Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 12/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 - LẠNG SƠN
Bn án s: 12/2025/DS-ST
Ngày 22-9-2025
V vic tranh chp quyn s dụng đất,
yêu cu bồi thường thit hi v tài sn,
buc chm dt hành vi cn tr trái
pháp lut vic thc hin quyền đối vi
tài sn
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - LNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Nguyn Th Tuyết Mai
Các Hi thm nhân dân: Ông Lương Văn Thắng
Bà Vy Th Thơm
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Th Sinh - ThưToà án nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn tham gia phiên
tòa: Ông Lương Minh Hợp - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại tr s Toà án nhân dân khu vc 5 - Lạng n
xét x thẩm công khai v án th s: 16/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 4
năm 2025; thụ phn t s 08/2025/TLST-DS, ngày 13 tháng 8 năm 2025 về
việc “Tranh chp quyn s dụng đt, yêu cu bồi thường thit hi v tài sn, buc
chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyền đối vi tài sản” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 12/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm
2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Th X, sinh năm 1960. Căn c công dân s
020160005615 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 05/4/2022; địa ch: Thôn K, xã L, tnh Lạng Sơn; có mt.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Th Đ, sinh năm 1983.
Căn cưc công dân s 020183009630 do Cc Cnh sát qun hành chính v trt
t xã hi, B C1 cấp ngày 05/4/2022; địa ch: Thôn K, xã L, tnh Lạng Sơn (Giy
y quyn tham gia t tng ti tòa ngày 12/9/2025); có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Bà Phm Th T
Luật sư, thực hin tr giúp pháp lý ca Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tnh
2
L; có mt.
- B đơn có yêu cầu phn t: Ông Văn H, sinh năm 1993. sinh năm 1983.
Căn cưc công dân s 020093006167 do Cc Cnh sát qun hành chính v trt
t hi, B C1 cp ngày 25/6/2021; địa ch: Thôn K, L, tnh Lạng Sơn;
mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Bch Ánh T1
Luật sư, thực hin tr giúp pháp lý ca Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tnh
L; có mt.
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Văn N, sinh năm 1962. sinh năm 1983. Căn cước công dân s
020062006987 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 25/6/2021; vng mt.
2. Hoàng Th T2, sinh năm 1965. sinh năm 1983. Căn cước công dân s
020165007450 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 25/6/2021; có mt.
3. Ch Hoàng Th T3, sinh năm 1992. sinh năm 1983. Căn c công dân
s 020192005787 do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B C1
cp ngày 25/6/2021; vng mt.
4. Bà Ngc Th H1, sinh năm 1962. sinh năm 1983. Căn cưc công dân s
020162005307 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 25/6/2021; có mt.
5. Anh Văn M, sinh năm 1985. sinh năm 1983. Căn c công dân s
020085010121 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 16/01/2025; vng mt.
6. Ch Vi Th Đ1; vng mt.
7. Bà Tàng Th S; vng mt
Cùng địa ch: Thôn K, xã L, tnh Lạng Sơn;
8. Bà Hà Th T4; địa ch: Thôn K, xã C, tnh Lạng Sơn; vng mt
9. Anh Chu Văn C, sinh năm 1983. Căn cước công dân s 020083006862
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B C1 cp ngày 05/4/2022;
có mt.
10. Ch Chu Th Thu T5, sinh năm 2006. Căn cước công dân s
020306005466 do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t hi, B C1 cp
ngày 05/4/2022; vng mt.
11. Bà Hà Th Đ, sinh năm 1983. Căn cước công dân s 020183009630 do
Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B C1 cp ngày 05/4/2022;
mt.
Cùng địa ch: Thôn K, xã L, tnh Lạng Sơn;
3
12. Ch Chu Th K, sinh năm 1985. Căn cước công dân s 020185006586
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B C1 cp ngày 28/9/2021;
địa ch: Thôn K, xã X, tnh Lạng Sơn; có mt.
13. Ch Chu Th K1, sinh năm 1989. Căn cước công dân s 020189000225
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B C1 cp ngày 25/4/2021;
địa ch: Xóm Hoành L N, xóm G, tnh Ninh Bình; vng mt.
14. Ch Chu Th N1, sinh năm 1992. Căn cước công dân s 020192009933
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B C1 cp ngày 28/9/2021;
địa ch: Thôn T, xã V, tỉnh Hưng Yên; vng mt.
15. y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn y ban nhân dân S,
huyn L, tnh Lạng Sơn - Ngưi kế tha quyền và nghĩa vụ t tng: y ban nhân
dân L, tnh Lạng Sơn - Đi din hp pháp: Ông Phan Văn L - Chuyên viên
phòng Kinh tế L, tnh Lạng Sơn (Quyết định v vic y quyn tham gia t tng
v án dân s s 212/QĐ-UBND ngày 05/9/2025); vng mt.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kin, bn khai, các biên bn ly lời khai cũng như tại phiên
tòa nguyên đơn Hoàng Th X, đại din hp pháp của nguyên đơn và người bo
v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Bà không nht trí vi các yêu cu phn t ca b đơn. Đất tranh chp vi ông
Hà Văn H là khu rung của gia đình bà, có tên Đồng Đền V, ti thôn K, xã L,
tnh Lạng Sơn. Ngun gốc đất tranh chấp do ông cha để li cho ông Chu Văn Đ2
chồng đã chết qun lý, s dng t năm 1989, gia đình qun s dng làm
n trng ngô, trng lúa, san lp thì mới được diện tích đất như hiện nay. Quá
trình qun không ai ý kiến tranh chấp gì. Gia đình đã đi kê khai cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất theo quy định đến năm 2011 2013 thì gia
đình được y ban nhân dân huyn L cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vi
03 tha là 18,19, 20.
Đến tháng 8/2024 ông Văn H t ý đến san lấp đất đá xuống đất rung trng
ngô, san lấp rãnh mương thoát nước rung, chiếm b rung, san lấp đưng y
cày xung rung, nh ngô, nh lúa, chi và xúc phạm gia đình bà. Từ trước đến
nay do đây khu ruộng của gia đình, bờ rung vẫn đất của gia đình đ đi
li, mọi người đi hái củi cũng vẫn đi qua b rung của gia đình vẫn thuộc đất
rung của gia đình bà. Không lối đi chung nào cho người dân đây, mọi người
ch đi tt qua hái ci hoặc gia đình ông Văn T6 đất rng trong khi khai
thác g cũng xin gia đình bà cho đi nhờ con đường này. Gia đình ông Hà Văn T6
cũng có rừng giáp đường đi, giáp đt tranh chp và giáp rng phía trong ca ông
Hà Văn T6 nhưng lối đi không thuận li bng lối đi qua ruộng bà nên vẫn đi qua
đưng này. Hin nay ông Văn H vn vào rng ông Hà Văn T6 để khai thác g
nhưng đã m đưng ch khác, không đi qua đt tranh chp nữa. Nhưng do ông
Văn H đã tranh chấp, t ý làm đường đi, phá hoại tài sn nhà làm nhà
hiện nay không còn đường xung rung nên vn tiếp tc khi kin ông Văn
4
H. Ngoài rung của gia đình thì không còn rung nào đây, xung quanh
rng nhà ông Hà Văn T6, khe cạn và phía trước là giáp đường đi. Nay bà rút một
phn yêu cu khi kin v vic tranh chp quyn s dụng đất buc ông Văn
H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất
vi bà; yêu cu ông Hà Văn H bồi thường thit hi khi t ý san lấp đất s tin là
2.000.000 đồng; giá tr 32 cây Ngô 20m
2
lúa s tiền 2.000.000 đng, din
tích rút 6,9m
2
đt RST, thuc thửa đất s 480, t bản đồ địa chính đất lâm
nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 541, xã
L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni các điểm nh tha): A10,
A11, A12, A13, A14. Bà yêu cầu được qun lý, s dụng đất buc b đơn ông
Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s
dụng đất vi bà. Tng din tích 75m
2
đất bao gm: 4,7m
2
đất BHK, thuc tha
đất s 18, t bản đồ địa chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni các
điểm (đỉnh tha): A9, A10, A14, B1; 1,2m
2
đt BHK, thuc thửa đt s 18, t bn
đồ địa chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s
374, L, tnh Lạng Sơn được xác định bi các đnh tha nối các điểm (đỉnh
tha): A14, A15, B1; 12,3m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ địa chính
s 70, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh
Lạng Sơn được xác định bởi các đnh tha nối các điểm (đnh tha): A1, A2, A3,
A4, A5, A20; 21,3m
2
đất LUK, thuc thửa đất s 19, t bản đồ địa chính s 70,
S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lng
Sơn được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A5, A6, A7, A19,
A20; 10,5m
2
đất LUK, thuc thửa đất s 19, t bản đồ địa chính s 70, S, huyn
L, tnh Lng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn được xác
định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A8, A9, B1, A17; 4,1m
2
đất
LUK, thuc thửa đất s 19, t bản đồ đa chính s 70, S, huyn L, tnh Lng
Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác định bi các
đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A15, A16, A17, B1; 20,9m
2
đất LUA, thuc
thửa đất s 483, t bản đồ địa chính đất lâm nghip s 01, S, huyn L, tnh
Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 541, L, tnh Lạng Sơn được xác định
bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A7, A8, A17, A18, A19. V chi phí
t tụng đề ngh b đơn chịu và án phí bà đề ngh đưc min án phí.
* B đơn yêu cầu phn t ông Văn H người bo v quyn li
ích hp pháp ca b đơn trình bày: Ông không nht trí vi yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Ông Hà Văn T6 đã chết, b đẻ đã chết, m Tàng Th S, v
Ngc Th H1, các con Th T4 Hà Văn M. Ông Văn T6 là bác rut ca
ông, b ông Văn N em trai ca ông Văn T6. Khu rng thửa 480 đã
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Văn T6 nhưng vn là
rng của các anh em chưa chia, vn s dng chung. Do vy, ông vn gi nguyên
ý kiến, đất Hoàng Th X đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đến đâu thì
bà Hoàng Th X lấy đến đó. Từ trước đến nay gia đình ông vẫn qun lý, s dng
làm đường đi, gia đình ông tự khai phá đồi của gia đình đ làm đường đi từ năm
2016. Ngoài con đường này thì không còn con đường nào khác để vào rng ca
5
gia đình, ngoài ra cũng nhiều người dân đi đường này. Ông yêu cu phn t đưc
qun lý, s dng đất và buộc nguyên đơn bà Hoàng Th X phi chm dt hành vi
cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đt vi ông. Din tích: 20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đất s 483, t bản đ địa chính đất lâm nghip s 01, S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 541, L, tnh Lạng Sơn
được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A7, A8, A17, A18,
A19. Ti phiên tòa ông b sung thêm ý kiến là được qun lý, s dng thêm phn
đất tranh chp thuc tha 18, 19 vì nếu không có phần này thì gia đình ông cũng
không li vào yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất
đã cấp đối vi tha 18, 19. V chi phí t tụng đề ngh nguyên đơn phải chu toàn
b vì nguyên đơn là người kiện, anh đề ngh đưc min án phí.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn anh Chu Văn C,
ch Chu Th Thu T5, ch Th Đ, ch Chu Th K, ch Chu Th K1, ch Chu Th
N1 trình bày:ng vi ý kiến với nguyên đơn bà Hoàng Th X.
* Người có quyn li nghĩa vụ liên quan phía b đơn chị Hoàng Th T3, ông
Văn N, Hoàng Th T2, Ngc Th H1, anh Văn M ch Vi Th Đ1
trình bày: Cùng vi ý kiến vi b đơn ông Hà Văn H.
* Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Tàng Th S, bà Hà Th T4 trình
bày: Bà Hoàng Th X và ông Hà Văn H không yêu cu qun lý, s dng thửa đất
s 480, gia đình đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt, do vy
không có ý kiến gì.
* Người đại din hp pháp ca y ban nhân dân xã L, tnh Lạng Sơn trình
bày: Thửa đất s 18, 19 t bản đồ s 70 bản đồ địa chính S (nay thuộc t
bản đồ s 374, xã L) đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông
Chu Văn Đ2bà Hoàng Th X. Trong thi gian cp giy chng nhn không xy
ra tranh chp hay khiếu ni . Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo
đúng trình tự, th tục, đối tượng s dụng đất. Hin nay Giy chng nhn s dng
đất còn nguyên giá tr không b thu hi hay hy b. Thửa đất s 480 t bản đồ s
01 bản đồ địa chính đất lâm nghip xã S (nay tờ bản đồ s 541 L) đã được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho h ông Hà Văn T6 Ngc Th
H1. Khi thc hin các th tc cp giy không xy ra tranh chp hay khiếu ni gì.
Vic cp giy chng nhận được thc hiện theo đúng trình tự, th tục và đúng đối
ng. Giy chng nhn quyn s dụng đất vn còn gtrị, chưa bị thu hi hay
hy b giy chng nhn. Thửa đất s 483 t bản đồ s 01 bản đồ địa chính đất
lâm nghip xã S cũ (nay là t bản đồ s 541 xã L). Không thuc quy hoch gì và
đưc phép giao cho t chc, nhân, h gia đình quản lý s dụng. Được phép cp
giy chng nhn quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất. Thửa đất s 483,
din tích: 23.514,0m
2
, mục đích s dụng: Đất trng lúa (LUA). Ti t bản đồ s
541 thì thửa đất này chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h
gia đình và các nhân. Tuy nhiên khi trồng ghép 2 loi bản đồ địa chính vi nhau
(Bản đồ đt lâm nghip và bản đồ D án 46 xã) thì các thửa đất s 18 và tha s
19, t bản đồ s 70 (nay là t bản đồ s 374 xã L) nm trong thửa đất s 483 ca
t 541, và trùng mt phn din tích ca thửa đất s 483 t bản đồ s 541, bản đồ
6
địa chính L. Vic yêu cu Hy giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 18;19, 480 483 do không đúng đối tượng s dụng đt. UBND L đề
ngh Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn tiến hành xem xét theo quy định.
UBND xã L không có yêu cu qun lý din tích tranh chp thuc các thửa đất s
18;19; 480 và 483.
Tại phiên toà đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn phát
biu ý kiến v vic chp hành pháp lut t tng gii quyết v án c th như
sau: V vic chp hành pháp lut t tng: Thành phn tham gia xét x ti phiên
tòa đúng với thành phn Hội đồng xét x đưc ghi trong Quyết định đưa vụ án ra
xét x, Quyết định thay đi Thm phán Quyết định hoãn phiên tòa. Thm phán
đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii quyết
v án như xác định đúng thẩm quyền, đúng cách các đương s ....Ti phiên tòa,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hin nhim v quyn hn ca mình
theo quy định ca B lut T tng dân s. T khi th lý v án cũng như tại phiên
tòa nguyên đơn, b đơn, người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn,
b đơn những người tham gia t tụng khác đã thực hiện đầy đ quyền và nghĩa
v t tụng theo quy định ca pháp lut. Qua nghiên cu các tài liu chng c
trong h ng tài liệu chng c đưc công khai ti phiên tòa, li khai ca các
đương sự, thy ngoài lời trình bày ra tnguyên đơn khi kiện căn c nên được
chp nhn.
Căn cứ vào các Điều 1, Điu 2, Luật Đất đai năm 1993; Điều 5, Điều 9,
Điều 10, Điều 105, Điều 107 Luật Đất đai 2003; Điều 4, Điều 26, Điều 100, 166
Luật Đất đai năm 2013; Điều 4, Điều 5, Điều 17, Điều 26, Điều 131, Điều 133
Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ vào các Điều 158, Điều 160, Điều 161, Điều 163, Điều 164, Điu
169, Điều 189; Điều 221, Điều 357, Điều 468, Điều 562, Điều 563, Điều 565,
Điều 566, Điều 567, Điều 568 ca B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 200, khon
1 Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273; khon
2 Điều 244 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điu 14, khoản 6 Điều 15, Điều 24,
khoản 2, 5 Điều 26, đim a khoản 2 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thưng v Quc hội khoá 14 quy đnh v mc
thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Bà Hoàng Th X, anh Chu Văn C, ch Chu Th K, ch Chu Th K1, ch Chu
Th N1 đưc qun lý, s dụng đất buc b đơn ông Văn H phi chm dt
hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi bà Hoàng Th
X. Tng din tích 75m
2
đất bao gm: 4,7m
2
đất BHK, thuc thửa đất s 18, t bn
đồ địa chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s
374, L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bản trích đo); 1,2m
2
đất BHK,
thuc thửa đất s 18, t bản đồ địa chính s 70, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay
7
là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bn trích
đo); 12,3m
2
đất LUK, thuc thửa đất s 19, t bn đồ địa chính s 70, xã S, huyn
L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn (v t
đỉnh tha theo bn trích đo); 21,3m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ địa
chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374,
L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bản trích đo);10,5m
2
đất LUK, thuc tha
đất s 19, t bản đồ địa chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn (v tđỉnh tha theo bản trích đo); 4,1m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ đa chính s 70, xã S, huyn L, tnh Lng
Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc (v trí đỉnh tha
theo bản trích đo); 20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đất s 483, t bản đồ địa chính
đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s
541, xã L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bản trích đo). Do nguyên đơn rút
yêu cầu nên đ ngh đình chỉ đối vi yêu cầu đã rút, cụ thể: Đình chỉ xét x yêu
cu khi kin của nguyên đơn bà Hoàng Th X v vic tranh chp quyn s dng
đất và buc ông Hà Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc
hin quyn s dụng đất vi bà Hoàng Th X; yêu cu b đơn bồi thường thit hi
khi t ý san lấp đất s tiền 2.000.000 đồng; giá tr 32 cây Ngô20m
2
lúa s
tiền là 2.000.000 đồng. Din tích rút là 6,9m
2
đt RST, thuc thửa đất s 480, t
bản đồ địa chính đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 541, xã L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bản trích đo).
B đơn không đưa ra được căn cứ chng minh nên không chp nhn yêu
cu phn t ca b đơn, cụ th không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn về
vic yêu cầu được qun lý, s dụng đất và buộc nguyên đơn Hoàng Th X phi
chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi ông
Văn H. Din tích: 20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đất s 483, t bn đ địa chính
đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s
541, xã L, tnh Lạng Sơn (v trí đỉnh tha theo bản trích đo).
V chi phí t tụng và án phí đề ngh theo quy định.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Xét thy vic vng mt ca những người quyn li
nghĩa vụ liên quan h đã có lời khai; bản khai; văn bản y quyền cho người khác
tham gia t tụng đã đơn xin xét x vng mt. Hội đồng xét x căn cứ vào
các Điều 227; Điều 228 ca B lut T tng dân s, tiến hành xét x v án theo
đúng quy định ca pháp lut.
[2] Ti khoản 1 Điều 34 B lut T tng Dân s năm 2015 thì a án
thm quyn xem xét hy quyết định bit trái pháp lut, xâm phm quyn, li
ích hp pháp của đương s trong v vic dân s không cn phi yêu cu
của đương s, yêu cu hay không yêu cu hy quyết đnh bit ca
đương sự thì Tòa án cũng phải xem xét, việc đương sự yêu cu hy quyết đnh
bit không phải là căn cứ để Tòa án th lý thành mt yêu cu trong v án dân s,
8
mà Tòa án ch xem xét vic hy quyết định cá bit nếu có căn cứ cho rng quyết
định đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyn, li ích hp pháp của đương sự.
[3] Do vậy xác định quan h pháp lut là: Tranh chp quyn s dụng đất,
tài sn gn lin với đất, yêu cu bồi thường thit hi v tài sn và buc chm dt
hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyền đối vi tài sn.
[4] V thm quyn gii quyết: Theo đim b khoản 1 Điều 5 Ngh quyết s
01/2025/NQ-TP ngày 27-6-2025 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân
tối cao hướng dn mt s quy đnh v tiếp nhn nhim v, thc hin Thm quyn
ca Tòa án nhân dân, thy rng k t ngày 01-7-2025 v án thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn.
[5] H Hoàng Th X ông Chu Văn C ch h, các thành viên gm
Hoàng Th X, Th Đ, ch Chu Th Thu T5 và cháu Chu Quang Đ3, sinh
ngày 16/5/2008;
[6] Ông Chu Văn Đ2 (đã chết) là chng bà Hoàng Th X, có bChu Văn
V và m Triu Th L1 ều đã chết), các con là Chu Văn C, Chu Th K, Chu Th
K1, Chu Th N1.
[7] H ông Văn H ch h Văn N, các thành viên gm Hoàng
Th T2, Văn H, Hoàng Th T3, cháu Hoàng L2 sinh ngày 09/10/2017 và
Hà Thanh T7 sinh ngày 20/11/2019.
[8] H ông Văn T6 (đã chết) Ngc Th H1, Văn M, Vi Th Đ1,
cháu Văn Đ4 sinh ngày 25/4/2010 cháu Văn Đ5 sinh ngày 01/9/2012.
B đẻ ca ông Hà Văn T6 đã chết, m đẻ là Tàng Th S, các con là Hà Th T4
Hà Văn M.
[9] Theo đơn khởi kin Hoàng Th X yêu cầu được qun lý, s dng din
tích đất tranh chp din tích khong 60m
2
, thuc thửa đất s 19, t bản đồ s 70,
S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lng
Sơn. Qua xem xét thẩm định ti ch ngày 26/5/2025 và tại phiên tòa nguyên đơn
b đơn, qua xác minh với y ban nhân dân xã L, tnh Lạng Sơn đều xác định
din tích tranh chp 81,9 m
2
thuc các tha 18, 19 t bản đồ địa chính s 70,
S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ đa chính s C, L, tnh Lạng Sơn
tha 480, 483 t bản đồ địa chính đt lâm nghip s 01, S, huyn L, tnh
Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 541, L, tnh Lạng Sơn đúng vị trí,
diện tích đất các bên đã tranh chp qua hòa gii xã. Như vậy xác định
diện tích đất tranh chp theo kết qu xem xét thẩm đnh ti ch và đã qua hòa giải
ti xã.
[10] Hoàng Th X rút yêu cu qun lý, s dng quyn s dụng đất
buc ông Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin
quyn s dụng đất vi bà Hoàng Th X; yêu cu b đơn bồi thường thit hi khi t
ý san lấp đất s tiền là 2.000.000 đồng; giá tr 32 cây Ngô và 20m
2
lúa s tin là
2.000.000 đồng. Din tích rút là 6,9m
2
đất RST, thuc thửa đất s 480, t bản đồ
địa chính đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa
chính s 541, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm
9
nh tha): A10, A11, A12, A13, A14. Do vậy đình chỉ đối vi yêu cu khi kin
mà bà Hoàng Th X đã rút.
[11] Hoàng Th X khi kin yêu cầu được qun lý, s dng phn din
tích đt còn li và buc b đơn ông Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái
pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi bà Hoàng Th X. Tng din tích
75m
2
đất bao gm: 4,7m
2
đt BHK, thuc thửa đất s 18, t bản đồ địa chính s
70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374, L, tnh
Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A9, A10,
A14, B1; 1,2m
2
đất BHK, thuc thửa đất s 18, t bản đồ địa chính s 70, S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn
được xác định bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A14, A15, B1; 12,3m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ đa chính s 70, xã S, huyn L, tnh Lng
Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác định bi các
đỉnh tha nối các điểm (đnh tha): A1, A2, A3, A4, A5, A20; 21,3m
2
đt LUK,
thuc thửa đất s 19, t bản đồ địa chính s 70, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay
t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh
tha nối các điểm (đỉnh tha): A5, A6, A7, A19, A20; 10,5m
2
đất LUK, thuc
thửa đất s 19, t bản đồ địa chính s 70, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t
bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni
các điểm (đỉnh tha): A8, A9, B1, A17; 4,1m
2
đất LUK, thuc thửa đất s 19, t
bản đồ địa chính s 70, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính
s 374, xã L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm nh
tha): A15, A16, A17, B1; 20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đt s 483, t bản đồ địa
chính đất lâm nghip s 01, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa
chính s 541, xã L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm
nh tha): A7, A8, A17, A18, A19.
[12] Ông Văn H yêu cu phn t đưc qun lý, s dụng đất và buc
nguyên đơn Hoàng Th X phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic
thc hin quyn s dụng đt vi ông Văn H. Din tích: 20,9m
2
đất LUA, thuc
thửa đất s 483, t bản đồ địa chính đất lâm nghip s 01, S, huyn L, tnh
Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 541, L, tnh Lạng Sơn đưc xác định
bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A7, A8, A17, A18, A19. Phn còn li
thuc tha 18, 19 và 480 không yêu cu phn t.
[13] Ti phiên tòa ông Văn H cho rng nếu không đưc qun phn
đất tranh chp thuc thửa 18 đất BHK 19 đất LUK thì gia đình không đường
vào rng, do vy ông b sung ý kiến tại phiên tòa được qun lý, s dng c phn
đất tranh chp thuc tha 18, 19 yêu cu Hy mt phn Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BK 125369,
s vào s cp GCN: CH02009 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp
ngày 23/9/2013 cho h ông Chu Văn Đ2 bà Hoàng Th X đi vi riêng tha s
18, din tích 120m
2
và tha 19 din tích 1.412m
2
t bản đồ địa chính s 70, xã S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn.
Phần đất tranh chp thuc tha 480 do Hoàng Th X rút yêu cu nên ông không
có ý kiến gì.
10
[14] Xét thy các thửa 18 đất BHK và 19 đất LUK đã được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
BK125369, s vào s cp CH: 02009 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn
cp cho h ông Chu Văn Đ2 và bà Hoàng Th X đối vi thửa đt s 18, din tích
120m
2
, đt trồng cây hàng năm khác và số 19, din tích 1.412,0 m
2
, đt trng lúa
c còn li, thuc t bản đồ địa chính s 70 xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay
t bản đồ s 374 xã L, tnh Lạng Sơn; thửa 483 đất LUA, đất không quy ch ai,
đất trng lúa, t bản đồ địa chính đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lng
Sơn nay là t bản đồ s 541 xã L, tnh Lạng Sơn.
[15] Nguyên đơn cho rằng đt tranh chấp trước đây ông cha đ li cho v
chng qun lý, s dng t năm 1989, gia đình san gạt, múc đất và trng ngô, lúa
t khi được giao đến nay. Năm 2009 thì gia đình đi kê khai cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất năm 2013 đã được y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa 18, 19. Quá trình gia đình
quản lý, đăng ký, khai và san gt, ci tạo đất, trng ngô, lúa không ai có ý kiến
gì. Đến tháng 8/2024 ông Văn H mi tranh chp với gia đình cho rng
đây là đường vào rng của gia đình ông Hà Văn H có t trước đến nay.
[16] B đơn ông Hà Văn H cho rằng đây là đất rng của gia đình, san gt
xuống để làm đường đi vào khai thác g t năm 2016, ngoài con đưng này thì
không còn con đường nào khác để vào rng của gia đình để khai thác g. Li
dụng gia đình ông không s dng thì nhà Hoàng Th X trng ngô, lúa t lúc
nào ông khoogn nắm được. Rừng gia đình ông là thửa 480, 481 nhưng do bố ông
Hà Văn N và ông Văn T6 là anh em rut, chung nhau qun lý, s dng tha
480 và 481 nhưng kê khai cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên ông
Văn T6 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày
12/6/2011.
[17] Diện tích đất tranh chấp được đo đạc bi hai bản đồ đa chính s 70
S (cũ) năm 2010 bản đồ địa chính đt lâm nghip s 01 xã S (cũ) năm 2011,
nay là xã L, tnh Lạng Sơn.
[18] Tha 18, 19 ông Chu Văn Đ2 đã chết là chng bà Hoàng Th X đi kê
khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2011 đưc y ban nn
dân huyn L, tnh Lạng Sơn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày
12/6/2011.
[19] Tha 483 theo bản đồ địa chính đất lâm nghiệp đã thể hiện đt LUA,
là ký hiệu đất trng lúa. Tha 480 cùng t bản đồ địa chính đất lâm nghip li th
hiện là đất RST đt rng sn xuất. Như vậy ti thời điểm đo đạc đã xác định
đưc tha 483 không phải là đất rng. Các tha 18, 19 theo bản đ địa chính th
hiện đất BHK là đất trng cây ng năm khác LUK đt trồng lúa nước
còn lại. Điều đó cho thấy t năm 2010, 2011 đo đc bản đồ địa chính thì không
phải đt rừng như ông Văn H trình bày, li khai này phù hp vi li khai
ca bà Hoàng Th X gia đình trồng lúa, trồng ngô làm vườn t trước đến nay.
[20] Trước đó các đương s và qua xác minh không ai được giao đất, giao
rng, tham gia d án gì cũng như đưc nhn bồi thường gì. Do vy ngoài 02 bn
11
đồ địa chính đất lâm nghip s 01 và bản đồ địa chính s 70 thì không còn bản đồ
nào khác ti v trí tranh chấp. Đến năm 2011 vợ chồng nguyên đơn ông Hà Văn
T6 đều đi khai đăng cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, th hiện trước
đó vợ chồng nguyên đơn ông Văn T6 đã quản lý, s dụng đất ti khu vc
này.
[21] Quan điểm ca y ban nhân dân xã L như sau: Thửa 18, 19 trong thi
gian cp Giy chng nhn quyn s dụng đất không xy ra tranh chp hay khiếu
ni gì, vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo đúng trình t, th tc,
đối tượng s dụng đất, giy chng nhn còn nguyên giá tr, không b thu hi hay
hy b. Tha 483, din tích 23.514m
2
, mục đích s dụng: Đất trng (LUA) không
thuc quy hoạch gì và được phép giao cho t chc, cá nhân, h gia đình qun lý,
s dụng. Đưc phép cp Giy chng nhn quyn s dụng đất tài sn gn lin
với đất. y ban nhân dân xã khôngu cu qun lý. Vic yêu cu hy giy chng
nhn quyn s dụng đất đi vi thửa 18, 19 đ ngh Tòa án xem xét theo quy đnh.
[22] Mt khác tên gọi khu đất tranh chấp hai bên đều tha nhn Đồng Đền V,
theo tên gọi đồng x đồng, đồng ruộng để cày cy, trng trọt. Điều này cũng
phù hp vi li trình bày của nguyên đơn, không phù hợp li trình bày ca b đơn
đồi L Xoong là thửa 480, đồi Ngù Qunh tha 481 của gia đình b đơn
giáp đất tranh chp.
[23] B đơn cho rằng san đất rng của gia đình xuống đ làm đường đi vào
nên mi có khoảng đất thuc tha 480 din tích 122m
2
ca gia đình như bây giờ
gia đình nguyên đơn cũng đang qun s dng không tranh chp
nhưng đây vẫn đất của gia đình mình. Li khai này th hin vic mâu thun vi
vic khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất của chính gia đình b đơn,
gia đình bị đơn chỉ đi khai đối vi din tích 122m
2
thuc tha 480 li không
kê khai đối vi diện tích đất tranh chấp. Nguyên đơn cũng thừa nhn phn 122m
2
là đất rng của gia đình bị đơn gạt xuống để tránh trâu xung rung, do bng vi
đất rung nên gia đình nguyên đơn đã qun lý, s dụng đất này để làm rung, làm
n và không kê khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Còn lại gia đình
nguyên đơn đã đi khai, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất vi toàn b
đất tranh chấp nhưng không hiểu vì sao có mt phn nh20,9m
2
đt tranh chp
thuc tha 483 lại chưa được cấp nhưng gia đình nguyên đơn vn qun lý, s dng
trng ngô, trồng lúa. Còn đường vào rng và việc gia đình bị đơn vào rừng là đi
nh qua đất nhà nguyên đơn, không phải đất ca b đơn hay ông Hà Văn T6,
không phải là đường đi.
[24] Ti thời điểm tranh chp b đơn tha nhận được nh ngô, lúa trên
đất tranh chp là của nguyên đơn, điều này cũng phù hợp vi quá trình xác minh
ti y ban nhân dân xã xác định trước đó ti thời điểm tranh chp, din tích
đất tranh chấp do nguyên đơn qun lý, s dụng đang canh tác trồng lúa. Như
vậy xác định được nguyên đơn quản lý, s dụng đất tranh chp.
[25] Đối vi vic th hiện đường đất ti phn không tranh chấp con đường
mà nguyên đơn sử dụng để vào rung của gia đình, b đơn sử dng san lấp đất để
vào đất tranh chấp do đó mới tạo thành đường đất th hiện trên trích đo. Phần din
12
tích đất tranh chp không th hiện đường đi, đất giao thông DGT, không thuc
quy hoch gì, y ban nhân dân không qun không yêu cu qun lý,
th giao cho h gia đình, quan tổ chc quản lý, được phép cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất.
[26] V hin trng trên bản đ địa chính phần đất tranh chp thuc các tha
483, 18, 19 đất lúa, đất trồng lúa đt trồng cây hàng năm phù hp vi quá
trình qun lý, s dụng đất của nguyên đơn làm ruộng, trồng lúa, ngô và gia đình
nguyên đơn cũng đã đi kê khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Do vy
cn chp nhn các yêu cu khi kin của nguyên đơn.
[27] B đơn trình bày làm đường đi vào rừng, san gạt đt rừng gia đình
ca mình xuống nhưng không tài liu nào th hiện đất tranh chấp đất giao
thông đường đi, hay đất rng, không phù hp vi hin trng bản đ địa chính, b
đơn gia đình b đơn cũng không quản lý, s dụng, không đi khai diện tích
đất tranh chp. Do vy yêu cu phn t ca b đơn không được chp nhn.
[28] Đi vi ý kiến ca b đơn bổ sung ti phiên tòa là yêu cầu được qun
s dụng đất tranh chp thuc c thửa 18, 19 mà gia đình nguyên đơn đã đưc
cp Giy chng nhn quyn s dng đất thì gia đình bị đơn và mọi người mi có
đường đi, do trước đây bị đơn không hiểu biết thì mi trình bày phn nào
nguyên đơn được cp Giy thì b đơn không yêu cầu, phần nào không được cp
Giấy thì đường đi, nay bị đơn thấy nếu không yêu cầu thì không đường đi
nên b sung ti phiên tòa. Phần đất tranh chấp này nguyên đơn đã khi kin
đưc chp nhn yêu cu khi kin do vy vic b sung ý kiến, yêu cu ca b đơn
tại phiên tòa xác định không có căn cứ.
[29] Đối vi yêu cu b sung hy quyết định cá bit ca b đơn: Theo Điều
34 Lut t tụng hành chính năm 2015 tTòa án thẩm quyn xem xét hy quyết
địnhbit trái pháp lut, xâm phm quyn, li ích hp pháp của đương sự trong
v vic dân s không cn phi yêu cu của đương s, yêu cu hay
không có yêu cu hy quyết định cá bit ca đương sự thì Tòa án cũng phải xem
xét, việc đương sự yêu cu hy quyết đnh cá bit không phải căn cứ để Tòa án
th thành mt yêu cu trong v án dân sự. Do xác định đt tranh chp ca
nguyên đơn, nên không căn c đ xem xét hy Giy chng nhn quyn s dng
đất theo yêu cu ca b đơn.
[30] Mc dù nguyên đơn cho rng diện tích đất tranh chp là 20,9m
2
thuc
mt phn thửa 483 gia đình đã đi kê khai đăng ký cấp Giy chng nhn quyn s
dụng nhưng chưa được cấp. Gia đình nguyên đơn chỉ đưc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi các tha 18, 19, 20. Do diện tích đất này thuc quyn
qun lý, s dng của nguyên đơn nên nguyên đơn có quyền, nghĩa vụ đi đăng ký,
kê khai theo quy định ca Luật Đất đai.
[31] B đơn cho rằng đây con đường duy nhất để vào đất rng ca gia
đình, ngoài ra người dân trong thôn cũng sử dụng. Trường hp b đơn có yêu cầu
thì s khi kin bng mt v án khác yêu cu m lối đi qua bất động sn lin
k đối với nguyên đơn.
13
[32] V chi phí t tng: Chi phí t tng ca v án tng s tin 15.950.000
đồng; gm chi xem xét thm định, định giá tài sản 3.780.000 đồng, đo đc, trích
đo 12.170.000 đồng; Nguyên đơn đã np tm ng toàn b chi phí t tng
15.950.000 đồng. Do chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn nên b đơn
phi chu chi phí t tụng đối vi phn diện tích đất tranh chấp nguyên đơn
đưc chp nhn yêu cu khi kin là s tiền là 14.606.000 đồng. Do nguyên đơn
đã tạm ứng trước, do vy buc b đơn ông Hà Văn H phi hoàn tr cho bà Hoàng
Th X s tiền 14.606.000 đồng nguyên đơn đã tạm ứng trước chu lãi
xuất theo quy định. Nguyên đơn phải chu chi phí t tụng đối vi phn din tích
đất tranh chấp đã rút 1.344.000 đng, xác nhận nguyên đơn bà Hoàng Th X đã
nộp đủ.
[33] V án phí: B đơn phải chu tin án pdân s sơ thẩm đối vi yêu cu
khi kin ca nguyên đơn được chp nhn yêu cu phn t không được chp
nhn. Tuy nhiên do b đơn là người dân tc thiu số, thường xuyên sinh sng ti
vùng điều kin kinh tếhội đặc biệt khó khăn và có đơn đề ngh min án phí,
tm ng án phí nên min toàn b án phí cho b đơn.
[34] Đối vi ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn; người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn, b đơn phần nào
căn cứ, phù hp vi nhận đnh ca Hội đồng xét x tđược chp nhn; phn nào
không căn cứ, không phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x thì không
đưc chp nhn.
[35] V quyn kháng cáo: Đương sự, người đại din hp pháp của đương
s có quyn kháng cáo trong thi hn luật định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 20, Điều 36, Điều 73, Điu
79 ca Luật Đất đai năm 1993;
Căn cứ vào các Điều 4, Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 38, Điều 44, Điều
46, Điều 48, Điều 49, Điều 105, Điều 107 Luật Đất đai 2003.
Căn c vào các Điu 3, Điều 4, Điều 26, Điều 97, Điều 98, Điều 99, Điều
100, 166 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 17, Điều 26, Điều 31, Điều 131, Điều 132,
Điều 133, Điều 135 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ vào các Điều 158, Điều 160, Điều 161, Điều 163, Điều 164, Điều
169, Điều 189; Điều 221, Điều 235, Điều 274, Điều 275, Điều 276, Điu 280;
Điều 357; Điều 468, Điều 562, Điều 563, Điều 565, Điều 566, Điều 567, Điều
568 ca B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điu 200, khon
1 Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273; khon
2 Điều 244 ca B lut T tng dân s năm 2015;
14
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điu 14, khoản 6 Điều 15, Điều 24,
khoản 2, 5 Điều 26, đim a khoản 2 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hội khoá 14 quy đnh v mc
thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
I. Đình chỉ yêu cu khi kin:
1. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn Hoàng Th X v
vic tranh chp quyn s dụng đất và buc ông Hà Văn H phi chm dt hành vi
cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi bà Hoàng Th X; yêu
cu b đơn bồi thường thit hi khi t ý san lấp đất s tiền là 2.000.000 đồng; giá
tr 32 cây Ngô và 20m
2
lúa s tiền là 2.000.000 đồng do bà Hoàng Th X rút yêu
cu.
Din tích rút là 6,9m
2
đất RST, thuc thửa đất s 480, t bản đ địa chính
đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s
541, L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đnh tha ni các điểm (đỉnh
tha): A10, A11, A12, A13, A14 th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s
thm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 L -9-2025.
2. Đương s quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li nội dung đình
ch xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn do rút yêu cầu khi kin theo quy
định ca pháp lut t tng dân s.
II. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Hoàng Th X:
1. Hoàng Th X, anh Chu Văn C, ch Chu Th K, ch Chu Th K1, ch
Chu Th N1 đưc qun lý, s dụng đất và buc b đơn ông Văn H phi chm
dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi bà Hoàng
Th X. Tng din tích 75m
2
đất bao gm:
4,7m
2
đất BHK, thuc thửa đt s 18, t bản đồ địa chính s 70, S, huyn
L, tnh Lng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác
định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A9, A10, A14, B1 th hin ti
Ph lc kèm theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn ngày 22 -9-2025;
1,2m
2
đất BHK, thuc thửa đt s 18, t bản đồ địa chính s 70, S, huyn
L, tnh Lng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác
định bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A14, A15, B1 th hin ti Ph
lc kèm theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn
ngày 22 -9-2025;
12,3m
2
đt LUK, thuc thửa đất s 19, t bản đồ địa chính s 70, S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn
được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A1, A2, A3, A4, A5,
A20 th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân
khu vc 5 - Lạng Sơn ngày 22 -9-2025;
21,3m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ địa chính s 70, S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn
15
được xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm (đnh tha): A5, A6, A7, A19, A20
th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu
vc 5 - Lạng Sơn ngày 22 - 9- 2025;
10,5m
2
đất LUK, thuc thửa đt s 19, t bản đồ địa chính s 70, S,
huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, L, tnh Lạng Sơn
được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A8, A9, B1, A17 th
hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5
Lạng Sơn ngày 22 - 9- 2025;
4,1m
2
đất LUK, thuc thửa đất s 19, t bản đ đa chính s 70, S, huyn
L, tnh Lng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 374, xã L, tnh Lạng Sơn đưc c
định bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A15, A16, A17, B1 th hin ti
Ph lc kèm theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn ngày 22 -9-2025;
20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đất s 483, t bản đồ địa chính đt lâm nghip
s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 541, xã L, tnh
Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm nh tha): A7, A8,
A17, A18, A19 th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án
nhân dân khu vc 5 Lạng Sơn ngày 22 - 9- 2025.
2. Bà Hoàng Th X, anh Chu Văn C, Chu Th K, Chu Th K1, Chu Th N1
có quyn, nghĩa vụ thc hiện đăng ký kê khai quyền s dụng đất đối vi din tích
đất nêu trên theo quy định ca pháp luật đất đai.
III. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Văn H v
vic yêu cầu được qun lý, s dụng đất và buộc nguyên đơn Hoàng Th X phi
chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất vi ông
Văn H. Din tích: 20,9m
2
đất LUA, thuc thửa đất s 483, t bn đ địa chính
đất lâm nghip s 01, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s
541, L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh
tha): A7, A8, A17, A18, A19 th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s
thm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 L -9-2025.
IV. V nghĩa vụ chu chi phí t tng:
Ông Hà Văn H phi chu chi phí t tụng là 14.606.000 đồng. Do bà Hoàng
Th X đã tm ứng trước, do vy buc ông Văn H phi hoàn tr cho bà Hoàng
Th X s tiền 14.606.000 đồng. Hoàng Th X phi chu chi phí t tng
1.344.000 đồng, xác nhn bà Hoàng Th X đã nộp đủ.
V. Nghĩa v chu lãi chm tr:
K t ngày Bn án hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
16
định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp
luật có quy định khác.
VI. V án phí:
Min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho ông Hà Văn H.
VII. Quyn kháng cáo:
Các đương sự, người đại din hp pháp của đương s mt quyn
kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Các đương s,
người đại din hp pháp của đương s vng mt quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc ngày bản án được niêm yết.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiu thi hành án dân s đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhận: TM.HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tnh Lạng Sơn; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vc 5- Lạng Sơn;
- Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn;
- Các đương sự; đại din hp pháp;
- Người BVQ&LIHP;
- ...........................;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Nguyn Th Tuyết Mai
Tải về
Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/DS-ST Bản án số 12/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất