Th Kim C người làm chng ông Nguyn Hiếu N đều yêu cu gii quyết
vng mt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Điều 229 B lut T tng dân s, Tòa
án xét x vng mặt người có quyn lợi, nghĩa v liên quan và ngưi làm chng.
[1.2] V quan h pháp lut: Quá trình t tng Ta n xc định quan h pháp
luật “tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”. Tuy nhiên, căn cứ
vào các tài liu, chng c trong h vụ án li khai ca cc đương sự cơ sở
xc định giao dch dân s gia ông T, bà T4, bà P ký kết là hợp đồng đt cc. Do
đó, Hội đồng xét x xc định li quan h pháp luật “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Ngoài ra, các quan h pháp luật khc không thay đổi.
[2] V tư cch t tng:
[2.1] Quá trình gii quyết v án, Th Ngc P và Nguyn Th Phương
T4 tham gia t tng trong v án với cch người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan. Căn cứ vào các yêu cu khi kin của nguyên đơn và cc chứng c, tài liu
trong h vụ án, Hội đng xét x xc định lại tư cch tố tng ca bà P và bà T4
là b đơn trong vụ án.
9
[2.2] Ta n đưa Nguyn Ngc Thùy Tr tham gia t tng với ch ngưi
làm chng. Tuy nhiên, sau khi nghiên cu tài liu, chng c có trong h sơ v án
li trình bày của nguyên đơn ông T xc định trong các giao dch vay tài sn,
hợp đồng đặt cc, hợp đồng thuê nhàhợp đồng y quyn gia cc đương sự,
Trang không tham gia không chng kiến nên Hội đồng xét x không đưa
Trang vào tham gia t tng trong v án.
[2.3] Quá trình t tụng nguyên đơn yêu cu Tòa án gii quyết tuyên Hy
Hợp đồng đặt cc, hy Hợp đồng uỷ quyền, hủy hợp đồng thuê nhà giữa ông T
với T4, giữa ông T với P. vy, vic gii quyết v án không ảnh hưởng
đến quyn li ca Ngân hàng Q nên Hội đồng xét x không đưa Ngân hàng Q vào
tham gia t tng với tư cch người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đến v án.
[3] Về nội dung vụ n:
[3.1] Đối với hợp đồng vay tài sản giữa ông Lâm Ngô Thanh T ông
Nguyễn Thành T1 Trương Thi Hoàng O:
Ngày 11/3/2022 ông T1 bà O vay của ông T số tiền 3.100.000.000đ
(ba t một trăm triệu đồng). Quá trình t tng ti phiên tòa ông T1 O
đồng ý tr cho nguyên đơn s tiền đã vay 3.100.000.000đ (ba t mt trăm triệu
đồng). Nguyên đơn cũng đng ý nhn li s tin vay không yêu cu tính lãi.
Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của cc đương sự nên Hội đồng xét xử ghi
nhận.
[3.2] Đối vi hợp đồng đt cc gia ông Lâm Ngô Thanh T vi Lê Th
Ngc P:
Ngày 12/3/2022 ti quán phê Sala thuc khu ph Ph, phường B2, thành
ph D1, tỉnh Bình ơng gia ông Lâm NThanh T Th Ngc P
hợp đồng đt cc vi ni dung: Pg chuyển nhượng cho ông Lâm Ngô Thanh
T thửa đất s 335, t bản đồ s 48, din tích chuyển nhượng 100m
2
, ngang 05m,
dài 20m, trên đất nhà 01 trt 01 lầu (chưa hoàn công) ta lc khu ph Ph,
phưng B2, thành ph D1, tỉnh Bình Dương theo giy chng nhận QSDĐ quyền
s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s C0033463, s vào s cp GCN:
CS16134 do S tài nguyên và môi trưng tỉnh Bình Dương cấp ngày 14/01/2020
cho Th Ngc P; giá chuyển nhượng 3.200.000.000đ (ba t một trăm triu
đồng); s tin đặt cc ngày 12/3/2022 3.100.000.000đ (ba t một trăm triệu
đồng); ngày 19/3/2022 các bên s ra văn phng công chng ký hợp đồng chuyn
nhượng đt, ông T s giao s tin còn li 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) cho
P. Mu hợp đồng đặt cc trên do P cung cp, các thông tin ghi trong hp
đồng do ông Nguyn Thành T1 viết. Khi ký hợp đồng ngoài ông T, bà P, ông T1
(con bà P) còn có ông Nguyn Hiếu N chng kiến. Việc k hợp đồng đặt cọc trên
hoàn toàn tự nguyện, đúng chí của cc bên, không bị ép buộc, lừa dối. Mục
đích và nội dung của thỏa thuận đặt cọc không vi phạm điều cấm của luật, không
tri đạo đức xã hội, tại thời điểm giao kết hợp đồng cc bên đương sự đầy đủ
năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào Điều 117 Điều 328 của Bộ luật Dân sự
năm 2015 thì Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản
10
gắn liền với đất ngày 12 tháng 3 năm 2022 giữa bà P ông T pht sinh hiệu lực
đối với cc bên. P cho rằng việc khợp đồng đặt cọc chỉ nhằm đảm bảo cho
khoản tiền vay của ông T1, O. Tuy nhiên, qutrình giải quyết vụ n Ta n đã
yêu cầu P cung cấp tài liệu, chứng cứ nhưng P không cung cấp được. Do
đó, P cho rằng việc k hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo cho khoản vay của ông
T1 và bà O là không căn cứ.
Tại hợp đồng đặt cọc cc bên thỏa thuận giá chuyển nhượng 3.200.000.000
(ba tỷ hai trăm tiệu đồng), lần 1: Ngày 12/3/2022 s tiền 3.100.000.000VND, lần
2: Ngày 19/3/2022 số tiền 100.000.000VND....Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày
12/3/2022 hai bên sẽ ra văn phòng công chứng hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ, sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bên B phải thanh
toán số tiền cho bên A là: 100.000.000 VND (một trăm triệu đồng)”. P thừa
nhận đã k, lăn tay, kèm ch bà P cn ghi rõ “đã nhận đ s tin cc” xác
định nếu ghi“Đã đnhận đủ số tiền cọc” tức nhận 3.100.000 (ba tỷ mt trăm
triệu) đồng. Do đó, có căn cứ xc đnh bà P đã nhận s tiền cọc là 3.100.000.000đ
(ba tỷ một trăm triệu đồng).
Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:“Đặt cọc là việc một
bên (sau đây gọi bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt
cọc) một khoản tiền hoặc kim kquý, đá quý hoặc vật giá trị khác (sau đây
gọi tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp
đồng”. Tại hợp đồng đặt cọc ngày 12/3/2022 cc bên thỏa thuận “Trong vòng 07
ngày kể từ ngày 12/3/2022 hai bên sẽ ra văn phòng công chứng hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ, sau khi hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ n B phải
thanh toán số tiền cho bên A 100.000.000 VND (một trăm triệu
đồng)…..Trường hợp bên A không cung cấp giấy tờ liên quan về thửa đất, hay
thửa đất bị tranh chấp, hoặc đổi ý không bán thì phải chấp nhận bồi thường gấp
02 lần mà số tiền bên B đã đặt cọc…..”. Theo nội dung hợp đồng đặt cọc đã thỏa
thuận thì ngày 19/3/2022 P phải hoàn tất cc thủ tục để ra văn phng công
chứng k hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ cho ông T, tuy nhiên đến ngày
19/3/2022 P vẫn chưa thực hiện. Như vậy, bà P đã vi phạm cam kết đã thỏa
thuận trong hợp đồng đặt cọc nên ông T yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc đã k ngày
12/3/2022 và yêu cầu P thanh ton 3.100.000.000đ (ba tỷ một trăm triệu đồng)
đặt cọc là có cơ sở.
Qu trình tố tụng tại phiên ta người đại diện hợp php của P cũng
đồng hủy hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất đã ngày 12/3/2022 giữa ông T với bà P. Xét, đây là stự
nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3.3] Đối với hợp đồng đặt cọc giữa ông Lâm Ngô Thanh T với bà Nguyễn
Thị Phương T4: Tại Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, T4 ông T cũng thoả thuận ngày 12/3/2022 đặt cọc
3.100.000.000đ (ba tỷ một trăm triệu đồng) để chuyển nhượng thửa đất số 334, t
bản đồ số 48 diện tích 100m
2
, ngang 05m, dài 20m, trên đất có nhà 01 trt 01 lu
11
ta lc khu ph Ph, phường B2, thành ph D1, tnh Bình Dương theo giy chng
nhận QSDĐ quyền s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt s C0055589, s
vào s cp GCN: CS15279 do S tài nguyênmôi trường tỉnh Bình Dương cấp
ngày 19/6/2019 cho Nguyn Th Phương T4, cn 100.000.000đ (một trăm triu
đồng) ngày 19/3/2022 hai bên ra văn phng công chng hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ông T s giao cho T4. Đến ngày 19/3/2022 các
bên s ra văn phng công chứng hợp đồng chuyn nhượng đất, ông T s giao
s tin n lại 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) cho bà T4. T4 thừa nhận
k hợp đồng đặt cọc trên nhưng ngày k hợp đồng ngày 14/3/2022 và
việc k hợp đồng đặt cọc chỉ nhằm đảm bảo cho khoản vay của ông T1, O nên
không việc giao nhận tiền giữa cc bên. Như vy, vic hợp đồng đặt cc
trên hoàn toàn t nguyện, đúng chí ca các bên, không b ép buc, la di.
Mục đích nội dung ca tha thuận đặt cc không vi phạm điu cm ca lut,
không tri đạo đc hi, ti thời điểm giao kết hợp đồng cc bên đương s
đầy đủ năng lực hành vi dân sự, n c vào Điều 117 Điu 328 ca B lut
Dân s năm 2015 thì Hợp đồng đt cc tin chuyn nhượng quyn s dụng đất và
tài sn gn lin với đất ngày 12 thng 3 năm 2022 gia T4 và ông T phát sinh
hiu lực đi vi các bên.
T4 cho rng vic hợp đồng đặt cc nhằm đảm bo cho khon vay
ca ông T1 O được kết ngày 14/3/2022. Tuy nhiên, đến thời điểm
hiện tại T4 không đưa ra được chứng cứ chứng minh thời gian k hợp đồng đặt
cọc, mục đích của việc k hợp đồng đặt cọc giữa cc bên như đã trình bày.
Đồng thời, qúa trình giải quyết vụ n T4 xc định tại thời điểm k hợp đồng
bà tự nguyện k kết, không bị ép buộc, bà đã đọc, k tên, điểm chỉ, lăn tay và ghi
vào phần cuối của hợp đồng đặt cọc“Tôi đã nhận đủ số tiền trên” xc định nếu
ghi“Tôi đã nhn đủ số tiền trên” tức nhận số tiền 3.100.000.000đ (ba tỷ một
trăm triệu đồng). Do đó, có căn cứ xc định bà T4 thỏa thuận nhận đặt cọc để
chuyển nhượng đất tài sản gắn liền với đất cho ông T và đã nhận đủ số tiền cọc
là 3.100.000.000đ (ba tỷ một trăm triệu đồng).
Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:“Đặt cọc là việc một
bên (sau đây gọi bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt
cọc) một khoản tiền hoặc kim kquý, đá quý hoặc vật giá trị khác (sau đây
gọi tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp
đồng”. Tại hợp đồng đặt cọc cc bên thỏa thuận trong vòng 07 ngày kể từ ngày
12/3/2022 hai bên sẽ ra văn phòng công chứng hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ, sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng QSbên B phải thanh toán số tiền
cho bên A 100.000.000 VND (một trăm triệu đồng)…..Trường hợp bên A không
cung cấp giy tờ liên quan về thửa đất, hay thửa đất bị tranh chấp, hoặc đổi ý
không bán thì phải chấp nhận bồi thường gấp 02 lần số tiền bên B đã đặt
cọc…..”. Theo ni dung hợp đồng đặt cc ngày 19/3/2022 bà T4 phi hoàn tt các
th tc ra văn phng công chứng hp đồng chuyn nhượng QSD đất cho
ông T, tuy nhiên đến ngày 19/3/2022 T4 vn chưa thc hin. Như vy, T4
đã vi phạm cam kết đã thỏa thun trong hợp đồng đặt cc nên ông T yêu cu hy
12
hợp đồng đặt cọc đã k ngày 12/3/2022 yêu cầu T4 thanh toán
3.100.000.000đ (ba tỷ mt trăm triệu đồng) đặt cc là có cơ s.
Qu trình tố tụng, T4 cũng đồng hủy hợp đồng đặt cọc đã k theo yêu
cầu của nguyên đơn. Xét, đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử
ghi nhận.
[3.4] Đối với hợp đồng thuê nhà: Ngày 20/3/2022 ông T và bà P có k hợp
đồng cho thuê nhà với nội dung: ông T cho P thuê căn nhà số 26 tại khu phố
Ph, phường B2, thành phố D1, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích sử dụng chính
200m
2
, tổng diện tích đất 100m
2
, thời hạn thuê nhà hàng thng năm đầu
12.000.000đ/thng”. Cùng ngày ông T bà T4 cũng k hợp đồng cho thuê nhà
với nội dung ông T cho T4 thuê căn nhà số 24 tại khu phố Ph, phường B2,
thành phố D1, tỉnh Bình Dương với gi thuê, diện tích thuê như đã k với P.
Tại thời điểm k hai hợp đồng cho thuê nhà giữa ông T với bà T4, giữa ông T với
bà P thì tài sản ông T cho thuê chưa được chuyển quyền sở hữu cho ông T, vì vậy
hợp đồng cho thuê nhà chưa pht sinh hiệu lực theo quy định tại Điều 472 Bộ luật
Dân sự. Do đó, 02 hợp đồng cho thuê nhà ngày 20/3/2022 được k kết giữa ông
T với T4, giữa ông T với P hiệu. Nên đối với yêu cầu tuyên hủy hợp
đồng cho thuê nhà của nguyên đơn là không có căn cứ chấp nhận.
Tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: 1. Giao dịch dân sự
hiệu hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể tthời
điểm giao dịch được c lập. Khi giao dịch dân sự hiệu thì c bên nghĩa
vụ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những đã nhận”. Do
giữa cc đương sự chưa pht sinh quyền nghĩa vụ đối với cc hợp đồng thuê
trên thực tế. Qu trình giải quyết vụ n nguyên đơn cũng không yêu cầu giải quyết
hậu quả khi tuyên hủy hợp đồng này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.5] Đối với hợp đồng ủy quyền k giữa ông Lâm Ngô Thanh T với bà Lê
Thị Ngọc P, Nguyễn ThPhương T4: Ông T, T4 và P thống nhất: Ngày
17/3/2022 Thuận T4 có Hợp đồng u quyền số công chứng số 003088,
quyển số 03/2022 TP/CC- SCC/HĐGD tại Văn phng công chứng Phan Thị Kim
C. Ngày 19/3/2022 ông T P hợp đồng uỷ quyền số ng chứng số
003148, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phng công chứng Phan
Thị Kim C. Theo văn bản trả lời của đại diện Văn phng công chứng Phan Thị Kim
C thì công chứng viên đã thực hiện việc chứng nhận cc hợp đồng nêu trên đúng
trình tự, thủ tục. Tại thời điểm k các hợp đồng ủy quyền nêu trên các bên có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của php luật. Mục đích, nội dung của
cc hợp đồng ủy quyền trên không vi phạm điều cấm, không tri đạo đức xã hội.
Do đó, hợp đồng ủy quyền k kết giữa ông T với bà T4, giữa ông T với bà P phát
sinh hiệu lực. Qu trình tố tụng, cũng như tại phiên ta cc đương sđồng chấm
dứt 02 hợp đồng ủy quyền được công chứng số 003088, quyển số 03/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 17/3/2022 và hợp đồng uỷ quyền số 003148, quyển số 03/2022
TP/CC- SCC/HĐGD ngày 19/3/2022 tại Văn phng công chứng Phan Thị Kim
C. Xét, đây sự tự nguyện của cc đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Do cc đương sự đều xc định cc hợp đồng ủy quyền chưa pht sinh quyền
13
nghĩa vnên không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết hậu quả khi
chấm dứt cc hợp đồng ủy quyền.
[4] Từ những phân tích trênsở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T
với ông Trung, O về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của ông T về việc hủy hợp đồng đặt cọc giữa ông T với P, giữa ông T với
T4; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T về việc yêu cầu chấm dứt Hợp
đồng ủy quyền giữa ông T với bà P, giữa ông T với bà T4; không chấp nhận yêu
cầu của ông T về việc hủy hợp đồng cho thuê nhà giữa ông T với bà P, giữa ông
T với bà T4.
[5] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm st phù hợp với quan điểm của Hội
đồng xét xử và đúng quy định php luật nên có cơ sở chấp nhận.
[6] Về n phí dân sự thẩm: Nguyên đơn bị đơn phải chịu theo quy
định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội quy
định về n phí, lệ phí Ta n.
Vì cc lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c cc Điều 26, 35, 39, 92, 144, 147, 227, 228, 229, 266, 271 và 273
B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điu 117, 122, 131; 328, 357, 422; 425; 463, 466 và khon
2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015;
n cứ khoản 4 Điều 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 ca Ủy Ban thường v Quc Hi quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và lệ phí Ta n.
1. Công nhn tha thun gia nguyên đơn ông Lâm Ngô Thanh T vi b đơn
ông Nguyn Thành T1 Trương Thi Hoàng O: Ông Nguyn Thành T1
Trương Thi Hoàng O có trách nhim tr cho ông Lâm Ngô Thanh T s tin
vay 3.100.000.000đ (ba t mt trăm triệu đồng).
2. Chấm dứt Hợp đng uỷ quyền số công chứng: 003148, quyển số 03/2022
TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phng công chứng Phan Thị Kim C đã k ngày
19/3/2022 giữa ông Lâm Ngô Thanh T và bà Lê Thị Ngọc P.
3. Chấm dứt Hợp đng uỷ quyền số công chứng: 003088, quyển số 03/2022
TP/CC- SCC/HĐGD, tại Văn phng công chứng Phan Thị Kim C đã k ngày
17/3/2022 giữa ông Lâm Ngô Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T4.
4. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Lâm Ngô Thanh T v
vic tranh chp hợp đồng đặt cc vi b đơn bà Lê Th Ngc P.
- Hy hợp đồng đt cc tin chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn
gn lin với đất ngày 12/3/2022.
14
- Buc Th Ngc P tr cho ông Lâm Ngô Thanh T s tin
3.100.000.000đ (ba t mt trăm triệu đồng).
5. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Lâm Ngô Thanh T v
vic tranh chp hợp đồng đặt cc vi b đơn bà Nguyn Th Phương T4.
- Hy hợp đồng đt cc tin chuyển nhượng quyn s dng đất tài sn
gn lin với đất ngày 12/3/2022.
- Buc Nguyn Th Phương T4 tr cho ông Lâm Ngô Thanh T s tin
3.100.000.000đ (ba t mt trăm triệu đồng).
6. Tuyên b hợp đồng cho thuê nhà ngày 20/3/2022 gia ông Lâm Ngô
Thanh T vi bà Lê Th Ngc P hiu.
7. Tuyên b hợp đồng cho thuê nhà ngày 20/3/2022 gia ông Lâm Ngô
Thanh T vi bà Nguyn Th Phương T4 vô hiu.
8. K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong tt c c khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án
còn phi chu tin lãi ca s tin n phi thi hành án theo mc lãi suất quy định
tại Điu 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân s.
9. Án phí dân s sơ thm:
- Thị Ngọc P phải chịu 94.300.000đ (chín mươi triệu ba trăm nghìn
đồng), trong đó: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) n phí không gi ngạch
94.000.000đ (chín mươi tư triệu đồng) n phí có gi ngạch.
- Bà Nguyễn Thị Phương T4 phải chịu 94.300.000đ (chín mươi tư triệu ba
trăm nghìn đồng), trong đó: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí không giá
ngạch và 94.000.000đ (chín mươi tư triệu đồng) án phí có gi ngạch.
- Ông Nguyễn Thành T1 Trương Thi Hoàng O phải chịu
94.000.000đ (chín mươi tư triệu đồng) án phí có giá ngạch.
- Ông Lâm Ngô Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
gi ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo cc liên lai thu tiền
số 0003945 ngày 07/6/2022; số 0004015 ngày 24/6/2022; số 0004016 ngày
24/6/2022 biên lai thu tiền số 0004154 ngày 17/8/2022 của Chi cục thi hành n
Dân sự thành phố D1. Trả lại cho ông Lâm Ngô Thanh T 48.220.000đ (bốn mươi
tm triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí cn thừa.
10. Đương sự có mặt được quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày
k t ngày tuyên n. Đương sự vng mặt được quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc t ngày bản n được tống đạt hp
l.
11. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s, ngưi phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7 9
15
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành n được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành ph D1;
- Chi cc THADS thành ph D1;
- Đương sự;
- Lưu: VT; HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Thương
Tải về
Bản án số 128/2022/DS-ST Bản án số 128/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất