Bản án số 113b/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 113b/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 113b/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bá Thước (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 113b/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Bản án số: 113b /2019/HNGĐ-ST
Ngày 19 tháng 09 năm 2019
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hà Thị Chương
2.Phạm Thị Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện
Bá Thước.
Ngày 19 tháng 09 năm 2019, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
Thước, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thẩm thụ số: 98/2019/TLST-
HNGĐ ngày 05/08/2019 về việc: “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 15/QĐXX-ST ngày 03/09/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Văn L ; Sinh năm 1986 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn Đ T , xã Đ L , huyện B T , tỉnh T H .
Bị đơn: Chị Lê Thị L ; Sinh năm 1989 .
Hộ khẩu thường ti trú cuối cùng: Thôn Đ T , Đ L , huyện B T ,
tỉnh T H .
người mất tích theo quyết định giải quyết việc dân ssố: 05/2019/QĐDS-ST
ngày 11/7/2019.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Lê Văn L và ch Lê Th L t do tìm hiu và t nguyn lấy nhau có đăng ký
kết hôn ti UBND Đ L ngày 22/12/2009. Anh L trình bày sau khi ly nhau anh ch
sng hạnh phúc. Đến ngày 27/12/2016 âm lch (27 tết) ch L b đi không để li tin tc
hay địa ch cho anh L và người thân, để li hai con nh cho anh L .
2
Anh Lê Văn L đã tìm kiếm tin tc ca ch Lê Th L khắp nơi qua người thân và
bạn bè đều không có kết qu.
Ti Quyết định giải quyết việc dân sự số: 05/2019/QĐDS-ST ngày 11/07/2019
Tòa án nhân dân huyện B T đã tuyên bố chị Lê Thị L là người mất tích.
Nay anh Văn L làm đơn khởi kin nguyn vng xin ly hôn vi ch Th
L (là người mt tích).
V con chung : Anh Lê Văn Lch Lê Th L có hai con chung là cháu Lê Anh
K sinh ngày 23/8/2014 và cháu Quc A sinh ngày 25/7/2010. Anh Văn L
nguyn vng trc tiếp nuôi con chung không yêu cu cấp dưỡng.
V tài sn: Anh Văn L trình bày không tài sn chung không yêu cu Tòa
án gii quyết.
V n chung; Lê Văn L trình bày không có n chung.
Sau khi nhn quyết định đưa vụ án ra xét x anh Văn L đơn xin xử vng
mt gi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng. Đây v án tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy đnh ti
khoản 1 Điều 28 BLTTDS thuc thm quyn gii quyết theo quy đnh tại đim a
khon 1 Điều 35 và đim a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã
thc hiện đúng và đầy đủ theo quy định trình t t tng ca B Lut t tng dân s.
Việc anh Văn L sau khi nhn quyết định đưa vụ án ra xét x đơn xin xử
vng mt Tòa án vn tiến hành xét x theo th tc chung đúng theo quy định ti
khoản 1 Điều 227 B lut t tng dân s.
[2] V ni dung v án.
- Anh Văn L chị Thị L tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy tự nguyện đi
đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ L , huyện B T , tỉnh T H năm 2009 nên hôn nhân của
anh chị hợp pháp.
Tình trạng hôn nhân: ChTh L đã tự bỏ nhà đi t tháng 12 năm 2016 đến
nay. Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số: 05/2019/QĐDS-ST ngày 11/07/2019 Tòa
án nhân dân huyện Thước đã tuyên bố chị Thị L người mất tích, quyết định
không bị kháng cáo, kháng nghị và đã có hiệu lực pháp luật.
3
Xét thấy hôn nhân giữa anh Văn L và chị Thị L đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, cuộc sống chung không còn tồn tại hôn nhân chỉ còn trên danh nghĩa. Việc anh
Văn L khởi kiện xin ly hôn với chị Thị L (là người mất tích) căn cứ theo quy
định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình. HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện
của anh Lê Văn L , xử cho anh Lê Văn L được ly hôn chị Lê Thị L .
Về con chung: Giao cho anh Văn L trc tiếp nuôi dưỡng con chung hai
cháu Anh K sinh ngày 23/8/2014 cháu Quc A sinh ngày 25/7/2010 cho đến
khi thành niên. Anh Văn L nguyn vng trc tiếp nuôi con chung không yêu cu
cấp dưỡng hp lý. Ch Th L biệt tích nên không s xem xét v vic nuôi
con chung và cấp dưỡng nuôi con chung đối vi ch L .
Về tài sản: Anh Văn L trình bày không tài sản chung, không yêu cầu giải
quyết, chị Lê Thị L là người mất tích nên HĐXX không có cơ sở xem xét.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS, điểm a khoản 5 Điều 27,
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, anh
Văn L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn c vào khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam m 2014.
X cho anh Lê Văn L đưc ly hôn ch Lê Th L .
2.Về con chung: Giao cho anh Văn L trc tiếp nuôi dưỡng con chung hai
cháu Anh K sinh ngày 23/8/2014 cháu Quc A sinh ngày 25/7/2010 cho đến
khi thành niên. Anh Lê Văn L không yêu cu cấp dưỡng.
Ch Lê Th L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cn tr.
3. V án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS, điểm a khoản 5 Điều 27,
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án, anh Văn L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn
thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh
Văn L đã nộp theo biên lai thu số: AA/2018/0005115 ngày 05 tháng 08 năm 2019 (anh
Lê Văn L đã nộp đủ).
4
Án thẩm vắng mặt anh Văn L , vắng mặt chị Thị L . c đương s
quyền kháng cáo án thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày niêm yết án thẩm tại
UBND xã Đ L , huyện B T , tỉnh T H nơi cư trú của anh Lê Văn L nơi cư trú cuối
cùng của chị Lê Thị L .
Nơi nhận: T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM
- Viện kiểm sát; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
-UBND xã Điền
…..
- Lưu.
Trần Thị Quyên
5
H§XX s¬ thÈm
C¸c Héi thÈm nh©n d©n ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn Tßa
Cao Xuân Băng Lê Thị Hiền Trần Thị Quyên
6
7
Tải về
Bản án số 113b/2019/HNGĐ-ST Bản án số 113b/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất