Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 13/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 13/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 12/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số:12/2024/HNGĐ-ST
Ngày 13/9/2024.
Về việc:“Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Hồng Duy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Châu và ông Hồ Quang Hiển.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hải Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông tham gia phiên toà:
Hoàng Thị Thuỳ Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Nô xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 82/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2024,
về việc Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
17/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông K, sinh năm 1973, có đơn xin gii quyết vng mặt.
Địa chỉ: T, th trn Đ, huyện K, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Bà T, sinh năm 1979, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Địa chỉ: T, thị trn Đ, huyện K, tỉnh Đk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn xin ly hôn, trong quá trình gii quyết ván ông K trình bày:
Về hôn nhân: Ông K T t nguyn sng chung vào năm 1999, nhưng không
đăng ký kết hôn. Đến năm 2019, ông K T đi đăng ký kết hôn ti y ban nhân
dân T, huyn K, tỉnh Đắk Nông vào ngày 02/4/2019 được cp giy chng nhn kết
hôn s 18. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn t nguyn và không b ép buc.
Mu thun dẫn đến xin ly hôn: Ông K và bà T phát sinh mâu thun trong gia
đình, mâu thun trong li sng, khác bit trong sinh hot, hai v chồng cách nghĩ,
quan điểm sng trái ngược nhau, không có tiếng nói chung. Dẫn đến hai v chng
thường xuyên cãi nhau, xung đột trong gia đình, vợ chồng không còn thương yêu,
không quý trọng nhau, không chăm sóc, không giúp đ nhau, ch biết bn phn ca
2
riêng mình, b mc nhau. Mặc đã hai v chng ch động hoà gii hàn gn
nhưng vn không th hòa giải được và không có tiếng nói chung. Ông K và bà T đã
sng ly thân t tháng 04/2023 cho đến nay, hai người sống hai nơi khác nhau
không còn liên lc vi nhau.
V con chung: Có 03 con chung, cháu A sinh ngày 30/6/2000, cháu D sinh
ngày 27/5/2006, cháu H sinh ngày 27/5/2006, c 03 cháu hiện đang vi ông K.
Các cháu đã trên 18 tuổi t lo đưc cuc sng riêng. Trong đơn khởi kin, ông K
yêu cu gii quyết v vic nuôi cháu D, cháu H, khi làm đơn xin ly hôn thì các
cháu đang dưới 18 tuổi. Nhưng tại phiên tòa thì các cháu đã trên 18 tui, chun b đi
khám nghĩa vụ quân s ti huyn Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
Về tài sản chung có nhà và đất, tài sản riêng và công nợ không có.
Nay ông K xin ly hôn với T. Con chung đã trên 18 tuổi tự lo được cuộc
sống riêng nên không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung có nhưng không yêu cầu
giải. Tài sản riêng và công nợ không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn T: Qua c minh tại, T đăng thường trú tại T, thị trấn Đ, huyện
K, tỉnh Đắk ng. Trong quá trình giả quyết, bà T gửi đơn xin t xử vắng mặt có
chng thc chữ tại Ủy ban nhân dân thị trn Đ o ngày 03/6/2024, nội dung đơn xin
t x vng mặt: “Doi và anh K không th tiếp tục chung sống nên i đồng ý ly hôn.
Tôi anh K 03 con chung nhưng đã đ tuổi trưng tnh, vì vậy, i không u cầu
giải quyết.i sản chung, nợ chung tôi không yêu cầu Toà án giải quyết. Vic xin giải
quyết vắng mặt hn toàn tự nguyện, không bị ép buộc”. Toà án tiến hành niêm yết
c n bn tố tụng trong ván đối với T tại địa chnêu trên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông tham gia phiên tkiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án xác định người tiến hành
tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm đều tuân thủ quy định của pháp
luật. Bị đơn bà T vng mt trong các ln Tòa án triu tập, nhưng có đơn đề ngh gii
quyết vng mt.
Đi diện Viện kiểm t đ ngh Hi đng t xử: Căn cứ các Điều 51, Điu 56, Điều
57 ca Lut hôn nhân và gia đình; Khon 5 Điu 27 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định vmc thu, min, giảm, thu, np,
qun và sử dng án phí và lệ phía án. Chấp nhn đơn xin ly hôn cho ông K ly
hôn với bà T (chm dứt hôn nn). Các con đã tn 18 tuổi và tlo được cuc sống riên
nên không gii quyết. Tài sản chung nhưng không yêu cầu gii quyết. i sản riêng và
công nợ không có nên không u cầu gii quyết. Buộc ông K chu án phí 300.000 đng,
tin án phí dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn ông K
T. Bị đơn T đăng thường ttại T, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Đắk Nông.
Nên Tòa án nhân dân huyện Krông thụ lý là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28;
khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
[2] Qua c minh, bà T đăng ký hkhu tờng trú tại T, thị trấn Đ, huyện K,
tỉnh Đắk Nông, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, T đã gửi đơn xin t xử vắng
mt. Toà án tiến hành niêm yết văn bản tố tụng trong vụ án đối với bà T.
Bị đơn T nêu rõ quan điểm về gii quyết vụ án trong đơn xin xét x vắng mt:
Do tôi và anh K không thể tiếp tục chung sống nên tôi đồng ý lyn. Tôi và anh K
03 con chung nhưng đã đủ tuổi trưng thành, vậy,i khôngu cầu giải quyết. i
sản chung, n chung tôi không yêu cầu Toà án giải quyết. Vic xin giải quyết vắng mt
hn toàn tự nguyện, kng bị ép buộc”. Ny 11/9/2024, ông K đơn xin xét x
vắng mặt. n ctheo Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng tiến nh t xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn phù hp.
[3] Về hôn nhân: Ông K T t nguyn sng chung vào năm 1999, nhưng
không đăng kết hôn. Đến năm 2019, ông K và T đi đăng kết hôn ti y ban
nhân dân th trn Đ, huyn K, tỉnh Đắk Nông vào ngày 02/4/2019, được cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 18. Hôn nhân trên sở hoàn toàn t nguyn và không b ép
buc. Do đó, hôn nhân giữa ông K và bà T là hợp pháp.
[4] u thuẫn dẫn đến ly n: Ông K T phát sinh mâu thuẫn trong gia đình,
trong li sng trong sinh hot, hai v chồng cách ng, quan điểm sống trái ngưc
nhau, không tiếng nói chung. Gia ông K T thường xuyên i nhau, xung đột,
cuc sống trong gia đình luôn luôn ng thăng, không còn thương yêu, không quý trng
nhau, kng chăm sóc, không giúp đỡ nhau, ch biết bn phn ca riêng mình, b mc
nhau. Ông K và T đã sống ly thân t tháng 4/2023 cho đến nay, sống hai nơi khác
nhau và không còn liên lc vi nhau.
Như vậy, mâu thuẫn giữa ông K T đến mức trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, v chng không n
thương yêu, không quan tâm, hạnh phúc gia đình không có. Do đó, để giải phóng
cho hôn nhân không còn mục đích, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 của
Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn cho
nguyên đơn ông K được ly hôn với bà T.
[5] Con chung: Ông K T 03 con chung, cháu cháu A sinh ngày
30/6/2000, cháu D sinh ngày 27/5/2006, cháu H sinh ngày 27/5/2006, c 03 cháu
hiện đang vi ông K. Các cháu đã trên 18 tui và t lo được cuc sng riêng. Trong
đơn khởi kin, ôngK có yêu cu gii quyết v vic nuôi cháu D, cháu H, khi làm đơn
xin ly hôn thì các cháu đang i 18 tuổi. Nhưng ti phiên toà ngày hôm nay thì các
cháu đã trên 18 tuổi, chun b đi khám nghĩa vụ quân s ti huyn Krông Nô, tnh
Đắk Nông, đương sự không yêu cu gii quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét
gii quyết.
[6] Tài sản chung có nhưng không yêu cầu giải quyết. Tài sản riêng và công nợ
không yêu cầu giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét gii quyết.
[7] Án phí dân sự sơ thẩm: Ông K phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
[8] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn cứ nên Hội đồng xét xử cấn
chấp nhận.
4
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
n cứ khon 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khon 1 Điều 39; Điều 94; Điều 144;
Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bluật Ttụng n sự.
Áp dụng c Điều 51, Điều 56, Điều 57; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp,
qun lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn xin ly hôn của nguyên đơn ông K đối với bị đơn T.
2. Vhôn nhân: Ông K ly n vi bị đơn T (chấm dứt hôn nn).
3. Về án pn sự sơ thẩm: Ông K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
tin án phí ly n thẩm, được khấu trừ o số tiền tạmng án phí đã nộp theo biên lai
thu tiền tạm ứng án p số 0008090 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi nh án dân sự huyện
Kng Nô, tỉnh Đk Nông.
5. Quyn kháng o: Nguyên đơn, bị đơn vng mặt tại phn tòa được quyền kháng
o toàn bộ bn án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết
bản án theo quy định pháp luật.
Trưng hp Bản án, Quyết đnh được thi nh theo quy đnh ti Điều 2 Luật thi hành
án Dân s thì ni được thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành án n s có quyn thỏa
thuận thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoặc bị cưng chế thi
hành án theo quy đnh ti các Điu 6, 7 và 9 Lut thi hành án n s. Thi hiu thi hành án
được thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut thi hành án n sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Krông Nô;
- Chi cục THADS huyện Krông Nô;
- UBND thị trấn Đắk Mâm, huyện Krông Nô,
tỉnh Đắk Nông;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lại Hồng Duy
Tải về
Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất