Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 12/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 12/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 19/02/2026
V/v: Ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Chương
Ông Nông Trung Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Điện Biên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện
Biên, xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số: 27/2025/TLST- HNGĐ ngày 05
tháng 11 năm 2025 về việc: Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
12/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà
số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 6 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Quàng Thị M, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Bản H, xã P, tỉnh Đ. (vắng mặt có lý do)
* Bị đơn: Anh Lù Văn C, sinh năm 1999
Địa chỉ: Bản T, xã Ng N, tỉnh Đ (vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết, xét x
nguyên đơn chị Quàng Thị M trình bày:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị M anh Văn C lấy nhau đăng kết
hôn ti y ban nhân dân Pu Nhi, huyện Điện Biên Đông vào ngày 14/02/2025
(nay là xã Pu Nhi, tnh Điện Biên) trên cơ sở t nguyn, không b ép buc. Sau khi
kết hôn và t chức cưới theo phong tc tp quán v chng tôi mi v chung sng
hòa thun hạnh phúc được thi gian ngn thì phát sinh nhiu mâu thun, anh C không
tôn trng tôi, anh C b đi làm xa nhà không gọi đin v cho tôi, không quan tâm đến
cuc sng của tôi, không đón tôi về bên nhà b m anh C , tôi vn bên b m đẻ
ca tôi t sau ngày cưới cho tới nay. Tôi cũng đã nhờ b m anh C gi anh C v
để hai bên gia đình nói chuyện để v chng cùng nhau v sng chung hoc cùng
nhau đi làm ăn xa, anh C cũng phải có trách nhim vi tôi nhưng anh C không v
không còn quan tâm đến tôi. Tôi bên m đẻ tôi ti Hui Tao B, xã Pu Nhi, tnh
Đin Biên, tôi thy tình cm v chng không còn, cuc sng chung không có hnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tôi không còn tình cm vi anh C. vy
2
tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Đin Biên gii quyết cho tôi
đưc ly hôn vi anh C
1.2. Về con chung: Chị M khai chị với anh C không có con chung, không u
cầu Toà án giải quyết.
1.3. V tài sản chung; về nchung, nợ riêng: Chị M không yêu cầu Toà án
giải quyết.
2. Đối vi b đơn anh Lù Văn C: Sau khi thụ lý vụ án anh C không trlời thông
o th vụ án của Tòa án ng không đến tham gia phn a giải để trình bày
quan điểm của mình. Tại phiên tòa anh C vắng mặt không có do.
ChQuàng ThM đơn xin t xử vắng mặt đề ngày 06/02/2026 vẫn gi
nguyên quan điểm đề nghị Tòa án nhânn Khu vực 2 - Điện Biên giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Lù n C .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứtrong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử xét thy:
[1] Về tố tụng: Chị Quàng Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Lùn C . Đây là vụ án về “Ly hôn. Anh C có địa chỉ tại Bản Bản Ta Lét
2, Núa Ngam, tỉnh Điện Biên nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a
khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện Biên.
c vấn đề khác: Nguyên đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Bđơn đã
được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên căn cứ khoản 1, 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến
của Viện kiểm sát để xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
[2]. Về nội dung yêu cầu của các đương sự:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân chị Quàng Thị M anh Văn C
được xây dựng trên sở tự nguyện, không bị ép buộc, đăng kết hôn tại y ban
nhân dân xã Pu Nhi, huyện Điện Biên Đông vào ngày 14/02/2025 (nay Pu Nhi,
tỉnh Điện Biên) trên s t nguyn, không b ép buc. Sau khi kết hôn t
chức cưới theo phong tc tp quán v chng ch M và anh C mi v chung sng hòa
thun hạnh phúc được thi gian ngn thì phát sinh nhiu mâu thun, anh C không
tôn trng b đi làm xa nhà không gọi điện về, không quan tâm đến cuc sng v
chng không đón ch M v bên nhà b m anh C , ch M vn bên b m đẻ ca
ch M t sau ngày cưới cho ti nay. Ch M cũng đã nhờ b m anh C gi anh C v
để hai bên gia đình nói chuyện để v chng cùng nhau v sng chung hoc cùng
nhau đi làm ăn xa, anh C cũng phải trách nhim vi ch M nhưng anh C không
v không còn quan tâm đến ch M. Ch M nhn thy tình cm v chng không
còn, cuc sng chung không có hnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ch
không còn tình cm vi anh C. Vì vy ch M làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân
Khu vc 2 - Đin Biên gii quyết cho ch M đưc ly hôn vi anh C, chị M và anh C
không tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không ai còn quan tâm
3
đến cuộc sống của nhau nữa, chM và anh C đã sống ly thân. Việc này đã được
UBND xã Núa Ngam, tỉnh Điện Biên xác nhận o ngày 04/11/2025.
Sau khi thụ Tòa án đã thông báo bằng điện thoại niêm yết C khai văn
bản theo quy định của pháp luật cho anh C được biết, nhưng anh C không hợp tác
cũng không có ý kiến phải hồi bằng văn bản cho Tòa án. Tòa đã triệu tập anh C
nhiều lần đều vắng mặt vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
C khai chứng cứ; vắng mặt tại các buổi hòa giải do Tòa án tổ chức nên không hòa
giải được. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh C đã mâu thuẫn
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Trong qtrình giải quyết, mặc tại phiên toà ngày hôm nay chị M đơn xin
vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh C. Hội đồng xét xử xét thấy, để đảm bảo quyền lợi của đương
sự và để giải phóng cho chị M khỏi tình trạng hiện tại khi hôn nhân không thể
đem lại hạnh phúc, nên chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Quàng Thị M áp dụng
Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, xử cho ly hôn giữa chị Quàng Thị M
anh Lù Văn C .
[2.2] Về con chung, con riêng: ChM khai chị và anh C không có con chung,
không có con riêng.
[2.3] Xét về tài sản C nợ: ChM khai không yêu cu Toà án giải quyết, do
vậy HĐXX không có n cgiải quyết trong v án.
[3] Về nghĩa vụ chịu án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS;
Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sdụng án pvà lệ phí Tòa án, chị Quàng Thị M là dân tộc thiểu số sinh
sống tại khu vực đặc biệt khó khăn. Do vậy chị M được miễn án phí DSST.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản
1 Điều 273, Khoản 1, 2 Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228 Khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 5, 8, 9, Khoản 1 Điều 51, Điều 53 Luậtn nhân gia đình;
Điểm đ khoản 1 Điu 12 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, nộp,
quản và sử dụng án phí, lệ pa án.
Tuyên xử:
1. Vhôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Quàng Thị M với anh n C .
2. Về nuôi con chung: Chị Quàng Thị M anh Văn C không con
chung.
3. Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về; diện tích
ruộng: Tòa án không xem xét giải quyết.
4
4. Ván phí: Ch Quàng ThM được miễn án phí DSST.
5. Về quyền kháng o: Áp dụng Điều 271, 273 của Bộ lut Tố tng dân sự. Ch
Qng ThM và anh Lù Văn C đều vng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thi hn
15 ngày kể từ ny nhận đưc bản án hoặc bản án được niêm u theo quy định./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSNDKV2 - ĐB;
- UBND xã Thanh Yên, tỉnh ĐB
(nơi Đ.ký kết hôn);
- Tòa án ND tỉnh ĐB;
- Thi hành án DS tnh Điện Biên;
- Lưu VP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thương Huyền
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
6
7
8
9
Tải về
Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST Bản án số 12/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất