Bản án số 121/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 121/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 121/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 121/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 121/2025/DS-ST Bản án số 121/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 121/2025/DS-ST Bản án số 121/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——————————
Bản án số: 121/2025/DS-ST
Ngày 22-9-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vọng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thùy Dương;
Ông Đặng Minh Lý.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Cẩm Thơ - Thư Tòa án nhân dân Khu vực 15
- Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 15 - Thành phố HChí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố
Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm
công khai
vụ án thụ số 63/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2025/QĐXXST-
DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 112/2025/QĐST-DS
ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T4, Số E, phố L,
phường C, thành phố Nội; địa chỉ liên lạc: Số C, đường H, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1.1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991, vắng mặt;
1.2. Anh Đăng Chí B, sinh năm 1997, vắng mặt;
1.3. Anh Trần Xuân T, sinh năm 1984, có mặt;
1.4. Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1992, vắng mặt;
1.5. Anh Trần Văn A, sinh năm 1990, vắng mặt.
Là những người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 10/3/2025).
2. Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc T2, sinh năm 1986 chị Lê Thái Thiện Q, sinh năm
1988; cùng cư trú tại: Số nhà A, Đường số A, KDC H, Tổ 105, khu phố H, phường P,
Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo Đơn khởi kiện ngày 10 tháng 3 năm 2025 trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP T3 (T4) do anh Trần Xuân T làm đại diện hợp
pháp trình bày:
- Về quan htín dụng: Anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q vay vn ti
T4 - Chi nhánh B1 theo các hợp đồng như sau:
+ Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01 ngày
07/5/2019 gia anh Hoàng Ngc T2, ch Thái Thin Q T4, c th: Số tiền vay:
1.000.000.000 đồng; mục đích vay: Vay mua xe ô tô; thi hn cho vay: 96 tháng (k t
ngày 08/5/2019 đến ngày 07/5/2027); ngày gii ngân: 07/5/2019; lãi sut cho vay: Lãi
sut linh hot (lãi sut áp dng t ngày 07/5/2019 đến ngày 07/8/2019 là: 8,3%/ năm;
lãi sut áp dng cho thi gian tiếp theo cho đến ngày 07/5/2024: Lãi suất được điều
chỉnh định k 03 tháng mt ln bng lãi sut bán vn FPT k hn 03 tháng ca T4
ti thời điểm điều chnh cộng (+) biên độ 1,5%/năm; lãi suất áp dng cho thi gian tiếp
theo cho đến ngày 07/5/2027: Lãi suất được điều chỉnh định k 03 tháng mt ln
bng lãi sut tiết kim 12 tháng ca T4 ti thời điểm điều chnh cộng (+) biên độ
4,5%/năm); phí trả n trước hạn: Theo quy định ca T4.
+ Hợp đồng tín dụng từng lần số: 224/2020/HDTD/BDG/01 ngày 27/7/2020
và Khế ước giải ngân và nhận nợ số: 224/2020/GNN/BDG/01 ký ngày 28/7/2020 giữa
anh Hoàng Ngọc T2, chị Lê Thái Thiện Q T4, cụ thể:
S tiền vay: 3.000.000.000 đồng; mục đích vay: Vay thanh toán công nợ mua bt
động sn ti thửa đt s 569, t bản đồ s 9, Khu dân H, phưng H, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay phường P, Thành ph H CMinh); thi hn cho vay: 300
tháng k t ngày tiếp theo ca ngày giải ngân đầu tiên; ngày gii ngân: 28/7/2020; lãi
sut cho vay: Lãi sut linh hot (lãi sut áp dng t ngày 28/7/2020 đến ngày 28/10/2020
là: 7,8%/ năm; lãi suất áp dng cho thi gian tiếp theo cho đến ngày 28/7/2030: Lãi sut
được điều chỉnh định k 03 tháng mt ln bng lãi sut bán vn FPT k hn 03 tháng
ca T4 ti thời điểm điều chnh cộng (+) biên đ 1,5%/năm; lãi suất áp dng cho thi
gian tiếp theo cho đến ngày 28/7/2045: Lãi suất được điều chỉnh định k 03 tháng mt
ln và bng lãi sut tiết kim 12 tháng ca T4 ti thời điểm điều chnh cng (+) biên độ
4,8%/năm); phí trả n trước hạn: Theo quy định ca T4.
+ Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày 25/06/2021 s:
302/2021/HDTD/BDG/01 gia anh Hoàng Ngc T2 và T4, c th: S tin vay:
270.000.000 đồng; mục đích vay: Vay tiêu dùng; thi hn cho vay: 60 tháng (t ngày
29/7/2021 đến ngày 29/7/2026); ngày gii ngân: 25/6/2021; lãi suất cho vay: 7,4%/ năm
đưc c định 03 tháng đu tiên k t khi gii ngân; lãi sut áp dng cho thi gian tiếp
theo cho đến 48 tháng: Bng lãi sut bán vn FPT k hn 03 tháng ca T4 ti thời điểm
điu chnh cộng (+) biên độ 2,0%/năm; lãi suất áp dng cho thi gian tiếp theo cho đến
tháng 60: bng lãi sut tiết kim 12 tháng ca T4 ti thời điểm điều chnh cng (+) biên
độ 12,1%/năm; kỳ hạn điều chnh lãi sut: 03 tháng/ln.
- Tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên tại T4, anh Hoàng Ngọc
T2 và chị Lê Thái Thiện Q đã ký hợp đồng thế chấp tài sản, thông tin như sau:
3
+ Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ôsố: 178/2019/HDTD/BDG/01 ký ngày
07/5/2019 giữa anh Hoàng Ngọc T2, chị Lê Thái Thiện QT4; tài sản thế chấp là: 01
(một) xe Peugeot, màu trắng; biển kiểm soát: 61A-609.50; số khung:
RN2P45VA6KC113624; số máy: 577201910UF205G02.
+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 224/2020/HDBD/BDG/01 ngày 27/7/2020
giữa anh Hoàng Ngọc T2, chị Thái Thiện Q T4. Tài sản thế chấp là: Quyền sử
dụng đất của bên bảo đảm cùng toàn bộ các quyền lợi ích phát sinh từ quyền sử
dụng đất, thuộc thửa đất số: 569; tờ bản đồ số: 9; địa chỉ thửa đất: Khu dân H,
phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh);
diện tích: 100m
2
(đất ở tại đô thị), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CV 251834 (số vào sổ cấp GCN:
CH14018) do ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày cấp 30/12/2019
mang tên bà Nguyễn Thị V; cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 08/7/2020 cho
chị Lê Thái Thiện Q.
- Quá trình thực hiện hợp đồng anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ với T4 kể từ ngày 25/11/2023, mặc dù T4 đã nhiều lần đôn đốc,
yêu cầu anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q phải thực hiện theo đúng quy định
về nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, T4 không nhận được sự hợp tácng như việc thực
hiện quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Tính đến ngày 20/9/2025, anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q còn nợ T4
tổng số tiền là: Nợ gốc: 3.304.749.973 đồng; nợ lãi trong hạn: 742.981.684 đồng; nợ lãi
quá hạn: 128.080.907 đồng và lãi chậm trả: 53.423.571 đồng; tổng nợ là: 4.229.236.135
đồng. Nay, T4 yêu cầu:
+ Buộc anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q phải thanh toán ngay cho T4
tổng số tiền tính đến ngày 20/9/2025 là: 4.229.236.135 đồng (trong đó, nợ gốc:
3.304.749.973 đồng; nợ lãi trong hạn: 742.981.684 đồng; nợ lãi quá hạn: 128.080.907
đồng và lãi chậm trả: 53.423.571 đồng).
+ Buộc anh Hoàng Ngọc T2 và chịThái Thiện Q phải tiếp tục thanh toán phần
nợ lãi, lãi phạt, pphạt theo các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ phát sinh t ngày
21/9/2025 cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
+ Trường hợp anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên lãi phát sinh thì T4
có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử tài sản bảo đảm của anh Hoàng Ngọc
T2 chị Thái Thiện Q để thu hồi nợ, bao gồm: 01 (một) xe Peugeot, màu trắng;
biển kiểm soát: 61A-609.50; số khung: RN2P45VA6KC113624; số máy:
577201910UF205G02 Quyền sử dụng đất cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất
diện tích 100m
2
(đất tại đô thị), thuộc thửa đất số: 569, tờ bản đồ số: 9, tại Khu dân
H, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí
Minh), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CV 251834 (số vào sổ cấp GCN: CH14018) do ủy ban nhân dân
thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày cấp 30/12/2019 mang tên Nguyên Thị V1;
cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng ngày 08/7/2020 cho chị Lê Thái Thiện Q.
+ Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán/xử tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán khoản nợ của anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q tại T4; trường
4
hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử tài sản bảo đảm được không đủ đthanh toán
toàn bộ khoản nợ thì anh Hoàng Ngọc T2 và chị Thái Thiện Q vẫn có nghĩa vụ trả
nợ đối với khoản nợ còn lại tại T4.
[2] Quá trình giải quyết vụ án, các bị đơn anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái
Thiện Q đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành
phố Hồ Chí Minh để làm việc và hòa giải nhưng đều vắng mặt không có lý do và cũng
không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cho Tòa án nên Tòa án không thể ghi nhận ý
kiến của anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q được.
Tại phiên tòa,
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
- Các bị đơn anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q vắng mặt ko có lý do.
- Ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
+ V tuân theo pháp lut t tng: Qtrình t tng t khi th lý v án đến khi khai
mạc phiên tòa thẩm, Thẩm phán, Thư đã tiến hành t tụng đúng quy đnh ca
pháp lut. V án được đưa ra xét xử đúng thời hạn theo quy đnh tại Điều 203 ca B
lut T tng n s. Ti phiên tòa, Hội đồng xét x đã thực hiện đầy đủ thm quyn
theo quy đnh tại chương XIV về phiên tòa sơ thẩm. V đương sự: Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ t tng của mình theo quy đnh ca B lut T tng dân
s; các b đơn không thc hiện đúng quyền nghĩa vụ t tng của mình theo quy đnh.
Kim sát viên không kiến ngh gì thêm.
+ V vic gii quyết v án: Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h vụ
án, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 3 năm 2024
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP T3 (T4) yêu cầu anh
Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q phải thanh toán ngay cho T4 tổng số tiền tính
đến ngày 20/9/2025 là: 4.229.236.135 đồng (trong đó, nợ gốc: 3.304.749.973 đồng; nợ
lãi trong hạn: 742.981.684 đồng; nợ lãi quá hạn: 128.080.907 đồng lãi chậm trả:
53.423.571 đồng); buộc anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q phải tiếp tục thanh
toán phần nợ lãi, lãi phạt, phí phạt theo các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ phát
sinh t ngày 21/9/2025 cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản nợ; trường hợp anh
Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đ
nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên lãi phát sinh thì T4 quyền yêu cầu quan
có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của anh Hoàng Ngọc T2 và chị Thái Thiện Q
để thu hồi nợ. Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán/xử tài sản bảo đảm được dùng
để thanh toán khoản nợ của anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q tại T4; trường
hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử tài sản bảo đảm được không đủ đthanh toán
toàn bộ khoản nợ thì anh Hoàng Ngọc T2 và chị Thái Thiện Q vẫn có nghĩa vụ trả
nợ đối với khoản nợ còn lại tại T4.
5
Từ những nội dung tranh chấp nêu trên, Hội đồng xét xử xác định đây vụ án
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 98 của Luật Các tổ chức tín
dụng Việt Nam.
[1.2] V thm quyn: Ti thời điểm th lý, Ngân hàng T4 - Chi nhánh B1 có tr s
ti phưng T, Thành ph H Chí Minh và các b đơn anh Hoàng Ngc T2, ch Lê Thái
Thin Q đang trú tại phưng P, thành ph H Chí Minh nên căn cứ vào khon 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s;
khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì
đây vụ án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 15 - Thành ph
H Chí Minh.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Hoàng
Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q vay vn ti T4 - Chi nhánh B1 theo các hợp đồng như
sau:
- Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01 ngày
07/5/2019 gia anh Hoàng Ngc T2, ch Thái Thin Q T4, c th: Số tiền vay:
1.000.000.000 đồng; mục đích vay: Vay mua xe ô tô; thi hn cho vay: 96 tháng (k t
ngày 08/5/2019 đến ngày 07/5/2027); ngày gii ngân: 07/5/2019; lãi sut cho vay: Lãi
sut linh hot (lãi sut áp dng t ngày 07/5/2019 đến ngày 07/8/2019 là: 8,3%/ năm;
lãi sut áp dng cho thi gian tiếp theo cho đến ngày 07/5/2024: Lãi suất được điều
chỉnh định k 03 tháng mt ln bng lãi sut bán vn FPT k hn 03 tháng ca T4
ti thời điểm điều chnh cộng (+) biên độ 1,5%/năm; lãi suất áp dng cho thi gian tiếp
theo cho đến ngày 07/5/2027: Lãi suất được điều chỉnh định k 03 tháng mt ln
bng lãi sut tiết kim 12 tháng ca T4 ti thời điểm điều chnh cộng (+) biên độ
4,5%/năm); phí trả n trước hạn: Theo quy định ca T4.
- Hợp đồng tín dụng từng lần số: 224/2020/HDTD/BDG/01 ngày 27/7/2020
Khế ước giải ngân nhận nợ số: 224/2020/GNN/BDG/01 ngày 28/7/2020 giữa anh
Hoàng Ngọc T2, chị Lê Thái Thiện QT4, cụ thể: Số tiền vay: 3.000.000.000 đồng;
mục đích vay: Vay thanh toán công nợ mua bất động sản tại thửa đất số 569, tờ bản đồ
số 9, Khu dân H, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường P, Thành
phố Hồ Chí Minh); thời hạn cho vay: 300 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân
đầu tiên; ngày giải ngân: 28/7/2020; lãi suất cho vay: Lãi suất linh hoạt (lãi suất áp dụng
từ ngày 28/7/2020 đến ngày 28/10/2020 là: 7,8%/ năm; lãi suất áp dụng cho thời gian
tiếp theo cho đến ngày 28/7/2030: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần
và bằng lãi suất bán vốn FPT kỳ hạn 03 tháng của T4 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+)
biên độ 1,5%/năm; lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo cho đến ngày 28/7/2045: Lãi
suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng của
T4 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4,8%/năm); phí trả nợ trước hạn: Theo quy
định của T4.
- Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày 25/06/2021 s:
302/2021/HDTD/BDG/01 gia anh Hoàng Ngc T2 và T4, c th: S tin vay:
270.000.000 đồng; mục đích vay: Vay tiêu dùng; thi hn cho vay: 60 tháng (t ngày
29/7/2021 đến ngày 29/7/2026); ngày gii ngân: 25/6/2021; lãi suất cho vay: 7,4%/ năm
đưc c định 03 tháng đu tiên k t khi gii ngân; lãi sut áp dng cho thi gian tiếp
theo cho đến 48 tháng: Bng lãi sut bán vn FPT k hn 03 tháng ca T4 ti thời điểm
điu chnh cộng (+) biên độ 2,0%/năm; lãi suất áp dng cho thi gian tiếp theo cho đến
6
tháng 60: bng lãi sut tiết kim 12 tháng ca T4 ti thời điểm điều chnh cng (+) biên
độ 12,1%/năm; kỳ hạn điều chnh lãi sut: 03 tháng/ln.
Như vậy: Về hình thức của Hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của pháp
luật, các bên tự nguyện giao kết, các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã không
vi phạm điều cấm, không trái đạo đức hội. Quá trình giải quyết vụ án không đương
sự nào yêu cầu hủy các hợp đồng này, do đó hợp đồng tín dụng này giá trị thi
hành đối với các bên.
[2.1] Xét về phần nợ gốc: Ngày 28/6/2023, T4 - Chi nhánh B1 đã giải ngân cho
anh T2, chị Q, cụ thể: Đối với Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số:
178/2019/HDTD/BDG/01 ký ngày 07/5/2019 đưc T4 gii ngân s tin vay :
1.000.000.000 đồng vào ngày 07/5/2019; đối vi Hợp đồng tín dng tng ln s:
224/2020/HDTD/BDG/01 ngày 27/7/2020, được T4 gii ngân s tin 3.000.000.000
đồng, theo Khế ước gii ngân và nhn n s: 224/2020/GNN/BDG/01 ký ngày
28/7/2020 đối vi Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày
25/6/2021 s 302/2021/HDTD/BDG/01 cũng đã được T4 gii ngân s tin 270.000.000
đồng vào ngày 25/6/2021. Tuy nhiên, quá trình thc hin các Hợp đồng tín dng này
thì đến 25/11/2023, anh Hoàng Ngọc T2 và chị Thái Thiện Q đã vi phạm nghĩa vụ
trả nợ với T4 theo thỏa thuận. Sau khi anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q vi
phạm nghĩa vụ trả nợ thì T4 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu anh Hoàng Ngọc T2 và chị
Thái Thiện Q phải thực hiện theo đúng quy định về nghĩa vụ thanh toán. Ngày
23/01/2024 đã Thông báo thu hồi nợ trước hạn gửi cho anh Hoàng Ngọc T2 chị
Lê Thái Thiện Q. Tính đến ngày 20/9/2025, anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện
Q còn nợ T4 tổng số tiền là: Nợ gốc: 3.304.749.973 đồng (trong đó: nợ gốc theo Hợp
đồng cho vay kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01 ngày 07/5/2019
437.499.982 đồng; n gc theo Hợp đồng tín dng tng ln s:
224/2020/HDTD/BDG/01 ngày 27/7/2020 2.718.749.991 đng và n gốc theo Đề
ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày 25/6/2021 s
302/2021/HDTD/BDG/01 148.500.000 đồng). Do đó T4 yêu cu anh Hoàng Ngọc
T2 và chị Lê Thái Thiện Q phải trả số nợ gốc này là phù hợp nên được chấp nhận.
[2.2] Xét về số tiền lãi: Nhn thy, gia T4 anh Hoàng Ngọc T2, chị Thái
Thiện Q t nguyn tha thun lãi sut vay (bao gồm: lãi trong hạn, lãi quá hạn lãi
chậm trả) trong Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô tô số: 178/2019/HDTD/BDG/01
ngày 07/5/2019; Hợp đồng tín dng tng ln s: 224/2020/HDTD/BDG/01 ngày
27/7/2020, Khế ước gii ngân nhn n s: 224/2020/GNN/BDG/01 ký ngày
28/7/2020 Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ký ngày 25/6/2021 s
302/2021/HDTD/BDG/01 là đúng theo quy định tại Điều 91 của Luật các Tổ chức tín
dụng; Thông số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N Nghị quyết
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên các thỏa
thuận về lãi (bao gồm: lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả) của các bên trong các
Hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên được chấp nhận.
Tính đến ngày 20/9/2025, anh T2 chị Q còn nợ T4 tổng số tiền lãi là:
924.486.162 đồng, cụ thể: Lãi trong hạn là 742.981.684 đồng (theo Hợp đồng cho vay
kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01 ngày 07/5/2019 79.835.825
đồng; theo Hợp đồng tín dng tng ln s: 224/2020/HDTD/BDG/01 ngày
7
27/7/2020 là 625.094.476 đồng và theo Đ ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng
ln ký ngày 25/6/2021 s 302/2021/HDTD/BDG/01 là 38.051.383 đng); Lãi quá hạn
128.080.907 đồng (theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số:
178/2019/HDTD/BDG/01 ngày 07/5/2019 42.143.130 đồng; theo Hợp đồng tín
dng tng ln số: 224/2020/HDTD/BDG/01 ký ngày 27/7/2020 là 57.488.005 đồng và
theo Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ký ngày 25/6/2021 s
302/2021/HDTD/BDG/01 28.449.772 đồng) lãi chm tr 53.423.571 đồng (theo
Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01 ký ngày 07/5/2019
8.188.284 đng; theo Hợp đồng tín dng tng ln s: 224/2020/HDTD/BDG/01
ngày 27/7/2020 41.169.737 đồng theo Đ ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay
tng ln ngày 25/6/2021 s 302/2021/HDTD/BDG/01 4.065.550 đng) nên cần
buộc anh T2, chị Q phải trả cho T4 số tiền lãi này.
[2.3] Như vậy, cn buc anh T2, ch Q phi trách nhim thanh toán cho Ngân
hàng tin gc còn nlãi phát sinh nh đến ngày 20/9/2025 là: 4.229.236.135 đồng.
Anh T2, chị Q tiếp tục phải nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số nợ gốc theo lãi suất thỏa
thuận trong các Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô tô số: 178/2019/HDTD/BDG/01
ngày 07/5/2019; Hợp đng tín dng tng ln s: 224/2020/HDTD/BDG/01 ngày
27/7/2020 theo Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày 25/6/2021
s 302/2021/HDTD/BDG/01 k từ ngày 21/9/2025 cho đến khi trả xong nợ.
[3] Xét yêu cầu về xtài sản thế chấp, xét thấy: Để đảm bảo cho khoản vay nêu
trên tại T4, anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q đã hợp đồng thế chấp tài
sản, thông tin như sau: Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô số:
178/2019/HDTD/BDG/01 ngày 07/5/2019 giữa anh Hoàng Ngọc T2, chị Thái
Thiện Q T4; tài sản thế chấp là: 01 (một) xe Peugeot, màu trắng; biển kiểm soát:
61A-609.50; số khung: RN2P45VA6KC113624; số máy: 577201910UF205G02; Hp
đồng thế chấp tài sản số: 224/2020/HDBD/BDG/01 ngày 27/7/2020 giữa anh Hoàng
Ngọc T2, chị Lê Thái Thiện QT4. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất của bên
bảo đảm cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất, thuộc thửa
đất số: 569; tờ bản đồ số: 9; địa chỉ thửa đất: Khu dân H, phường H, thành phố T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh); diện tích: 100m
2
(đất
tại đô thị), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CV 251834 (số vào sổ cấp GCN: CH14018) do ủy ban nhân dân
thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày cấp 30/12/2019 mang tên Nguyễn Thị V;
cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 08/7/2020 cho chị Lê Thái Thiện Q.
Các Hợp đồng thế chấp này đã được các bên tự nguyện ký kết, nội dung của hợp
đồng không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Hợp đồng được đăng ký thế chấp
tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đà Nẵng và đăng ký thế chấp tại
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T theo quy định tại Điều 502 của Bộ
luật Dân sự; các Điều 167, 168 188 của Luật Đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2018). Do đó, hợp đồng thế chấp này có giá trị thi hành đối với các bên. Theo
các Hợp đồng thế chấp đã ký thì: Nghĩa vụ được bảo đảm là cho toàn bộ nghĩa vụ của
anh Hoàng Ngọc T2, chị Thái Thiện Q được đảm bảo đối với T4 nên T4 quyền
yêu cầu xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ khi anh T2, chị Q không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Do đó, yêu cầu của T4 được chấp nhận. Toàn bộ
khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản
8
nợ của anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q tại T4; trường hợp khoản tiền thu
được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ
thì anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q vẫn nghĩa vụ trả nợ đối với khoản
nợ còn lại tại T4.
[4] Tại Tòa, quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở.
[5] Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng, do yêu cầu của T4 được
chấp nhận nên anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q phải chịu theo quy định tại
Điều 57 của Bộ luật Tố tụng dân sự; số tiền này T4 đã nộp tại Tòa án nên anh Hoàng
Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q có trách nhiệm trả lại cho T4.
- Về chi phí đăng Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng là: 5.000.000
đồng; T4 tự chịu theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Anh T2, chị Q phải chịu trên số tiền trả cho Ngân hàng 4.229.236.135 đồng,
với số tiền án phí là: 112.000.000 đồng (của số tiền 4.000.000.000 đồng) + 0,1% x
229.236.135 đồng (Số tiền vượt quá 4.000.000.000 đồng) = 112.229.236 đồng;
- T4 không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các
Điều 147, 157, 227, 266, 267, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1
của Luật sửa đổi bổ sung một số điều ca Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị
quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T3 về “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng” đối với bị đơn anh Hoàng Ngọc T2 và chị Lê Thái Thiện Q.
1.1. Buộc anh Hoàng Ngọc T2 chị Lê Thái Thiện Q phải có trách nhiệm trả cho
Ngân hàng TMCP T3 số tiền gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 20/9/2025 là:
4.229.236.135đ (bốn tỷ, hai trăm hai mươi chín triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn, một
trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc là: 3.304.749.973đ (ba tỷ, ba trăm lẻ bốn
triệu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng); nợ lãi trong hạn là:
742.981.684đ (bảy trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm
tám mươi bốn đồng); nợ lãi quá hạn là: 128.080.907đ (một trăm hai mươi tám triệu,
9
không trăm tám mươi nghìn, chín trăm lẻ bảy đồng) và nợ lãi chậm trả là: 53.423.571đ
(năm mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm bảy mươi mốt đồng).
1.2. Buộc anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q tiếp tục phải trả lãi cho
Ngân hàng TMCP T3 trên số nợ gốc từ ngày 21/9/2025 cho đến khi trả hết nợ, với mức
lãi suất trong các Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô số: 178/2019/HDTD/BDG/01
ký ngày 07/5/2019; Hợp đồng tín dng tng ln s: 224/2020/HDTD/BDG/01 ký ngày
27/7/2020 theo Đề ngh vay vn kiêm hợp đồng cho vay tng ln ngày 25/6/2021
s 302/2021/HDTD/BDG/01.
1.3. Trường hợp anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đnghĩa vụ trả nợ của mình thì Ngân hàng TMCP T3
quyền yêu cầu cơ quan thẩm quyền xử tài sản đã thế chấp gồm: 01 (một) xe
Peugeot, màu trắng; biển kiểm soát: 61A-609.50; số khung: RN2P45VA6KC113624;
số máy: 577201910UF205G02 và Quyền sử dụng đất thuộc thửa số: 569; tờ bản đồ số:
9; địa chỉ thửa đất: Khu dân H, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay
phường P, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CV 251834 (số vào sổ cấp GCN:
CH14018) do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày cấp 30/12/2019
mang tên bà Nguyễn Thị V; cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 08/7/2020 cho
chị Thái Thiện Q để thu hồi nợ. Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán/xử tài
sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản ncủa anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái
Thiện Q tại Ngân hàng TMCP T3; trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài
sản bảo đảm được không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì anh Hoàng Ngọc T2
chị Thái Thiện Q vẫn nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ còn lại tại Ngân hàng
TMCP T3.
2. Về chi phí tố tụng:
2.1. Anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q trách nhiệm trả cho Ngân
hàng TMCP T3 số tiền chi pxem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000đ (ba triệu đồng).
2.2. Ngân hàng TMCP T3 phải chịu chi phí đăng trên các phương tiện thông tin
đại chúng để triệu tập bị đơn 5.000.000đ (năm triệu đồng), được trừ vào số tiền
5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngân hàng TMCP T3 đã nộp tại Tòa án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Anh Hoàng Ngọc T2 chị Thái Thiện Q phải nộp 112.229.236đ (một
trăm mười hai triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng).
3.2. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 55.466.641
đồng (năm mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng),
theo biên lai thu tiền số 0003998 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 15 -
Thành phố Hồ Chí Minh).
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
10
5. Đương sự mặt tại Tòa quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại Tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày 02/10/2025 hoặc ktừ ngày Bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
TAND TP. Hồ Chí Minh;
VKSND KV15-TPHCM;
THADS TP. Hồ Chí Minh
(Phòng THADS Khu vực 15);
Các đương sự;
Lưu VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thế Vọng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 121/2025/DS-ST Bản án số 121/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 121/2025/DS-ST Bản án số 121/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất