Bản án số 1229/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1229/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1229/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1229/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa NĐ Nguyễn Văn H, BĐ Thân Diệu H1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1229/2025/DS-PT Bản án số 1229/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1229/2025/DS-PT Bản án số 1229/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1229/2025/DS-PT
Ngày 19-9-2025
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Ông Nguyễn Trung Dũng
Bà Trn Th Thanh Trúc
- Thư phiên tòa: Bà Nguyn Th Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Phước - Kim sát viên.
Trong các ngày 18 19 tháng 9 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s
796/2025/TLPT-DS ngày 13/8/2025 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cc”.
Do Bn án dân s thẩm s 86/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân
khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 5002/2025/QĐ-PT ngày
15/8/2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 15579/2025/QĐ-PT ngày
29/8/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1974;
2. Ông Đặng Văn H1, sinh năm 1971;
Cùng địa ch: t A, p B, T, huyn B, tỉnh Bình Dương (nay là phưng
B, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Phú B, sinh năm 1999;
địa ch: xã T, huyn B, tnh Bình Dương (nay phường B, Thành ph H Chí
Minh), là người đại din theo y quyền (Văn bản y quyn ngày 20/02/2023).
- B đơn: Thân Diu H2, sinh năm 1982; đa ch thường trú: s C, khu
ph C, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph
2
H Chí Minh); địa ch liên h: s A, đường s B, khu dân H, khu phố B, phường
A, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là phường D, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Phm Xuân T, sinh m 1998;
địa ch: t dân ph D, xã L, tnh Qung Trị, là người đại din theo y quyền (Văn
bn y quyn ngày 16/9/2025).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Hng N, sinh năm 1979; đa ch thường trú: s A đường E,
khu ph E, phường T, thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay phường T,
Thành ph H Chí Minh); địa ch liên h: s A, đường s B, khu dân H, khu
ph B, png A, thành ph D, tnh Bình Dương (nay phường D, Thành ph
H Chí Minh).
2. Ông Nguyễn Đình H3, sinh năm 1973; địa ch: đường Đ, tổ F, p C,
T, huyn B, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: B đơn Thân Diu H2; người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Nguyn Hng N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Đơn khởi kin ngày 23/12/2021 li khai trong quá trình gii quyết v án
người đại din hp pháp của nguyên đơn ông Đặng Văn H1, Nguyn Th H
trình bày:
Khoảng năm 2020, Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 đồng ý đặt cc
cho bà Thân Diu H2 thửa đt s 229. Do H, ông H1 bn vic nên ông Nguyn
Đình H3 đã nhận s tin cọc 100.000.000 đồng (ông Nguyễn Đình H3 đã đưa số
tin này cho ông H3, H). Hai bên tha thun giá chuyn nhượng thửa đất s
229 cho bà H2 với giá 643.000.000 đồng. Khoảng tháng 5 năm 2020, bà H2 giao
thêm s tin cọc 250.000.000 đồng đ đặt cc mua thửa đt s 229, t bản đồ s
25 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s BB507038, s vào s CH00206 do y ban nhân dân (viết tt
UBND) huyn B, tỉnh Bình Dương cp ngày 30/03/2010. Sau đó, các bên lp hp
đồng đặt cọc đ mua bán thửa đất s s 229 không đ ngày, tháng, năm. Tng s
tin H, ông H3 nhn ca H2 350.000.000 đồng trong đó gm: tin cc
100.000.000 đồng H2 giao cho ông Nguyễn Đình H3 s tin 250.000.000
đồng bà H2 thanh toán tiếp ln hai cho H, ông H3. H2 giao giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông Nguyễn Đình H3 đ đi làm thủ tục sang nhượng cho
H2 thửa đất ca ông Nguyễn Đình H3 và thửa đất s 229, nhưng đến tháng 5
năm 2021 ông Nguyễn Đình H3 vẫn chưa làm được nên H2 ly li h bàn
giao cho ông T1 làm tiếp tc các th tc sang tên tha đt s 229 cho bà H2. Qua
ch định ca bà H2, thì ông H3, bà H đã làm hợp đồng y quyn cho ông T1 làm
th tc (hp đồng y quyền được kết ti Văn phòng C). Khi bà H2 ly li giy
chng nhn, bà H2 cam kết chm nhất đến cuối tháng 10 năm 2021 H2 s
3
hoàn tt th tục đ các bên tiến hành ký công chng và thanh toán hết tin chuyn
nhưng còn lại, nhưng đến cuối tháng 10 năm 2021 thì ông T1 vn không làm
đưc th tc và xin gia hn thêm mt tháng là cui tháng 11/2021. Bà H, ông H3
cũng đồng ý cho H2 gia hn thời gian đ làm giy chng nhn, H2 nói
phần ranh đất ca thửa đất s 229 b trùng vi ranh giới đất ca Nông trường Cao
su T nên Văn phòng Đăng ký đất đai huyện B không th phát hành bn v đ các
bên hợp đồng chuyn nhượng. Đến đầu tháng 12 năm 2021, H2 gọi điện
yêu cu ra hợp đồng y quyn toàn quyn cho H2 thửa đất này, H2 s
thanh toán hết s tin còn lại cho là 293.000.000 đồng. Sau đó, bà H2 s làm tiếp
các th tc tranh chp vi Nông trường Cao su T đ b túc h sơ sang tên cho bà
H2 sau. Bà H, ông H3 cũng mun chuyện buôn bán cho xong vì không ai bán đt
đ gần hai năm chưa được ly tin mua bán, hai v chng H ông H3
cũng không th làm được gì s tiền đã nhn ca bà H2 vì s không có tin tr li
nếu hợp đồng mua bán không thành nên bà H ông H3 cũng đồng ý đi công chứng
y quyn toàn quyn cho H2. Đến ngày 3/12/2021, ti Văn phòng C1, Công
chứng viên đã son xong hợp đồng y quyn toàn quyền đợi các bên vào tên
nhưng bà H2 lại đổi ý, bt phi ký hợp đồng chuyn nhưng và ký giy nhận đủ
s tiền 643.000.000 đồng, trong khi đó, bà H2 còn chưa thanh toán s tin còn li
là 293.000.000 đồng. Bà H ông H3 yêu cu bà H2 thanh toán s tin 293.000.000
đồng thì s tên vào giy nhận đủ tin và bt k giy t nào bà H2 yêu cu
tên liên quan đến việc sang nhượng thửa đất s 229. Sau khi gọi điện thoi cho
ông T1 người làm s sách cho H2 thì H2 không chu thanh toán tiền, cũng
không chu hợp đồng y quyn toàn quyn. Vic hợp đồng y quyn toàn
quyn là bà H2 yêu cầu nhưng khi Công chng viên gi các bên vào ký hợp đồng
y quyn thì chính H2 lại đổi ý, kéo dài s việc, gây khó khăn cho các bên,
làm mt thi gian của nguyên đơn. Sau khi s vic xy ra, H ông H3 đã yêu
cu H2 tr li giy chng nhn, bà H ông H3 s tr li s tiền đã nhận ca
H2 là 350.000.000 đồng, bà H ông H3 s h tr thêm cho H2 tin thuê ông T1
làm giy chng nhận nhưng bà H2 không đồng ý.
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cu Tòa án tuyên hy hợp đồng đặt
cọc không đề ngày tháng năm liên quan đến thửa đất s 229, t bản đồ s 25 theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất s vào s CH00206 do UBND huyn B, tỉnh Bình Dương cp ngày
30/3/2010. Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 hoàn tr s tin 250.000.000
đồng đã nhận ln th hai ca Thân Diu H2. Tuy nhiên, trong quá trình gii
quyết v án và tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi ý kiến, đề ngh Tòa án tuyên b
hợp đồng đặt cc gia bà Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 vi bà Thân Diu H2
b hiệu do đối tượng không thc hiện được theo Điều 408 B lut Dân s.
Bà Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 đồng ý tr cho bà Thân Diu H2 toàn b s
tiền đã nhận 350.000.000 đồng.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn Thân Diu H2 tnguyên đơn không
đồng ý, vì nhng lý do sau:
4
+ Thời đim đặt cc vi b đơn thì thửa đất của nguyên đơn đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định, trước khi hai bên ký hợp đồng
đặt cọc thì nguyên đơn có dn b đơn xem đấtđưa giấy chng nhn quyn s
dụng đất cho b đơn kim tra pháp lý. B đơn đồng ý mua thì nguyên đơn mới bán.
Khong tháng 5/2020, b đơn đưa thêm s tiền 250.000.000 đồng đưa cho
nguyên đơn ký hợp đồng đặt cọc đ đảm bo vic thc hin vic chuyn nhượng
quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất do b đơn soạn sẵn. Do tin tưng nên
nguyên đơn không đc hợp đồng này nên không biết được trong hợp đồng ghi:
“Bên (bên nhận đặt cc) ph trách bàn giao sang tên cho bên A và bên A thanh
toán phn tin 293 triệu (Hai trăm chín mươi ba triệu đng) Vit Nam còn li
trong khi ký hợp đồng chuyển nhượng qua công chng”. Trên thc tế, bên mua
chu trách nhim hoàn tt các th tc cn thiết đ hai bên hợp đng chuyn
nhưng quyn s đụng đất theo quy định. Đ b đơn làm được th tc thì nguyên
đơn đưa bản chính Giy chng nhn quyn s dụng đất cho b đơn giữ làm mi
th tục cho hai bên đủ điu kin ký hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất
theo quy đnh. Vì thế, nguyên đơn đã ký hợp đng y quyền cho người do b đơn
ch định là ông Trần Văn T1 đ ông T1 đại diện đi làm thủ tc cho b đơn đối vi
thửa đất nêu trên. Sau khi ông T1 đo đạc xong thì có báo cho nguyên đơn về vic
thửa đất s 229 b chng ranh gii với lô đất 74 ca Nông trường Cao su T dn
đến không th phát hành bn v được. Sau đó, ông T1 còn soạn cho nguyên đơn
mt b h đ gửi đến S Tài nguyên Môi trường tnh B đ yêu cu gii
quyết s vic này. Ngày 10/5/2021, S Tài nguyên và Môi trường tnh B t
chc làm việc đ thng nht ranh gii th hin ranh giới đất của nguyên đơn
Nông trường đã ranh giới ràng nhưng Công ty C phn C2 (Nông trường
Cao su T ca Công ty C phn C2) không đồng ý giáp ranh dẫn đến Văn
phòng Đăng đất đai không th ban hành bn vẽ. Đến ngày 03/12/2021, các bên
có đến nhà ông Nguyễn Đình H3 làm vic, sau khi bàn bc thng nht hai bên s
đến Văn phòng C1 đ ký hợp đồng y quyn toàn quyn qun lý, s dụng đất cho
H2, ông N và bà H2, ông N s thanh toán hết s tin còn lại cho nguyên đơn.
Ngày hôm đó bà H, ông H3 cùng H2, ông N người tên L đến Văn phòng C1
đ hợp đồng y quyền như tha thuận nhưng không biết do ti sao mà
H2, ông N đọc xong hợp đồng lại thay đổi ý kiến không đồng ý ký, không đồng ý
giao tin chuyn nhượng nên hai bên đi về. T đó cho đến nay, hai bên không
tha thun được vi nhau v vic gii quyết hợp đồng đặt cc.
+ Nguyên đơn nhận định sau khi ký hợp đồng đặt cc và nhn cc thì ông
T1 đi làm th tc đ ký hp đồng chuyn nhượng mi phát hin thửa đất b chng
ranh, ngày hai bên hợp đồng đặt cc, giao tin cc không ai biết thông tin tha
đất b chng ranh. vy, nguyên nhân dẫn đến vic không th thc hiện được
vic hợp đồng chuyn nhưng thửa đt này mt phn do li ca b đơn
mt phn là do li khách quan, không có li của nguyên đơn.
+ Đối vi s tiền đặt cc thửa đất này: Nguyên đơn xác nhận đã nhận tng
cng t b đơn 350.000.000 đồng, s tiền này được giao hai ln: Ln mt, do
nguyên đơn bận công vic nên nh anh trai là ông Nguyễn Đình H3 nhn s tin
đặt cc t b đơn là 100.000.000 đng; ln th hai, cách ln th nht khong hai
5
tháng b đơn giao trực tiếp cho nguyên đơn s tiền 250.000.000 đng. Sau khi
nhn tiền đặt cc lần hai nguyên đơn mới hợp đồng đặt cc do b đơn soạn
tho, hợp đồng đt cọc không ghi ngày tháng năm nên không nh ngày tháng
nhn cc, ch nh m ký hợp đồng đt cọc là năm 2020.
+ Hợp đồng đặt cọc không ghi ngày tháng năm chữ du vân tay ca
H, bà H2 ông N, người làm chng Thành T2 nhưng nguyên đơn không
biết ông Tân sinh S đâu. Sau khi biết s vic chồng ranh, nguyên đơn đã nộp h
lên S Tài nguyên Môi trường tnh B thì được tr li thửa đt chng ranh,
Công ty C phn C2 không đồng ý giáp nên đến nay nguyên đơn vẫn chưa làm
đưc th tc. Trong hợp đồng đặt cc không ghi thi hn thc hin hợp đồng
nhưng thc tế hai n tha thun ming thi hn thc hin hợp đồng 03
tháng. Hợp đồng đặt cc do b đơn soạn thảo, đưa cho bà H ký tên.
Nguyên đơn xác định, lỗi làm cho hai bên không ký được hợp đng chuyn
nhượng do nguyên nhân khách quan (thửa đt b chồng ranh), nguyên đơn đã
rt thiện chí đ tìm mi cách chuyn nhượng cho b đơn nhưng bị đơn không hợp
tác. Vì vậy, nguyên đơn đề ngh Tòa án chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, không chấp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn.
Tại đơn yêu cầu phn t đ ngày 21/6/2024 và li khai trong quá trình gii
quyết v án b đơn Thân Diu H2 trình bày:
Ngày 22/3/2020, H2 cùng chng là ông Nguyn Hng N có liên h vi
ông Nguyễn Đình H3, Nguyn Th H (hai anh em rut) đ đặt cc nhn chuyn
nhưng quyn s dụng đất s 229, t bản đồ s 25, ti T, huyn B, tnh Bình
Dương (thửa đất đứng tên Nguyn Th H) thửa đất s 96, t bản đồ s 25,
ti T, huyn B, tỉnh Bình Dương (thửa đất đứng tên ông Nguyễn Đình H3).
Các bên tha thun giá chuyn nhượng toàn b thửa đất s 229, t bản đồ s 25
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất s vào s CH00206 do UBND huyn B, tỉnh Bình Dương là
643.000.000 đồng. Cùng ngày 22/03/2020, ông Nguyn Hng N đặt cc cho
ông Nguyễn Đình H3, Nguyn Th H s tiền 200.000.000 đồng (mi tha
100.000.000 đồng). Ông Nguyễn Đình H3, bà Nguyn Th H đã nhận đủ s tin
200.000.000 đồng. Khong tháng 5/2020, H2 tiếp tục đặt cc cho bà H s tin
250.000.000 đồng. Lúc nàyH có ký tên, lăn tay vào hợp đồng đặt cọc đ đảm
bo thc hin vic chuyn nhượng quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất
cho H2. Trong hợp đồng cc này các bên tha thun tng s tiền đặt cc
350.000.000 đồng đ thc hin chuyn nhượng toàn b quyn s dụng đất ca bà
H cho bà H2. Các bên tha thun bên nhận đặt cc (H) ph trách bàn giao sang
tên cho bên mua và bên mua thanh toán phn tiền 293.000.000 đồng còn li trong
khi ký hợp đồng chuyn nhượng và công chứng. Tuy nhiên, đến ngày 03/12/2021
H đổi ý không tiếp tc thc hin các th tục đ sang tên cho bà H2, dẫn đến
tranh chấp như hin nay. Vic bà H đổi ý không tiếp tc thc hin các th tục đ
chuyn nhượng quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất dẫn đến hợp đồng đặt
cc không th tiếp tc thc hin. Bà H2 không được nhn chuyn nhượng quyn
6
s dụng đất, tài sn gn lin với đất t bà H đã làm ảnh hưởng đến quyn, li ích
hp pháp ca bà H2.
Nay H2 yêu cu Tòa án xem xét gii quyết buc Nguyn Th H
trách nhim tr li cho Hng s tiền đặt cọc 350.000.000 đồng (ba trăm năm
mươi triệu đồng). Buc Nguyn Th H chu pht hợp đồng theo Điều 2 ca hp
đồng đặt cọc 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng), tng cng 1.050.000.000
đồng (mt t không trăm năm mươi triệu đồng).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hng N trình bày:
Ông N Thân Diu H2 v chồng đăng kết hôn ngày 26/10/2007
ti UBND phường T, thành ph T, Thành ph H Chí Minh. Ngày 22/3/2020, ông
N và bà H2 có liên h vi bà Nguyn Th H đ đặt cc nhn chuyn nhượng toàn
b thửa đất s 229, t bản đồ s 25, ti xã T, huyn B, tỉnh Bìnhơng (thửa đất
đứng tên bà Nguyn Th H). Các bên tha thun giá chuyn nhượng toàn b tha
đất s 229 là 643.000.000 đồng. Trước khi nhận đặt cc, bà H cam kết đất không
đảm bo khon vay cho ngân hàng, không tranh chp, không nm trong quy
hoạch, chưa nhận tin cc hay ha mua ha bán vi ai, không bbiên thi hành
án. Cùng ngày 22/3/2020, v chng ông N đặt cc cho bà H s tin 100.000.000
đồng, H đã nhận đ s tin trên. Khong tháng 5/2020, v chng ông N tiếp
tục đặt cc cho H s tiền 250.000.000 đồng. Lúc này, H tên, lăn tay
vào hợp đồng đt cọc đ đảm bo thc hin vic chuyn nhượng quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đt cho H2. Trong hợp đồng cc này các bên tha
thun tng s tiền đặt cọc 350.000.000 đồng đ thc hin vic chuyn nhượng
toàn b tha đất ca bà H cho bà H2. Các bên tha thun bà H ph trách bàn giao
sang tên cho H2 H2 thanh toán phn tiền 293.000.000 đng còn li trong
khi hợp đng chuyn nhượng qua công chứng. Tuy nhiên, đến ngày 03/12/2021
H đổi ý không tiếp tc thc hin các th tục đ sang tên dẫn đến tranh chp
như hiện nay. Đối vi s tiền đặt cc nêu trên là tài sn chung ca ông N, bà H2.
Vic H đổi ý không tiếp tc thc hin các th tục đ sang tên dẫn đến hợp đồng
đặt cc không th tiếp tc thc hiện được đã làm ảnh hưởng đến quyn, li ích
ca v chng ông N. Ông N không đồng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ông N không đồng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn, trưng hp bà H
mun hy hợp đồng đặt cc thì phi chu pht vi s tiền 700.000.000 đồng tr
li cho bà Hng s tiền đặt cc 350.000.000 đồng, tng cộng 1.050.000.000 đồng
(mt t không trăm năm mươi triệu đồng).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Đình H3 trình bày:
Ông H3 là anh trai rut ca bà Nguyn Th H; ông người chuyn nhượng
cho bà H2 thửa đất giáp ranh vi thửa đất ca bà H, ông Đặng Văn H1. Do bà H2
nhu cu mua luôn thửa đất lin k ca H, ông Đặng Văn H1 nên ông gii
thiu cho bà H, ông Đặng Văn H1 đ bán đất cho H2. Trước khi ký hợp đồng
đặt cc, H2 đến xem đt pháp của đất, H ông H1 đã đưa cho H2
xem giy chng nhn quyn s dụng đt. H2 đã tìm hiu k mi thông báo vi
nguyên đơn về việc đồng ý mua. thế, ngày hai bên nhn tin cc ông Đặng Văn
7
H1, Nguyn Th H bn công việc nên đã nhờ ông nhn tiền đặt cc t b đơn
s tiền 100.000.000 đồng. Ông đã nhận, giao li cho H, ông H1 ngay sau đó.
Sau khi nhn thêm s tin cọc 250.000.000 đng, hai bên mi vào hợp đồng
đặt cọc (không ngày tháng năm) do b đơn soạn tho. Ngày tháng c th do
hợp đồng đặt cc không ghi nên ông không nh, ông ch nh m đặt cọc là năm
2020. Bên nhn cc do bn công vic không thời gian nên bên đt cc là ông
N H2 người chu trách nhim làm các th tục đ hai bên đủ điu kin hp
đồng chuyn nhượng theo quy định. Người đi din cho b đơn đi làm thủ tc cho
b đơn là ông T1. Sau khi b đơn đi làm thủ tc liên quan đến thửa đất thì mi biết
thửa đất b chng ranh gii nên không th hợp đồng chuyn nhượng được.
Ngày 03/12/2021, hai bên đến nhà ca ông làm vic, sau khi hai bên thng nht
vic b đơn sẽ thanh toán hết s tin còn li s ký hợp đồng y quyền đ thay thế
hợp đồng chuyn nhượng, nguyên đơn bàn giao giy chng nhn, bàn giao tài sn
cho b đơn. Sau khi thng nht, L ch v chồng nguyên đơn v chng b
đơn đến Văn phòng C1 đ hợp đồng y quyền như đã thỏa thuận nhưng ông
H1 không biết do ti sao b đơn lại không hợp đng y quyền, cũng như
không giao s tin còn lại cho nguyên đơn. Trong hợp đồng không ghi thi hn
thc hiện nhưng thực tế hai bên tha thun thi hn chuyn nhượng 03 tháng
k t ngày nhn cọc. Cho đến nay hợp đồng đặt cc vn không th thc hiện được
là do li khách quan, bên nhn cc không có li. Vì vy, ông H1 đề ngh Tòa án
xem xét yêu cu khi kin của nguyên đơn yêu cu phn t ca b đơn theo
đúng trình tự pháp lut.
Ti Bn án dân s thẩm s 86/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân
khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh), đã quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 111, 112, 144, 147, 161, 227, 228, 266, 271
và 273 B lut T tng dân sự; Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 các Điều 33, 35
ca Luật Hôn nhân Gia đình; các Điu 131, 328, 357, 408 khoản 2 Điều 468
B lut Dân s năm 2015; Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1
đối vi bà Thân Diu H2 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
- Tuyên b Hợp đồng đặt cọc đ đảm bo thc hin vic chuyn nhượng
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất s 229, t bản đồ s
25, ta lc ti T, huyn B, tỉnh nh Dương (không ngày tháng năm) gia
bà Nguyn Th H vi bà Thân Diu H2, ông Nguyn Hng N b vô hiu.
- Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 trách nhim thanh toán cho
Thân Diu H2 và ông Nguyn Hng N s tin cọc đã nhận 350.000.000 đng
(ba trăm năm mươi triệu đồng).
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn
8
phi chu tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti
Điu 357 và khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Thân Diu H2 v vic
yêu cầu nguyên đơn Nguyn Th H phi tr tin pht cc vi s tin
700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
3. Án phí dân s sơ thẩm:
- Bà Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 phi chu s tiền 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng), được khu tr vào 6.550.000 đồng (sáu triệu năm trăm năm
mươi nghìn đng) tin tm ng án phí, còn tr cho Nguyn Th H ông Đặng
Văn H1 6.250.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tin tm ng
án phí đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí s 0008882 ngày 23/12/2021
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp
là Phòng Thi hành án dân s khu vc 19 - Thành ph H Chí Minh).
- Thân Diu H2 phi chu s tiền 32.300.000 đồng (ba mươi hai triệu ba
trăm nghìn đồng), được khu tr vào 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triu by
trăm năm mươi nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tin tm
ng án phí s 0003524 ngày 27/6/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là Phòng Thi hành án dân s khu vc
19 - Thành ph H Chí Minh). Thân Diu H2 còn phi chu s tin 10.550.000
đồng (mười triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v trách nhim thi hành án, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 30/6/2025 b đơn Thân Diu H2
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hng N đơn kháng cáo
toàn b bản án thm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm, không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chp nhn yêu cu phn t ca b
đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cu khi kiện; người đi din hp pháp ca b đơn giữ nguyên yêu
cu phn t yêu cầu kháng cáo; người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn Hng N có yêu cu gii quyết vng mặt; các đương sự không tha thun
đưc vi nhau v vic gii quyết v án.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Thửa đất s 229, t bản đồ s 25 b chng ln ranh vi thửa đất
lin k dẫn đến hợp đồng b hiệu do đối tượng không thc hiện được. B
đơn yêu cầu pht cọc nhưng không cung cấp được tài liu, chng c chng minh
nguyên đơn đã giu thông tin pháp lý v ranh gii thửa đất đ ký hợp đồng vi b
đơn. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
9
đơn, không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn là căn cứ. B đơn và người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông N kháng cáo nhưng không chứng c mi
chng minh cho yêu cầu kháng cáo. Đ ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1
Điu 308 ca B lut T tng dân s năm 2015, không chấp nhn yêu cu kháng
cáo ca b đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, gi nguyên bn án dân
s sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hng N, ông Nguyn
Đình H3 có yêu cu gii quyết vng mặt; căn cứ khoản 2 Điều 296 ca B lut T
tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 30/6/2025 b đơn bà Thân Diu H2 và người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hng N đơn kháng cáo toàn bộ
bản án sơ thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy định ca pháp lut.
Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào Điu 87 ca B lut T tng dân s, không
chp nhn cho ông Trần Văn T1 tham gia v án với cách người đại din theo
y quyn ca Thân Diu H2 theo Hợp đng y quyn ngày 10/3/2022 phù
hợp quy định ca pháp lut.
[2] V ni dung:
Nguyên đơn yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cc vô hiệu, đồng ý tr li cho b
đơn 350.000.000 đng tiền đặt cọc đã nhn; b đơn phản t yêu cu bà H trách
nhim tr li cho bà Hng s tiền đặt cc 350.000.000 đồng và pht cc
700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng), tng cộng 1.050.000.000 đng.
Nguyn Th H là ch s dụng đất din ch 1.166m
2
t trng cây lâu
năm) thuộc tha s 229, t bản đồ s 25 và tài sn cao su gn lin với đất, ti
xã T, huyn B, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn
s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt s BB 507038, s vào s CH00206
do UBND huyn B cp ngày 30/3/2010 cho bà Nguyn Th H.
Bà H, H2, ông N thng nht có ký kết hợp đặt cọc đ đảm bo thc hin vic
chuyn nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất không ghi ngày tháng
năm đối vi din tích 1.166m
2
nêu trên cho bà Nguyn Th H vi giá 643.000.000
đồng; s tin H2, ông N đã đặt cc cho H 350.000.000 đồng (ln th nht
H2 giao s tiền 100.000.000 đồng cho ông Nguyễn Đình H3 nhn thay H,
ln th hai bà H2 giao trc tiếp cho bà H, ông Đặng Văn H1 s tin 250.000.000
đồng). Hợp đồng không tha thun c th ngày hai bên hợp đồng chuyn
nhượng. Đây các nh tiết không cn phi chứng minh theo quy đnh tại Điều
92 ca B lut T tng dân s.
10
Vic hai bên không kết được hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất công
chứng theo quy định do thửa đt s 229 b chng ln ranh vi Công ty C phn
C2 theo Công văn số 326/VPĐK-ĐĐBĐ ngày 17/02/2023 của Văn phòng Đăng
đất đai tỉnh B. Đồng thời, hai bên cũng không thỏa thun thi hn hp
đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất công chứng theo quy định pháp lut. Do
đó, giao dịch gia các bên là vô hiu, Tòa án cấp sơ nhận định hợp đng vô hiu
do có đối tượng không th thc hiện được theo quy đnh tại Điều 408 ca B lut
Dân sựlà có căn cứ.
Tòa án cấp thẩm, căn cứ Điu 131 ca B lut Dân s gii quyết hu qu
ca hợp đồng hiệu: nguyên đơn đồng ý tr li cho b đơn 350.000.000 đồng
nên buc bà H, ông Đặng Văn H1trách nhim thanh toán choH2ông N
350.000.000 đồng; nguyên đơn đang qun lý, s dng quyn s dụng đất gi
bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất nên b đơn không phải thc hin
nghĩa vụ gì với nguyên đơn là phù hợp.
Đối vi yêu cu pht cc: Tòa án cấp thẩm nhận định, các bên đu xác
định thửa đất đến nay chưa được điu chnh xong v ranh gii, vic thửa đất b
chng ln ranh gii s kiện pháp phát sinh sau khi hai bên đã kết hp
đồng đặt cc c nguyên đơn và b đơn đều không biết trước, hp đồng đặt cc
hiu do nguyên nhân khách quan, không li của nguyên đơn bị đơn
nên yêu cu pht cc ca b đơn với s tiền 700.000.000 đồng không căn c
chp nhận, là có căn cứ. Tuy nhiên, t thời đim H2 có yêu cu phn t, chng
minh H, ông Đặng Văn H1 biết được vic chiếm hu, s dng s tin
350.000.000 đồng là không có căn c pháp lut nên bà H, ông Đặng Văn H1 phi
nghĩa vụ hoàn tr hoa li, li tức theo quy định ti khoản 2 Điều 581 ca B
lut Dân s năm 2015. H, ông Đặng Văn H1 phải có nghĩa v tr cho H2,
ông N s tin lãi chm tr ca s tiền 350.000.000 đồng theo quy định tại Điều
357 ca B lut Dân s năm 2015, cụ th như sau: 350.000.000 đồng x
0,83%/tháng x 14 tháng 28 ngày (t 21/6/2024 đến ngày xét x phúc thm
19/9/2025) = 46.092.666 đồng (bốn mươi sáu triệu không trăm chín mươi hai
nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).
T nhng phân tích trên, b đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
kháng cáo nhưng không chng c gì khác đ chng minh cho yêu cu kháng
cáo nên kháng cáou trên có cơ sở chp nhn mt phn.
Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp mt phn.
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Điu 313 ca B lut
T tng dân s;
- n c các Điều 131, 328, 357, 408 và 581 ca B lut Dân s 2015;
11
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Thân Diu H2 và
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hng N.
2. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 86/2025/DS-ST ngày 16 tháng
6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa
án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh, như sau:
2.1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1
đối vi bà Thân Diu H2 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
- Tuyên b Hợp đồng đặt cọc đ đảm bo thc hin vic chuyn nhượng
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất s 229, t bản đồ s
25, ta lc ti T, huyn B, tỉnh Bình Dương (không ngày tháng năm) gia
bà Nguyn Th H vi bà Thân Diu H2, ông Nguyn Hng N b vô hiu.
- Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 trách nhim thanh toán cho
Thân Diu H2 ông Nguyn Hng N s tiền 396.092.666 đồng (ba trăm chín
mươi sáu triệu không trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn
phi chu tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy đnh ti
Điu 357 và khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
2.2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn bà Thân Diu H2 v vic
yêu cầu nguyên đơn Nguyn Th H phi tr tin pht cc vi s tin
700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
2.3. Án phí dân s sơ thẩm:
- Nguyn Th H, ông Đặng Văn H1 phi chu s tiền 2.604.633 đồng
(hai triệu sáu trăm l bốn nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng), được khu tr vào
tin tm ng án phí, n tr cho Nguyn Th H ông Đặng Văn H1 3.945.367
đồng (ba triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi bảy đng), tin
tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí s 0008882 ngày
23/12/2021 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Bàu Bàng, tnh nh Dương
(sau sáp nhp Phòng Thi hành án dân s khu vc 19 - Thành ph H Chí Minh).
- Thân Diu H2 phi chu s tiền 32.300.000 đồng (ba mươi hai triệu ba
trăm nghìn đồng), được khu tr vào 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triu by
trăm năm mươi nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tin tm
ng án phí s 0003524 ngày 27/6/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là Phòng Thi hành án dân s khu vc
19 - Thành ph H Chí Minh). Thân Diu H2 còn phi chu s tin 10.550.000
đồng (mười triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Án phí dân s phúc thm:
12
Tr cho Thân Diu H2, ông Nguyn Hng N mỗi người 300.000 đng
(ba trăm nghìn đồng) tin tm ng án phí đã np theo các Biên lai thu tm ng án
phí s 0002801, 0002805 ngày 10/7/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhập là Phòng Thi hành án dân s khu vc
16 - Thành ph H Chí Minh).
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s tngười được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND TP.HCM;
- TAND khu vc 16 - TP.HCM;
- Phòng THADS khu vc 16 - TP.HCM;
- Phòng THADS khu vc 18 - TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s (10). (80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Th Duyên Hng
13
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1229/2025/DS-PT Bản án số 1229/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1229/2025/DS-PT Bản án số 1229/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất