Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 03/03/2021 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp ly hôn giữa bà Ka T và ông Q

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 03/03/2021 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp ly hôn giữa bà Ka T và ông Q
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bảo Lâm (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 12/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 3 - 2021
V/v tranh chấp: Ly hôn giữa
Ka T và ông Q.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Phan Thị Hà
2. Ông Phạm Đức Minh
Thư phiên tòa: Ka Hít - Thư Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh
Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 3 năm 2021 tại trụ sTòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng
xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 198/2020/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 10 m 2020 về việc tranh chấp Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 02/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 giữa các đương
sự.
* Nguyên đơn: Ka T, sinh năm: 1992. Địa chỉ trú: T 16, Thị trấn L,
huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm: 1987. Địa chỉ trú: Hẻm 41 Lạc
Long Quân, Tổ 2, Thị trấn L, huyn B, tỉnh Lâm Đồng. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 02 năm 2020 trong quá trình xét xử,
nguyên đơn Ka T trình bày:
* Về hôn nhân:
Ka T ông Q tự nguyện tìm hiểu, yêu thương chung sống với nhau
đăng kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện B, tỉnh m Đồng vào ngày 19/6/2017.
Hôn nhân được sự đồng ý của hai bên gia đình, tổ chức lễ cưới. Quá trình chung
sống thì vchồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính tình không
hợp. Vợ chồng nhiều lần xảy ra cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc. Ông Q thường
2
xuyên nhận nhẹt say sỉn rồi về nhà quậy phá, đánh đập Ka T. Đến khoảng m 2019
thì vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ka T yêu cầu được ly hôn với ông Q.
Còn ông Q mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng
mặt. Vì vậy không có lời khai của ông Q tại Tòa án.
* Về con chung: Vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc C,
sinh ngày 22/12/2017. Khi ly hôn, Ka T yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C
cho đến đủ tuổi thành niên yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng,
mỗi tháng 1.500.000đ.
* Về tài sản chung, nợ chung: Ka T trình bày không có không yêu cầu giải
quyết.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn Ka T đơn đề ngh
không tiến hành hòa giải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ktừ khi thụ cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ka T; Xử cho bà Ka T được ly hôn với ông
Nguyễn Thành Q;
- Về con chung: Giao 01 con chung cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày
22/12/2017 cho Ka T trách nhiệm chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục đến đủ tuổi
thành niên. Buộc ông Nguyễn Thành Q phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi
tháng 1.500.000đ kể từ khi bản án hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi
thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ka T trình y không có không yêu cầu giải
quyết nên không đề cập đến;
- Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng: Ka T đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh
Lâm Đồng giải quyết vviệc tranh chấp Ly hônvới ông Nguyễn Thành Q. Theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh
Lâm Đồng.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ka T vắng mặt nhưng đã đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Thành Q đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt lần thứ hai không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. vậy, Hội
3
đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự phù hợp với quy định tại
Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Ka T ông Q tự nguyện tìm hiểu, yêu thương
chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng
vào ngày 19/6/2017. Hôn nhân được sự đồng ý của hai bên gia đình, tổ chức lễ cưới
theo phong tục. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa Ka T ông Q hoàn toàn hợp
pháp.
Quá trình chung sống tvợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan
điểm, tính tình không hợp, nhiều lần xảy ra cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc. Ông
Q thường xuyên nhận nhẹt say sỉn rồi về nhà quậy phá, đánh đập Ka T. Do mâu
thuẫn nên đến năm 2019 thì vợ chồng sống ly thân, không còn quan m đến nhau. Nay
tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ka T yêu cầu
được ly hôn với ông Q. Còn ông Q mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
cố tình vắng mặt, chứng tỏ ông Q không nguyện vọng mong muốn được trở về đoàn
tụ, y dựng hạnh phúc gia đình. Tại phiên tòa hôm nay, Ka T vẫn cương quyết yêu
cầu được ly hôn. vậy Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
Ka T, xử cho bà Ka T được ly hôn với ông Q.
- Về con chung: Vợ chồng Ka T ông Q chung sống 01 con chung
cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 22/12/2017. Khi ly hôn, Ka T yêu cầu được chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu C cho đến đủ tuổi thành niên.
Xét thấy, hiện nay cháu C còn nhỏ, đang cuộc sống ổn định với Ka T.
Ka T cho rằng mình đủ điều kiện về kinh tế để chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
vậy để không ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại cũng như m của con chung. Hội
đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của Ka T về việc nhận nuôi con chung; giao
01 con chung cháu Nguyễn Ngọc C cho Ka T tiếp tục trách nhiệm chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên.
- Về cấp dưỡng: Ka T yêu cầu ông Q phải cấp ỡng nuôi con chung hàng
tháng, mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật
cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Yêu cầu y của Ka T phù hợp nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ka T trình y không không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Buộc Ka T phải chịu 300.000đ tiền án phí phí ly hôn thẩm.
Buộc ông Q phải chịu 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 của
Luật Hôn nhân và gia đình;
4
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ka T đối với ông
Nguyễn Thành Q về tranh chấp “Ly hôn”.
Xử cho bà Ka T được ly hôn với ông Nguyễn Thành Q.
2/ Về con chung:
Giao 01 con chung cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 22/12/2017 cho Ka T
tiếp tục có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên.
Ông Nguyễn Thành Q phải trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng
tháng, mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), thời gian cấp dưỡng kể
từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình.
3/ Về án phí:
Ka T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn thẩm
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ka T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004615 ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi nh án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Ka T
đã nộp đủ tiền án phí.
Ông Nguyễn Thành Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp
dưỡng nuôi con.
4/ Về quyền kháng o: Đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án (03/3/2021), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không
mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự./.
5
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện B; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- UBND TT. L, huyện B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án. Đã ký
Nguyễn Đức Trường
Tải về
Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất