Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 12/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trương Thị Lan xin ly hôn anh Nguyễn Mạnh Toàn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số:12/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 6 năm 2024
V/v Tranh chấp ly hôn
nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH
PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Việt Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Kim Dung
Bà Nguyễn Thị Thúy Nga
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc tham
gia phiên tòa: Bà Đỗ Hường Dung - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc xét xử công khai thẩm vụ án thụ số: 75/2024/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 4 m 2024 v việc Tranh chấp ly hôn nuôi con chungtheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6
năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1992; đa chỉ: Tổ n phố H,
phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1992; nơi đăng ký thường trú: Tổ
dân phH, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Pc. Hiện nay, anh T đang chấp
hành án tại Trại giam V của Bộ C, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kin đề ngày 13 tháng 3 năm 2024 các lời khai tiếp theo,
nguyên đơn chị Trương Thị L trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Mạnh T tự nguyn kết hôn và có
đăng tại y ban nhân n phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, đã được
cấp Giấy chng nhận số 57 quyn số 01.2014 vào ngày 11/9/2014. Sau khi kết
hôn, anh chị chung sống cùng nhà với bố manh T tại địa chỉ ngách A, ngõ C,
đường L, phưng K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Thời gian đầu chung sống, tình
cảm vchồng hòa thuận. Được một thời gian thì ny sinh nhiều bất đồng quan
đim sống dẫn đến mâu thun. Kể từ tháng 5 năm 2020, anh T vi phạm pháp luật
phải chấp hành án phạt 15 m tại Trại giam V n v chồng chị ly thân
nhau hoàn toàn. Sau bốn năm xa cách, chị L xác định tình cảm vợ chồng đã thực
sự không còn, cuộc sống không thể hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì
vậy chị làm đơn xin ly hôn, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng chị một con Nguyễn A, sinh ngày
02/8/2015 hin nay đang học lớp 3A Trường Tiểu học L2 do chị trực tiếp nuôi
dưỡng. Thời gian anh T vng nhà, chị luôn đảm bảo điều kiện ăn học tập và sinh
hoạt tốt nhất cho cháu A. Vì vy, sau khi ly hôn xin được quyền tiếp tục nuôi
con, không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng. Chị khẳng định, với công
việc kinh doanh cửa hàng quần áo hiện tại của mình, chị hoàn toàn thể đảm
bảo đủ điu kiện để trực tiếp nuôi con khôn ln trưởng thành. Mặt khác, do anh T
đang phải đi chấp hành án nên không th trực tiếp nuôi con. Hàng ngày, bố m
chồng của chị thường xuyên htrợ chăm sóc cho mẹ con chị nên ng đảm
bảo điều kin tốt về mọi mt cho con chung sau khi ly hôn.
Về quan hệ tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Mạnh T xin xét xử vắng mặt nhưng trong q
trình giải quyết vụ án đã có lời khai trình bày:
Quá trình kết hôn chung sống và quan hệ về con chung, tài sản chung như
chị L trình bày là đúng. Chị L xin ly hôn, anh đồng ý nhưng về con chung anh đề
nghị giao cho bố mđẻ của anh trực tiếp nuôi dưỡng để thun lợi cho việc ăn
sinh hoạt của con chung cũng như của chị L sau khi ly hôn. Ngoài ra anh không
yêu cầu giải quyết gì khác và đề nghị vng mặt đến khi kết thúc vụ việc.
Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương, việc kết hôn qtrình chung
sống như c đương strình y đúng. Hiện nay, con chung A đang sống
cùng chị L bố mẹ đẻ anh T tại địa chỉ ngách A, ngõ C, đường L, phường K,
thành phố V, tỉnh Vĩnh Pc. Tại địa phương, chị L không có vi phạm pháp luật
và đang điều kiện sống ổn định, bình thường, đảm bảo cho vic nuôi con
chung.
Ngoài ra Hoàng Thị L1 mẹ đẻ của anh T n trình bày: Từ khi con trai
bà vi phạm pháp lut phi đi chấp hành án. Bà vẫn luôn coi chị L như con đẻ của
3
mình, bởi vậy hiện nay chị L và cháu Tú A vn đang sống cùng gia đình bà, cuộc
sống hoàn toàn bình thường, yên ổn. Trường hợp, chị L anh T ly hôn, cho
rằng cu A cần phải giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng bởi ai cũng nên tạo
điu kiện để gắn tình mẫu tử cho cháu A. Chị L ng việc ổn định
những năm nay vẫn đảm bảo nuôi con phát triển bình thường, không có vn đề gì
lo ngại.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm tại phiên tòa: Về tố tụng, quá trình giải
quyết vụ án Thẩm phán, Tký, Hội đồng xét xử đã tiến hành theo đúng quy định
của pháp luật. Nguyên đơn, bđơn đều chp hành đúng pháp luật về tố tụng nên
Viện kiểm sát không kiến nghị gì. Về nội dung: n cứ vào khoản 1 Điều 28,
đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228
của Blut tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điu 81, 82 và 83 Luật
hôn nhân gia đình m 2014 xử cho chị Trương Thị L được ly hôn anh Nguyễn
Mạnh T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tú A, sinh ngày 02/8/2015 cho chị L
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc đến khi thành niên; anh T
không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản, các khoản vay và cho
vay, không đề nghị xem xét giải quyết. Về án phí, buộc chị Trương Thị L phải
chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Vtố tụng:
- Về thẩm quyền quan hệ tranh chấp: Chị Trương Thị L khi kiện xin ly hôn
đơn phương nuôi con chung. Trong đó bị đơn anh Nguyễn Mạnh T có h
khẩu thường trú tại phường K, thành phố V tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 1 Điều
28; điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng n sự
thì tranh chấp hôn nhân gia đình nói trên thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án
nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T đang phải chấp hành án
phạt tù tại trại giam nên không có mặt được tại phiên tòa. Quá trình giải quyết v
án, anh T đã lời khai đầy đủ đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án n c
khoản 1 Điều 227, Điều 228 ca Bộ luật tố tụng dân sự không hoãn phiên tòa
tiếp tc xét xử theo trình tự đã được quy định.
2. Vnội dung vụ án:
- Xét yêu cầu xin ly hôn, thấy rằng: Ch Trương Thị L và anh Nguyễn Mạnh T kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký theo quy định nên đây là cuộc hôn nhân hợp
4
pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, vchồng anh chị đã ly tn
trong thời giani do anh T phải đi chấp hành án. Thời đim giải quyết vụ án, cả
hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống.
Nên đủ sở khẳng định tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng chị L, anh T đã
mâu thun trầm trọng, đời sống chung không thkéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được vậy yêu cầu xin ly hôn của chị L là có căn cứ cần chấp nhận.
- Xét yêu cầu xin nuôi con của các bên, thấy rằng: Kể từ khi anh T đi chấp hành
án, cháu Nguyễn A được chị L trực tiếp nuôi dưỡng, được ăn ở, sinh hoạt và
học tập phát triển bình thường. Gia đình anh T chính quyền cũng xác nhận tại
địa phương chị L không vi phạm pháp lut, có công ăn việc làm n định, đảm bảo
đủ điều kin để nuôi con. Trong đó, bố m đẻ của anh T cũng mong muốn giao
con cho chị L trực tiếp nuôi để đảm bảo gn bó tình mu tử. Vì vậy, anh T đề nghị
giao cháu A cho bố manh nuôi không căn cứ. Việc chị L, xin tiếp tục
được trực tiếp nuôi con chung đến khi thành niên là p hợp cần chấp nhận. Các
đương sự không đề nghị gì về cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
- Vquan hệ tài sản: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
3. Ván phí ly n sơ thẩm: Chị L xin ly hôn đơn phương vi anh T nên phi chịu
án ply hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án p và l p Tòa án.
4. Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố V phợp với
nhận định ca Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng n sự; Điều 51, 56,
57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án p và l p Tòa án.
Xử: Chấp nhận tn bộ yêu cầu khởi kin của chị Trương Thị L.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L được ly hôn anh Nguyễn Mạnh T.
Thời đim chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Tú A sinh ngày 02/8/2015 cho chị
Trương Thị L tiếp tc trực tiếp cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành
5
niên, khả năng lao động, tự túc được. Anh Nguyễn Mạnh T không phải đóng
góp cấp dưỡng nuôi con chung, quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở.
Về án phí sơ thẩm: Chị Trương Thị L có nghĩa vụ nộp 300.000đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thm; đưc trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án
phí nộp tại Biên lai thu số 0005831 ngày 05/4/2024 ca Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Xác nhận chị L đã nộp đủ án phí.
Quyền kháng cáo bản án: Đương sự có mt có quyền kháng cáo bản án trong
thi hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vng mặt quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án, hoặc ngày bản án được niêm
yết.
Nơi nhận : THẨM PHÁN
-VKSND thành phố Vĩnh Y;
-Chi cục THADS thành phố Vĩnh Y;
-UBND phường K;
-Các đương sự ;
-Lưu văn phòng, hồ. Trần Việt Quang
Tải về
Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất