Bản án số 12/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TAND huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Súp (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 12/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vào ngày 06/06/2023 ông T và ông Đ có lập hợp đồng mua bán cây bắp và trái với số tiền là 75.000.000 đồng nhưng đến khi thanh toán ông T nói đã trả đủ, ông Đ nói chưa trả đủ nên xảy ra tranh chấp.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN EA SÚP Độc lp T do Hnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bn án s: 12/2024/DS-ST
Ngày 24 - 6 - 2024
V/v Tranh chp hợp đồng
mua bán tài sn.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN EA SÚP
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Lƣu Quốc Chinh
Các Hi thm nhân: Ông Bành Trng Bình
Bùi Vit Nga
- Thư phiên toà: Nguyn Th Thanh Hƣơng là Thư Tán nhân
dân huyn Ea Súp, tỉnh Đắk Lk.
- Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyn Ea Súp tham gia phieân toøa: Ông
Nguyễn Đình Phong - Kieåm saùt vieân.
Trong ngày 24 tháng 6 năm 2024 ti tr s Tòa án nhân dân huyn Ea Súp,
tỉnh Đắk Lk xét x thẩm công khai v án dân s th s: 18/2023/TLST - DS,
ngày 13 tháng 12 năm 2024 v vic "Tranh chp hợp đồng mua bán tài sn" theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 15/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 05 m
2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 54/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 06 năm
2024 gia:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T SN: 1986
Địa ch: Thôn 02, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Có mt).
2. B đơn: Ông Trƣơng Quang Đ SN: 1974
Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã S, huyn S, tnh Qung Ngãi
Tm trú ti: Thôn 09, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Vng mt).
3. Người làm chng:
Trn Th H SN: 1975
Địa ch: Thôn 06, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Vng mt).
Phm Th Đ1 SN: 1963
Địa ch: Thôn 04, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Vng mt).
2
Phm Th Tuyết S SN: 1960
Nơi ĐKHKTT: Xã K, huyn K, tỉnh Đắk Lk
Tm trú ti: Thôn 01, xã I, huyn E, tỉnh Đắk Lk (Vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai, biên bn ly li khai ti phiên tòa nguyên
đơn ông Phạm Văn T trình bày:
Vào ngày 06/06/2023 tôi ông Trương Quang Đ lp hợp đồng mua bán
cây bp trái. Hai bên tha thun ông Đ bán cho tôi 06 ha cây bp trái non vi
giá 12.500.000
đồng/ha. Tng s tin 75.000.000 đồng, sau này đo nếu thiếu
din tích thì ông Đ hoàn tr li tin theo din tích tha thun.Tôi đặt cọc trước s
tiền 10.000.000 đồng sau đó tôi trả thêm cho ông Đ số tiền 40.000.000 đồng.
Tng cộng tôi đã trả cho ông Đ số tiền 50.000.000 đồng. Đến khi thu hoch thì ông
Đ đã bớt cho tôi 2.000.000 đồng. Ông Đ trách nhiệm trông nom bo qun bp
non cho đến khi được thu hoch. S tin n li 23.000.000
đồng hai bên tha
thuận đến khi thu hoch s tr hết. Đến ngày 12/10/2023 khi tôi đến tr cho ông Đ số
tin 23.000.000
đồng cho đủ s tin tôi mua bp là 73.000.000 đồng. Thì ông Đ đã tự
viết vào hợp đồng “Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cng 73.000.000
đồng”.
Sau khi viết xong ông Đ li không tr li hợp đồng cho tôi ông Đ nói ông còn
mt ha mun bán tiếp cho tôi nhưng tôi nói không còn tin nữa thì ông Đ nói nếu
không mua thì không bán din tích bắp non trưc cho tôi na rồi ông Đ ly bút xóa
đi dòng chữ “Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cng 73.000.000
đồng” mà ông Đ
đã viết trước đó. Thấy vy tôi lin git li hp đồng, sau đó thì ông Đ đã tuyên b
không cho tôi thu hoch bp na do ông Đ vi phạm hợp đồng thế nay tôi yêu cu
Tòa án gii quyết buộc ông Trương Quang Đ phải trách nhim tr cho s tiền đã
nhn bán bp non cho tôi là 73.000.000
đồng, tôi khôn yêu cu tính lãi sut.
Trong quá trình t tng b đơn ông Trương Quang Đ trình bày: Vào ngày
06/6/2023 gia tôi ông T lp hợp đồng mua bán bp non. Ông T đồng ý mua
ca tôi din tích 06 ha bp non vi giá 12.500.000 đồng/ha. Tng cng là 75.000.000
đồng. Khi làm hp đồng thì ông T đã đt cọc trước cho tôi 10.000.000 đồng. Sau đó
ông T có hn cho ông T thi gian là mt tháng tr lại để ông T thu hoch bắp. Nhưng
khong 10 ngày sau có Công ty mua bắp đến nghim thu nói bắp đã già nên ông T b
s tiền đã đặt cc 10.000.000 đồng trước đó. Đến tun sau ông T lại điện thoi cho
tôi nói nếu tôi để cho ông T thu hoch bp già thì ông T s đưa thêm cho tôi số tin
40.000.000 đồng. Sau đó ông T đã chuyển thêm cho tôi s tin 40.000.000 đồng.
Tng cộng tôi đã nhận ca ông T s tin 50.000.000 đồng. Khi đó tôi nói thêm
còn li 25.000.000 đồng thì khi nào bắt đầu thu hoch tông T phi tr đủ s tin
còn li 25.000.000 đồng trên cho tôi ri mới được thu hoch. Trong thi gian tôi
v quê Qung Ngãi thì ông T đã tự ý b bắp. Sau khi tôi nghe được tin thì tôi đã
vào gp ông T và nói ti sao ông T chưa đưa đủ tin cho tôi mà ông T li b bp ca
tôi. Khi đó ông T nói b xong rồi đưa tiền cho tôi cũng được nhưng tôi không đồng ý
nên tôi buc ông T phi dng vic b bp lại để tr tiền cho tôi trước ri mới được
3
thu hoch bp nên ông T đã dng lại chưa thu hoạch được ít bắp nào. Sau đó ông
T đã đến nhà bà Trn Th H là người làm công cho tôi, trú ti thôn 06, xã I, huyn E,
tỉnh Đắk Lắk. Khi đó ông T nói tôi viết nhận đủ s tiền sau khi đã bt cho ông T
2.000.000 đồng còn 73.000.000 đng ri ông T tr tin cho tôi s tin còn li
23.000.000 đồng nhưng khi tôi viết xong tông T lấy ra không đưa tin
cho H người nhn tin h cho tôi. H i vi tôi ông T la tôi ri bo
tôi xóa ch viết nhận đủ tiền đi nên tôi đã xóa dòng chữ viết Tôi đã nhận đủ s tin
ca em T tng cng 73.000.000 đồngrồi tôi đưa li t giy hợp đồng cho ông T
nói không cho ông T thu hoch bp na tsau my ngày ông T đã đi báo công
an. Nay ông T yêu cu tôi phi tr cho ông T toàn b s tin bn bp non
73.000.000 đồng thì tôi không đồng ý vì khi mua bp ông T mới đưa cho tôi được s
tin 50.000.000 đồng. Ông T không tr đ cho tôi toàn b s tin mua bp là
73.000.000 đồng vi phm hợp đồng khi lên Công an gii quyết thì Công an đã giao
cho tôi thu hoạch, đi bán thì ông T đã đồng ý. Tôi đã thu hoch bắp bán được s
tin 84.441.000 đồng. Tr chi phí tôi đã trả cho nhân công ông T đã thuê là
16.535.000 đồng; Tin xe ch bắp tăng bo ra rẫy 250.000 đồng/tn x 21 tn =
5.250.000 đồng; Tiền cơm cho công nhân 03 ngày 1.500.000 đồng; Tin c
ung 03 ngày là 500.000 đồng; Tin sut bp 200.000 đồng/tn x 21 tn = 4.200.000
đồng. Tr tng các chi phí tôi đã bỏ ra là: 27.985.000 đồng. S tin còn li là
56.456.000 đồng. Do ôngT là người vi phm hợp đồng trước nên tôi không đồng ý
tr khon tin nào cho ông T.
Những người làm chng Trn Th H trình bày không nhn s tin
23.000.000 đồng t ông T, ông T không đưa tiền cho ông Đ nên nói ông Đ xóa
dòng ch “Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cộng 73.000.000 đồng”. Phm
Th Đ1 m đẻ ca ông T trình bày bà nghe ông T nói v s tin mua bp ca ông
Đ 73.000.000 đồng ch biết ông T mi tr cho ông Đ 50.000.000 đồng nên khi
gặp ông Đ bán bắp sở Ngc S 3 thì nói ông Đ trả lại 50.000.000 đồng nhn
ca T để tr tin cho ông T1 mượn tin ca ông T1 cho ông T n.
Phm Th Tuyết S là ch cơ sở Ngc S 3 trình bày ngày ông Đ ch bp lên bán thì bà
thấy bà Đ1 là m ông T đến gặp ông Đ nói xin lại 50.000.000 đồng nhưng ông Đ nói
đã làm đơn gửi công an thì để công an gii quyết.
Sau khi th v án, Tòa án nhân dân huyện Ea Súp đã tiến hành điều tra xác
minh, thu thp tài liu, chng c, m phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c hòa gii nhưng bị đơn ông Trương Quang Đ vắng mt không
lý do. Do đó, căn cứ Điu 203 ca B lut t tng dân s, Tòa án nhân dân huyn
Ea Súp đưa vụ án ra xét x.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ
án Thẩm phán đã tuân theo đúng các quy định tại các Điều 26, 35, 68, 191, 195
203 của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa: Tại phiên
tòa Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.
V chp hành pháp lut của các đương s trong v án: T khi th v án
cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thc hiện đúng các quy định ca b
lut t tng dân s v quyền nghĩa vụ của đương sự. B đơn Tòa án đã tiến hành
tống đạt đầy đ các văn bản t tụng theo quy đnh ca pháp lut, tuy nhiên b đơn
vn vng mt.
Về nội dung vụ án: Ông Phạm Văn T khai đã trả cho bị đơn ông Trương
Quang Đ tổng stiền mua bắp non 73.000.000
đồng. Giữa ông T ông Đ mới
thừa nhận ông T đưa cho ông Đ ông Đ nhận tổng hai lần tiền là 50.000.000 đồng.
Các tài liệu trong hồ sơ vụ án không đủ để xác định có việc ông T đã trả cho ông
Đ đủ số tiền còn lại 23.000.000
đồng, do đó căn cứ Điều 428, 430, 433, 440, 444
của Bộ luật dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần đơn khởi kiện của
ông Phạm Văn T đối với số tiền 50.000.000 đồng. Bác yêu cầu đối với số tiền
23.000.000 đồng. Về án phí ông Phạm Văn T ông Trương Quang Đ phải chịu án
phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án, kết qu thm tra chng
c tại phiên toà; Căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến đề ngh ca
Kim sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V quan h pháp lut tranh chp: Ông Phạm Văn T khi kin yêu cu ông
Trương Quang Đ địa ch ti thôn 09, I, huyn E, tỉnh Đắk Lk phi tr khon
tin mua cây bp trái, đây quan h pháp lut tranh chp v hợp đồng mua bán
tài sn, thuc thm quyn gii quyết ca Toà án huyn Ea Súp theo quy định ti
khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut t tng
dân s.
[2] V t tng: Xét b đơn, nhng ngưi làm chng vng mt đã bn khai
trong h vụ án nên không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án nên Hội đồng xét
x vn tiến hành xét x v án.
[3] V ni dung: Vào ngày 06/06/2023 ông T ông Đ lập hợp đồng mua
bán cây bp và trái (giy viết tay). Ni dung hai bên tha thuận ông Đ bán cho ông T
06 ha cây bp trái với giá 12.500.000 đồng/ha. Tng s tin 75.000.000
đồng, sau này đo nếu thiếu diện tích thì ông Đ hoàn tr li tin theo din tích s tin
đã thỏa thun. Ông T tr trước cho ông Đ s tiền 10.000.000 đồng tuy nhiên khi thu
hoch do cây bp bp già nên Công ty không thu mua thì ông T và ông Đ tha
thun ông T vn mua bp già cùng giá tin trên, ông Đ có trách nhim trông nom
bo qun bắp non cho đến khi được thu hoch ông T tr thêm cho ông Đ số tin
40.000.000 đồng, ông Đ đã bớt cho ông Trung 2.000.000 đng, s tin còn li
23.000.000 đồng. Tng s tin ông Đ nhn ca ông T 50.000.000 đng, hai bên
đều tha nhận đã giao và nhn s tin 50.000.000 đồng, do vy gia ông T và ông Đ
5
đã phát sinh hợp đồng mua bán tài sn, hình thc hợp đồng bng giy viết tay, khi
mua, bán hai bên xác đnh loi tài sản, phương thc giao nhn tài sn, giá bán, hình
thc thanh toán, th hin s tha thun của các bên, các bên đã tự nguyn thc hin
hợp đồng nên hợp đồng mua bán cây bp trái gia ông T vi ông Đ ngày
06/06/2023 hợp pháp theo quy đnh tại Điều 430, 431, 432; 433, 434, 440 B lut
dân s.
Đến ngày 12/10/2023 ông T thuê người thu hoch bp và đến tr cho ông Đ s
tiền 23.000.000 đng còn li thì ông Đ vi ông T xy ra tranh chp. Ông T cho rng
ông đã tr cho ông Đ s tin n li 23.000.000 đồng ông Đ đã t viết vào hp
đồng là “Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cộng 73.000.000 đng. Sau khi viết
xong ông Đ lại không tr li hợp đồng cho ông ông Đ nói ông còn mt ha mun
bán tiếp cho ông nhưng ông nói không còn tin nữa thì ông Đ nói nếu không mua thì
không bán din tích bắp non trước cho ông na rồi ông Đ lấy bút xóa đi dòng ch
“Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cộng 73.000.000 đồng” ông Đ đã viết
trước đó, thy vy ông lin git li hợp đồng. Ông Đ cho rng khi ông T đến tr tin
cho ông ti nhà H thì ông T đưa hợp đồng nói ông ghi Tôi đã nhận đủ s tin
ca em T tng cộng 73.000.000 đồng nhưng ông T lấy ra nhưng không đưa tin
cho H người làm ng cho ông, H nói ông b la ri nên nói ông xóa dòng
ch “Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng cộng 73.000.000 đồng” ri ông đưa li
hợp đồng cho ông T.
Xét yêu cu khi kin: Hội đồng xét x nhn thy giy hợp đồng mua bp
trái phn tha thun bán cây trái phn tr tiền 40.000.000 đồng đu ch
xác nhn ca ông Trương Quang Đ, Ti dòng ch “Tôi đã nhận đ s tin ca em T
tng cng 73.000.000
đồng đã bị gch xóa, không ch xác nhn ca ông Đ.
Những người làm chng Trn Th H ti biên bn ghi li khai ngày 09/11/2023
khẳng đnh không nhn s tiền 23.000.000 đồng t ông T, ông T không đưa tiền
cho ông Đ nên nói ông Đ xóa dòng ch Tôi đã nhận đủ s tin ca em T tng
cộng 73.000.000 đồng”(Bút lc 35, 36), ti biên bn xác minh ngày 16/11/2023
Phm Th Đ1 m đẻ ca ông T nghe ông T nói v s tin mua bp ca ông Đ
73.000.000 đng ch biết ông T mi tr cho ông Đ 50.000.000 đng nên khi gp
ông Đ bán bp cơ sở Ngc S 3 thì bà nói ông Đ tr li 50.000.000 đồng nhn ca T
để tr tin cho ông T1 mượn tin ca ông T1 cho ông T n (Bút lc 37,
38), ti biên bn xác minh ngày 13/11/2023 Phm Th Tuyết S là ch sở Ngc
S 3 ngày ông Đ chở bp lên bán thì thấy Đ1 m ông T đến gặp ông Đ nói xin
li 50.000.000 đng nhưng ông Đ nói đ công an đang gii quyết (Bút lc 39), ông T
ông Đ thừa nhn s tin 50.000.000 đồng ông Đ đã nhận. Do đó sở chng
minh vic ông T đã trả cho ông Đ số tin mua cây bp và trái 50.000.000 đồng.
Không chng c chng minh ông T đã tr cho ông Đ số tin còn li 23.000.000
đồng và tr đủ s tiền 73.000.000 đồng cho ông Đ nên ông T đã vi phạm nghĩa v tr
n quy định tại Điều 440 B lut dân s nên ông Đ quyền đơn phương chấm dt
hợp đồng theo quy định tại Điều 428 B lut dân s. Do ông T và ông Đ đã chấm dt
hợp đồng mua cây bp trái, ông Đ đã thu hoch tr tiền công cho người ông T
6
thuê thu hoch bp, ông T cũng không yêu cu v tin công thu hoch bp.
Trong hợp đồng mua cây bp trái ông T ông Đ không thỏa thun v pht vi
phm, bồi thường thit hi tha thun gii quyết tranh chp. Do ông T đã trả cho
ông Đ s tin 50.000.000 đồng nên yêu cu khi kin ca ông T là căn c. Hi
đồng xét x cn chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông T, buc ông Trương
Quang Đ có trách nhiệm tr cho ông Phạm Văn T tng s tin mua cây bp và trái đã
nhận là 50.000.000 đồng. V lãi sut ông T không yêu cu ông Đ phải tr lãi sut nên
ông Đ không phi tr lãi sut. Bác mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T
v vic yêu cu ông Trương Quang Đ phi tr cho ông T s tiền 23.000.000 đồng.
[4] V án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 ca B lut t tng dân s; Khon 2
Điu 26 Ngh quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
thưng v Quc Hi v án phí và l phí Tòa án.
Ông Trương Quang Đ phi chu án phí dân s thẩm gngạch đối vi
yêu cu khi kin tranh chp hợp đồng mua bán tài sn của nguyên đơn đưc chp
nhn. Ông Phạm Văn T phi chu án phí dân s thm đối vi yêu cu không được
chp nhn.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 3 Điu 26; đim a, khoản 1 Điều 35; đim a, khoản 1 Điều 39;
khon 1 Điu 147; Điu 235; Điu 266; khoản 1 Điều 273 B lut t tng dân s.
Căn cứ Điu 428, 430, 431, 432; 433, 434, Điu 440 B lut dân s;
Căn cứ khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T.
Buc ông Trương Quang Đ trách nhim tr cho ông Phạm Văn T tng s
tin bán cây bp trái đã nhận là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
V lãi sut ông Phạm Văn T không yêu cu ông Trương Quang Đ phi tr nên
ông Đ không phi tr lãi sut.
K t ngày ông Phạm Văn T đơn yêu cầu thi hành án, thàng tháng ông
Trương Quang Đ còn phi chu lãi theo mc lãi sut quy đnh tại Điều 357 B lut
dân s tương ứng vi thi gian và s tin còn phi thi hành án.
Bác mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T v vic yêu cu ông
Trương Quang Đ phải tr cho ông T s tiền 23.000.000 đồng.
Về án phí: Ông Trương Quang Đ phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm
trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Phạm Văn T phải chịu 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền án phí dân sự thẩm giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền
1.825.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ông T đạ nộp tạm
ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện E theo biên lai thu số 0003495 ngày
7
12 tháng 12 năm 2023. Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn T stiền 675.000 (Sáu trăm
bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện huyện E.
V quyn kháng cáo: Đương s mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn
án trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm. Đương s vng mt ti phiên a
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc
niêm yết bn án.
Trong trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
n s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, quyn t nguyn
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi
hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo điều 30 lut thi hành án
dân s.
TM/HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän:
- TAND tænh Đắk Lk;
- VKSND tænh Đắk Lk; (Đã ký)
- VKSND huyn Ea Súp;
- Chi cc THADS huyn E;
- Caùc ñöông sö;ï Lƣu Quốc Chinh
- Löu HS vuï aùn.
Tải về
Bản án số 12/2024/DS-ST Bản án số 12/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2024/DS-ST Bản án số 12/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất