Bản án số 1133/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1133/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1133/2025/DS-PT ngày 11/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1133/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Huỳnh Thị Xuân L. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 167/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1133/2025/DS-PT
Ngày 11 - 9 - 2025
V/v tranh chp kiện đòi tài sản là
quyn s dụng đất và tài sn gn
lin vi đt
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Lê S Tr
Các Thm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài;
Ông Phan Trí Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Phương Hợp Thư ký Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phm Th Mai Kim sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân Thành ph H Chí
Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s: 677/2025/TLPT-DS
ngày 21 tháng 7 năm 2025 v việc “tranh chấp kiện đòi tài sn là quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 167/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án
nhân dân Khu vc 15 Thành ph H Chí Minh) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 4648/2025/QĐ-PT ngày
12/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa s 15049/2025/QĐ-PT ngày 26/8/2025,
giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Hunh Th Xuân N, sinh năm 1959; CCCD:
074159003008; đăng ký thường trú: s G, đường T, khu ph B, phường P, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng P, Thành ph H Chí Minh); địa ch liên
lc: s C, Đường s A, Khu tái định Đ, khu phố Đ, phường L, tnh Bình Dương
(nay là phường L, Thành ph H Chí Minh), có mt.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Trương Nhật Q, sinh năm 1975; CCCD: 079075007805; trú tại:
S A, B, CC D, phưng H, thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay
phưng H, Thành ph H Chí Minh), có mt.
2
2. Anh H Minh H, sinh năm 1996; CCCD: 074.096.001028; trú ti: S
I, Đ, phường L, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng L, Thành ph H
Chí Minh), vng mt.
Là người đại din theo u quyền (Văn bản u quyn ngày 14/01/2025).
- B đơn: Hunh Th Xuân L, sinh năm 1962; CCCD: 074162000673;
trú ti: s H, đường P, t B, khu ph B, phưng H, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh), có mt.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Phan Nhân Q1, sinh năm 1979;
ttại: s F, đường L, t D, khu ph G, phường P, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường P, Thành ph H Chí Minh, người đại din theo y
quyền (Văn bản y quyn ngày 10/4/2025), có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Dương Thanh N1, sinh năm 1959; trú tại: s H, đường P, t B,
khu ph B, phường H, thành ph T, tỉnh Bình Dương Dương (nay phưng T,
Thành ph H Chí Minh), vng mt.
2. Ông Trương Công Nhật Q2, sinh năm 1993; đăng ký thưng trú: Thôn B,
xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng); địa ch liên lc: s
H, đường T, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng
P, Thành ph H Chí Minh), có đơn xin vắng mt.
- Người làm chng:
1. Ông Lê Trung T, sinh năm 1956, có mặt;
2. Bà Hunh Th Xuân T1, sinh năm 1957, vắng mt;
Cùng trú ti: s C, đường T, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
3. Ông Hunh Tấn Đ, sinh năm 1967, có mặt;
4. Bà Nguyn Anh T2, sinh năm 1965, có mặt.
Cùng trú tại: s G, đường T, khu ph B, phường P, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường P, Thành ph H Chí Minh).
5. Ông H Thành L1, sinh năm 1985; trú ti: p B, xã P, thành ph B, tnh
Bình Dương (nay là phường P, Thành ph H Chí Minh), vng mt.
- Người kháng cáo: B đơn Hunh Th Xuân L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 01 năm 2025, các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình
bày:
3
Hunh Th Xuân N là ch rut ca bà Hunh Th Xuân L. Năm 1999, bà
N nhn chuyn nhượng ca cha m c Hunh Tn B c Nguyn Th T3
mt phần đất có din tích khong 190m
2
, gồm đất th diện tích 158,5m
2
(đã
Giy chng nhn quyn s dụng đất) căn nhà gắn lin với đất ti s B,
phưng P, th T, tỉnh Bình Dương khong 32m
2
đất trống chưa đưc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất. Nhà, đất thuc thửa đất s 119, t bản đồ s
2, ti phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Ti thời đim N nhn chuyn nhượng nhà, đất nói trên thì do bà N đang
định cư tại nước ngoài (Cng hòa P), không được đứng tên trên giy chng nhn
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất nên N nh em rut Hunh
Th Xuân L đứng tên dùm nhà, đất nêu trên. Khi nh bà L đứng tên dùm nhà, đất
thì bà N và bà L có lập “Giấy gi h tài sản” vào ngày 11/5/1999 và được y ban
nhân dân phường P, th xã T xác nhn ngày 12/5/1999. Giy gi h tài sn ch ghi
phn diện tích đất đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt là 158m
2
không ghi phần đất chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt 32m
2
.
Khoảng năm 2000, bà N tháo d căn nhà cũ và xây lại căn nhà mới như hin nay;
khi xây li nhà mi thì bà N cho xây hết phn diện tích đất đã nhận chuyn nhượng
trong đó cả phần đất nông nghip 32m
2
; ti phần đất khong 32m
2
t nông
nghip) này thì N xây thành 02 căn phòng ngủ gn lin vi phần nhà phía trước.
Do bà L đứng tên nên quá trình xây dng bà L đứng ra ký kết các giy t v xây
dng.
Ngày 10/7/2001, L đưc y ban nhân dân tnh B cp Giy chng nhn
quyn s hu nhà và quyn s dụng đất . Năm 2018, L xin cấp đổi và được
cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất ngày 28/11/2018. Năm 2024, L đồng ý tr bn chính giy
chng nhn quyn s dụng đất cho N đồng ý cho N cp nht phần đất
32m
2
, bà L đã ký giy ty quyền cho người do bà N thuê đ đng ra làm th
tục được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T cp li Giy chng
nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) ngày 13/8/2024 vi din tích
189,4m
2
.
Năm 2023, L cho ông Trương Công N2 Quyền thuê nhà đt nêu trên. Tuy
nhiên, tiền đặt cc thuê nhà và tin thuê nhà hàng tháng, bà L đều giao cho bà N,
hợp đồng thuê nhà hin nay do bà L ct gi.
Ngoài ra, đ xác định nhà đất trên ca N, L cùng chng ông Dương
Thanh N1 đã lập di chúc đ lại nhà, đất trên cho 02 con rut ca N1 theo Di
chúc ngày 10/7/2018 đưc công chng s 9301, quyn s 07 TP/CC-SCC/HĐGD
ti Văn phòng C2.
Nay, N1 đã được Nhà nước Vit Nam cấp Căn cước, đủ điu kiện được
s hu tài sn ti Vit Nam nên bà N1 có yêu cu bà L tr lại đất và căn nhà gn
lin với đất thuc thửa đất s 119, t bản đồ s 2, ti phường P, thành ph T, tnh
Bình Dương cho bà N1 và đến cơ quan công chứng đ ký hợp đồng sang tên nhà
4
đất này li cho bà N1. Yêu cu này ca bà N1 đưc th hin ti Văn bản gi bà L
ngày 15/12/2024, c th N1 yêu cu L hoàn tr li tài sn cho N1
thửa đất s 119, t bản đồ s 2 căn nhà gn lin với đt, ti phưng P, thành
ph T, tỉnh Bình Dương; đến ngày 21/12/2024, bà L có Văn bản phúc đáp li cho
N1 là đồng ý tr lại nhà đất cho bà N1 đúng theo thỏa thun ti Giy gi hi
sn vào ngày 11/5/1999, tuy nhiên bà L không đến quan công chứng đ hp
đồng sang tên nhà đt trên cho bà N1.
Hunh Th Xuân N khi kin yêu cu:
- Buc Hunh Th Xuân L phi tr li cho Hunh Th Xuân N quyn
s dụng đất căn nhà gắn lin với đất ti thửa đất s 119, t bản đồ s 2, ti
phưng P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường P, Thành ph H Chí
Minh) theo diện tích đo đạc thc tế là 189,4m
2
.
- Kiến ngh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành ph T thu hi Giy
chng nhn quyn s dụng đất s DO 272986 (so s cp GCN: CN19883) do
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T cp ngày 13/8/2024 cho
Hunh Th Xuân L đ cp li cho bà Hunh Th Xuân N.
Tại đơn phản t ngày 23 tháng 4 năm 2025 các lời khai trong quá trình gii
quyết v án, b đơn bà Hunh Th Xuân L người đại din hp pháp ca b đơn
trình bày:
Ngày 11/5/1999, gia bà L và bà Nlập văn bản "Giy gi h tài sn" có
ni dung: L nhn gi h cho N mt miếng đất din tích 158tại địa
ch: s B, phường P, T, tỉnh Bình Dương (nay là số H, đường T, t D, khu ph B,
phưng P, thành ph T, tnh Bình Dương). Văn bn chng thc ca y ban
nhân dân phường P thời đim lúc by gi sau đó bà N đi Pháp định cư.
Đến ngày 10/7/2001, L đưc y ban nhân dân tnh B cp Giy chng
nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đất s: 504/CN/2001, vi tng din
tích 158,5m², din tích xây dng: 91,86m², kết cu nhà: cp III.
Đến năm 2018, L đi làm Giấy chng nhn quyn s dụng đt mới được
S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s:
CO 852010 (s vào s cấp GCN: CS13270) ngày 28/11/2018 đối vi thửa đất s
119, t bản đ s 2, diện tích 158,5m², địa ch thửa đất: s H, đường T, t D, khu
ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương, din tích xây dng: 91,86m²,
nhà cp: IV.
Trước thời đim bà N và L ký Giy trông gi h tài sn ngày 11/5/1999, thì
ngày 14/4/1999 c Hunh Tn B và c Nguyn Th T3 (cha m ca bà N và bà
L) chuyn nhượng cho L mt phn diện tích đất 32m² theo giy chuyn
nhượng đất nông nghiệp, được Ủy ban nhân dân phường P xác nhn ngày
14/4/1999. Phần đt này nm phía sau riêng bit vi phần đất ca N đưc
bà L gi h.
Sau hơn 26 năm qun lý, trông nom tài sn cho N N không Vit
Nam ịnh cư ở C Pháp), bà L luôn làm tròn trách nhim của người trông gi tài
5
sản đối vi phn din ch 158,5m²; thc hiện đầy đ nghĩa vụ với Nhà nước, qun
lý đất không đ tranh chp... làm giá tr bất động sản tăng lên đáng k.
Đến năm 2023, vì có nhu cầu chnh li thông tin thửa đất nên N đ ngh
L y quyn cho ông H Thành L1 đ thc hin vic cp nht thông tin thửa đt
cũng như các thủ tc cn thiết theo Hợp đồng u quyn ngày 01/12/2023 ti Phòng
C3 tỉnh Bình Dương. Do ông L1 không biết phn diện tích đất phía trước 158,5m²
ca bà N nhL gi h và phn diện tích đt phía sau 32m² là riêng biệt nên đã
cp nht luôn 02 phn diện tích trên thành 01 đã đưc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất mi tng din tích là 189,4m
2
(Giy chng nhn quyn s
dụng đất mi hin ti do bà N gi).
Hin nay, bà N v c và yêu cu bà L tr li tài sn. L luôn có thin chí
tr li tài sn là phn diện tích đất mà bà L trông gi h là 158,5m² và yêu cu bà
N tr mt khon tin cho vic trông gi tài sản trong 26 năm qua nhưng N
không đồng ý đã khởi kin yêu cu Toà án gii quyết buc L tr li quyn
s dụng đất và căn nhà gắn lin với đất ti thửa đất s 119, t bản đồ s 2, ti s
H, đường T, t D, khu ph B, phường P, thành ph T, theo diện tích đo đc thc
tế kiến ngh Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T thu hi giy
chng nhận đã cp cho bà L đ cp li cho N. L phn t yêu cu Toà án gii
quyết mt su cầu như sau:
- Bà L đồng ý tr li cho bà N phn din tích 158,5m² theo Giy chng nhn
quyn s dụng đt s CO 852010 (s vào s cp GCN: CS13270) do S Tài
nguyên Môi trường tnh B cấp ngày 28/11/2018 đối vi thửa đất s 119, t bn
đồ s 2.
- Phn diện tích 32m² (đo đc thc tế 30,9m
2
) L nhn chuyn nhượng
ca c B c T3 thì thuc quyn qun s dng ca L. Trưng hp N
mun nhn chuyn nhượng li phn diện tích này thì hai bên thương lưng v s
tin chuyn nhượng.
- Bà N phi có nghĩa vụ tr tin trông nom tài sn cho bà L t năm 1999 cho
đến thời đim hiện nay. Tương ng vi mt na s tiền tăng lên ca giá tr bt
động sn sau khi tr đi số tin bà N đã bỏ ra mua bất động sản đó. Cách tính như
sau:
+ Năm 1999, đưng T đường loi 2, v t 1, giá đất Nhà nước ban hành là
6.000.000 đồng/m
2
; 158,5m
2
tương ng vi s tin 951.000.000 triệu đồng (chín
trăm năm mốt triệu đồng).
+ Năm 2025, đường T là đường L, v trí 1, giá đất Nhà nước ban hành
34.910.000 đồng/m
2
; 158,5m
2
tương ứng vi s tiền 5.533.000.000 đng.
S tiền tăng lên của giá tr bất động sản là: 5.533.000.000 đồng - 951.000.000
đồng = 4.582.000000 đồng. Vy s tin mà N có nghĩa vụ thanh toán cho bà L là
4.582.000000 đồng : 2 = 2.291.000000 đồng.
6
Đối vi yêu cu phn t ca Hunh Th Xuân L, nguyên đơn Hunh
Th Xuân N do ông Trương Nhật Q anh H Minh H làm đại din hp pháp
trình bày:
Phía Hunh Th Xuân N không đồng ý vi yêu cu phn t ca bà Hunh
Th Xuân L, bi các lý do sau:
Th nht, đi vi phn 32m
2
(đo đạc thc tế là 30,9m
2
):
- N nhn chuyn nhượng ca cha m 190m
2
, trong đó 158,5m
2
đã
có Giy chng nhn quyn s dụng đất và căn nhà trên đất, khong 32m
2
chưa
Giy chng nhn quyn s dụng đất. Vic chuyn nhượng này các ch em trong
gia đình gm: Hunh Th Xuân T1, ông Hunh Tấn Đ, Nguyn Ánh T4
(em dâu), ông Lê Trung T (anh r) biết.
- Năm 2000, N xây nhà mi bao gm c phn diện tích đt 32m
2
hin
đang có tranh chấp (xây 02 phòng ng gn lin với căn nhà phía trước. Quá trình
xây dng nhà thì ông Trung T người giám sát công trình. Ti mc 2 ca
Biên bn kim tra công trình hoàn thành s 26, ngày 19/3/2001 ca Sy dng
tnh B nêu “Phn công trình xây dựng phát sinh trên đt nông nghip, ch công
trình không nghiệm thu”, Biên bản này được bà L xác nhn. Th hin bà L biết
bà N xây dng trên diện tích đất 32m
2
này nhưng không phản đối.
- Theo hợp đồng thuê nhà ngày 03/7/2023 gia bà L và ông Q2 thì din tích
đất cho thuê 8m x 25m = 200m
2
, như vậy phần cho thuê đã bao gồm c 32m
2
trên. Tuy nhiên, bà L giao toàn b s tin thuê nhà cho bà N.
- L hoàn toàn không qun lý, s dng 32m
2
, không đăng ký khai vi
cơ quan Nhà nước. Ch có bà N qun lý, s dụng, kê khai và đăng ký và đã đưc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi phần đất này. Mi ln v Vit
Nam bà N đều s dụng 02 căn phòng ngủ này.
- Bà L không s dng, qun lý hay s hu phần đt nào lin k vi din tích
đất 32m
2
này. Phần đất này không lối đi bị bao bc bi các bất động sn
khác ca bà N.
- Vic bà L đứng tên mua phần đất 32m
2
này t cha m do bà N đi Pháp nên
phải đ li toàn b tài sản đất đai cho bà L gi h.
Th hai, v công trông nom tài sn:
- Theo Văn bản ngày 21/12/2024, bà L gi cho bà N thì bà L đồng ý tr nhà
cho bà N và đã không nêu điều kin li ích nào v vic gi h tài sn này.
- L ch đng tên v mt giy t. Không qun lý, gi gì, trông nom tài sn.
T năm 2001 đến năm 2017 thì chính v chng ông Đ, T4 người trông coi
nhà. Trong sut thời gian đó, bà L không h đến căn nhà trên. Năm 2018 thì nhà
đã cho thuê, con L ch Dương Hồng L2 thu tiền thuê nhà đưc N tr
công 2.000.000 đng/tháng. T tháng 4/2025 đến nay thì L2 đang chiếm gi
tài sn, không chuyn cho bà N.
7
- Vic thc hin th tc cp nht diện tích đất 30,9m
2
do N thuê ông
H Thành L1 thc hin. Bà L không thc hin th tc gì.
- Thửa đất này ca cha m, N nhn chuyn nhượng nhm gi lại đất
ca ông bà t tiên đ N có ch khi v Vit Nam. Bà N không nhn chuyn
nhượng đ đầu tư, kinh doanh. Giá trị nhà đất tăng lên do giá thị trường tăng
theo thi gian, theo s phát trin kinh tếhi của đất nước và s đầu tư vào cơ
s h tng của Nhà nước. Bà L không có công sức đóng góp gì.
- Gia L và bà N không tha thun v vic tr công nào. Việc đứng tên
dùm, xut phát t tình cm ch em hoàn cảnh đặc bit ca N thời gian đó,
không kèm theo bt k điu kin vt cht nào.
- Mc dù không tha thun tr công, nhưng N đã nhiều ln h tr tài chính
đáng k cho bà L t năm 1998 đến năm 2018.
- Trên thc tế L còn gây thit hại đến tài sn ca bà N, c th, khi cho anh
Q2 thuê nhà, L t ý cho ông Q2 sửa đổi, thay đổi kết cấu căn nhà, đng thi
các tài sản trong nhà như qut trn, máy lnh nhiều đồ đạc khác đều không còn.
Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 22 tháng 4 năm 2025, ni có quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông Dương Thanh N1 trình bày: Ông N1 chng ca
Hunh Th Xuân L.
Ngày 11/5/1999, L lập văn bản "Giy gi h tài sn" vi bà Hunh Th
Xuân N là ch ca bà L. Ni dung: Bà L nhn gi h cho bà N mt miếng đt có
din tích 158m
2
ti s B, phường P, T, tỉnh Bình Dương (sau này là S H, đường
T, t D, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương). Văn bản s
chng thc ca Ủy ban nhân dân phường P thời đim lúc by gi sau đó bà N đi
Pháp định cư.
Ngày 10/7/2001, Hunh Th Xuân L đưc y ban nhân dân tnh B cp
Giy chng nhn quyn s hu nhà và quyn s dụng đất s: 504/CN/2001,
vi tng din tích 158,5m
2
, din tích xây dng: 91,86m
2
, kết cu nhà: cấp III. Đến
năm 2018, bà L đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CO 852010 (s vào s cp GCN: CS13270) ngày 28/11/2018
đối vi thửa đất s 119, t bản đồ s 2, din tích: 158,5m
2
, địa ch: s H đường T,
t D, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương, din tích xây dng:
91,86m
2
, nhà cp: IV.
Trước thời đim N và L Giy trông gi h tài sn ngày 11/5/1999
thì ngày 14/4/1999, c Hunh Tn B c Nguyn Th T3 có chuyn nhượng cho
L mt phn din tích đất 32m
2
theo giy chuyn nhượng đt nông nghiệp được
Ủy ban nhân dân phường P xác nhn ngày 14/4/1999. Phần đất này nm phía sau
và riêng bit vi phần đất mà bà N nhL gi h.
Sau hơn 26 năm qun lý, trông nom tài sn cho N N không Vit
Nam (định cư ở c Pháp), bà L luôn làm tròn trách nhim trông gi tài sản đối
vi phn din tích 158,5m
2
nói trên.
8
Đến năm 2023, vì có nhu cầu chnh li thông tin thửa đất nên N đ ngh
bà L u quyn cho ông H Thành L1 đ đi thực hin vic cp nht thông tin tha
đất cũng như các th tc cn thiết theo Hợp đồng u quyn ngày 01/12/2023 ti
Phòng C3 tỉnh Bình Dương. Do ông L1 không biết phn diện tích đất phía trước
158,5m
2
ca N nh L gi h phn diện tích đất phía sau 32m
2
riêng
biệt nên đã cp nht luôn 02 phn din tích trên thành 01 và hp nht li thành 01
diện tích đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất mi. Giy chng
nhn quyn s dụng đất mi do bà N gi.
Hin nay, bà N v c yêu cu L tr li tài sn. L luôn thin chí tr
li tài sn là phn diện tích đất L trông gi h 158,5m
2
nhưng N không
đồng ý và đã khởi kin yêu cu Toà án gii quyết buc L tr li quyn s dng
đất và căn nhà gắn lin với đất ti thửa đất s 119, t bản đồ s 2, ti s H, đường
T, t D, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương theo diện tích đo
đạc thc tế và kiến ngh Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T thu
hi Giy chng nhận đã cấp cho bà L đ cp li cho bà N.
Đối vi yêu cu khi kin nêu trên ca N, ông N không đồng ý bi v
ông N L ch trông gi h cho bà N phn din tích 158,5m
2
thì tr li phn
diện tích đó, còn phn din tích 32m
2
đưc L nhn chuyn nhượng li thì thuc
quyn qun lý, s dng ca bà L.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Công Nhật Q2 trình bày:
Ngày 03/7/2023, ông Q2 Hợp đồng thuê nhà vi bà Hunh Th Xuân
L. Theo đó, ông Q2 thuê toàn b nhà, đt din tích 200m
2
ti s H, đường T,
phưng P, thành ph T; thời gian thlà 03 năm; giá thuê: t ngày 01/8/2023 đến
30/9/2023 15.000.000 đồng/tháng, t ngày 01/10/2023 đến 31/7/2024
18.000.000 đồng/tháng t ngày 01/8/2024 đến 30/9/2026 19.800.000
đồng/tháng. Ông Q2 đã đặt cc s tiền 36.000.000 đồng tr tiền thuê nhà đy
đủ hàng tháng. Mi giao dịch liên quan đến hợp đồng thuê nhà thông qua
Dương Hồng L2 (L2con gái ca bà L) thc hin. Nay, trưc yêu cu ca
N L thì ông Q2 yêu cầu người được giao toàn b quyn s dụng đất tài
sn gn lin với đt tiếp tc thc hin hợp đồng thuê nhà vi ông Q2.
Người làm chng ông Trung T trình bày: Ông T chng ca Hunh
Th Xuân T1 anh r ca Hunh Th Xuân N Hunh Th Xuân L.
Năm 2000, bà N t Pháp v và xây ct ngôi nhà ti phần đất ca cha m chuyn
nhưng li (nay s H, đường T, phường P, thành ph T). Trong sut thi gian
thi công (liên tc), ông T người giám sát cho công trình. Phn nhà trên làm
trước và lần lượt đến 02 phòng ng, tt c chi phí vật tư, công thợ đều do bà N b
ra, cho đến khi xong toàn b các hng mc. Bà L ch người đứng h giy t cho
bà N, không h có bt k mt s hu nào trong toàn b khối nhà, đất ca bà N.
Người làm chng bà Hunh Th Xuân T1 trình bày: Bà T1 là ch rut ca bà
Hunh Th Xuân N và bà Hunh Th Xuân L. Vào năm 1999, bà T1 đưc cha m
c Hunh Tn B c Nguyn Th T3 cho biết đã chuyn nhượng cho N
khu đất có din tích 190m
2
(hiện đang có tranh chấp gia bà N và bà L). Khu đất
9
gm 02 phn: Phần đất th cư có din tích 158,5m
2
ca cha mkhong 32m
2
lin k phía sau do cha m nhn chuyn nhượng li ca c C1 trước đó đ chuyn
nhưng cùng lúc cho N. Do N định C Pháp nên không đủ điu kin
đứng tên giy t nhà đất ti Vit Nam, nên N đã nhờ L đng tên h trên giy
tờ, pháp lý. Đ đảm bo, bà L đã viết “Giy gi h tài sản” cho bà N. Ban đầu bà
L ch làm Giy chng nhn quyn s dụng đất cho phần đt 158,5m
2
, còn phn
đất khong 32m
2
chưa th làm Giy chng nhn.
Năm 2000, N gi tin t Pháp v đ xây dựng căn nhà mới trên toàn b
khu đất đã nhận chuyn nhượng (bao gm c phn 158,5m
2
phn 32m
2
phía
sau). Vic xây dng din ra công khai, L hoàn toàn biết căn nhà được xây
dng trên c phần đất 32m
2
nhưng không bt k ý kiến phản đối nào, L
biết toàn b khu đất này là tài sn ca bà N. Trong quá trình xây dựng, cơ quan
đo đạc đề ngh nhp phần đất 32m
2
vào chung mt Giy chng nhận, nhưng
do N chưa chuẩn b đủ kinh phí vào thời đim đó nên thủ tc hp thửa chưa
đưc thc hin ngay.
V vic qun lý, trông nom tài sn, T1 khẳng định, L ch người đứng
tên trên giy t pháp giúp bà N. L hoàn toàn không thc hin bt k công
vic qun lý, trông nom, gìn gi nào đi với nhà, đất này. Đồng thi, trong quá
trình đng tên, N vn gi quà cáp bồi dưỡng cho L gia đình. T năm
2018, bà N đồng ý cho bà L và con gái bà L là Dương Hồng L2 đứng ra thay mt
bà N đ cho thuê căn nhà. Bà N đã trả tin công qun lý vic cho thuê này cho bà
L2 2.000.000 đồng/tháng và vic tr công này kéo dài cho đến nay.
Năm 2023, L đã Hợp đồng y quyn ngày 01/12/2023 ti Phòng C3
tỉnh Bình Dương, y quyn cho ông H Thành L1 thc hin th tc hp tha phn
din tích 32m
2
vào chung vi phần đất 158,5m
2
, cp nht diện tích đất đúng theo
hin trng s dng thc tế189,4m
2
.
Người làm chng ông Hunh Tấn Đ và bà Nguyn Ánh T4 cùng trình trình
bày: Ông Đ T4 em rut em dâu ca Hunh Th Xuân N Hunh
Th Xuân L. Ngun gc phần đất tranh chp và quá trình qun lý s dụng nhà đất
như bà Hunh Th Xuân T1 trình bày.
Người làm chng ông H Thành L1 trình bày: Ngày 01/12/2023, ông L1
đại diện (người được y quyn) cho Hunh Th Xuân L thc hin các th tc
liên quan đến vic cp nht, chnh biến động,… liên quan đến Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CO852010 (s vào s cp GCN: CS13270) do S Tài
nguyên và Môi trưng tnh B cp ngày 28/11/2018 mang tên bà Hunh Th Xuân
L, phần đất này có din tích là 158,5m
2
. Sau khi ông L1 làm các th tc theo quy
định ca pháp luật thì đến ngày 13/8/2024 bà L đưc Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai thành phố T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s DO 272986
(s vào s cp GCN: CN19883), vi din tích 189,4m
2
. Sau khi nhn Giy
chng nhn quyn s dụng đất s DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) thì
ông L1 giao li cho bà Hunh Th Xuân N. Trước khi ký hợp đồng u quyn vi
L thì N đã trao đi, thông tin vi ông L1 nh ông Lp C nhp phần đất
10
phía sau chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào thửa đất đã được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên bà L là 158,5m
2
đ bà L tr li
luôn cho bà N.
Ti Bn án dân s thẩm s 167/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án
nhân dân Khu vc 15 Thành ph H Chí Minh), đã quyết định:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Hunh Th Xuân N v việc “Kiện đòi
tài sn là quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất” đối vi b đơn bà Hunh
Th Xuân L.
1.1. Buc Hunh Th Xuân L phi tr cho Hunh Th Xuân N quyn
s dụng đất có din tích 189,4m
2
(trong đó 158,5m
2
đất đô thị30,9m
2
đất
trồng cây lâu năm), đất thuc thửa đất s 119, t bản đồ s 2, ti s H, đường T,
t D, khu ph B, phường P, thành ph T, tnh Bình Dương, theo Giy chng nhn
quyn s dụng đt s DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) do Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T cp ngày 13/8/2024 mang tên bà Hunh
Th Xuân L, cùng toàn b tài sn gn lin với đất; đất có t cn:
- Phía Đông Nam giáp đất ông Phan Tn L3 dài 0,21m và 7,99m;
- Phía Tây Bc giáp đưng T dài 7,8m;
- Phía Tây Nam giáp đất ông Trn Trng K dài 23,12m;
- Phía Đông Bắc giáp đất c Hunh Tn B (ông Hunh Tấn Đ) dài 24,43m.
(Có sơ đồ kèm theo).
1.2. Kiến ngh quan Nhà nước thm quyn thu hi Giy chng nhn
quyn s dụng đt s DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) do Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai thành phố T cp ngày 13/8/2024 cho Hunh Th
Xuân L đ cp li cho bà Hunh Th Xuân N. Hunh Th Xuân N trách
nhim liên h với cơ quan Nhà nước có thm quyền đ thc hin các th tc sang
tên trong Giy chng nhn quyn s dụng đất s DO 272986 (s vào s cp GCN:
CN19883) do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T cp ngày
13/8/2024 t tên Hunh Th Xuân L sang tên bà Hunh Th Xuân N.
1.3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn bà Hunh Th Xuân L v
vic buộc nguyên đơn bà Hunh Th Xuân N tr cho bà Hunh Th Xuân L giá tr
quyn s dụng đất, diện tích đo đạc thc tế 30,9m
2
theo biên bản đnh giá tài
sản ngày 9 tháng 5 năm 2025 770 2.500.000 đng tr cho Hunh Th
Xuân L công sc trông nom, qun lý tài sn t năm 1999 đến thời đim hin nay
vi s tiền là 2.291.000.000 đồng.
2. Tách “Hợp đồng thuê nhà” số 01-2023/HĐTN đã giữa Hunh Th
Xuân L ông Trương Công N2 Quyn thành v án khác khi đương s yêu
cu.
11
3. Tm giao s tiền thuê nhà hàng tháng theo “Hợp đồng thuê nhà” số 01-
2023/HĐTN đã giữa Hunh Th Xuân L ông Trương Công N2 Quyn
ngày 03/7/2023, bắt đầu t tháng 5/2025 cho bà Hunh Th Xuân N.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 25/6/2025, bị đơn bà Huỳnh Thị Xuân L
kháng cáo toàn bộ bản ánthẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản bản án
thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn buộc nguyên
đơn phải thanh toán công sức giữ gìn quản tài sản cho bị đơn 2.291.000.000
đồng, công nhận cho bị đơn được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 30,9m
2
.
Quá trình tố tụng tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn cung cấp thêm tài liệu chứng
cứ gồm: Biên bản kim tra khảo sát hiện trạng diện tích sử dụng đất ngày
23/4/1999 của do Phòng Nông nghiệp và Phát trin Nông thôn thị xã T; Đơn xin
chuyn quyền sử dụng đất của cụ Huỳnh Tấn B cụ Nguyễn Thị T3 ngày
14/4/1999; Hợp đồng chuyn nhượng quyền sdụng đất giữa cụ Huỳnh Tấn B
cụ Nguyễn Thị T3 chuyn nhượng đất cho bà Huỳnh Thị Xuân L được Phòng C3
chứng nhận ngày 20/4/1999; Giấy chuyn nhượng đất nông nghiệp được xác lập
giữa cụ Huỳnh Tấn B và cụ Nguyễn Thị T3 với bà Huỳnh Thị Xuân L, được Ủy
ban nhân dân phường P xác nhận ngày 14/4/1999; các giấy chuyn tiền ghi người
chuyn Lâm Quang S (chồng N) cho người nhận Huỳnh Thị Xuân L
một số tài liệu khác có liên quan.
Ti phiên tòa phúc thm: Các đương sự không thng nhất được vi nhau v
vic gii quyết v án.
B đơn, người đại din hp pháp ca b đơn giữ nguyên yêu cu phn t, yêu
cầu kháng o đ ngh Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu phn t, yêu
cu kháng cáo ca b đơn.
Nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kiện, đ ngh Hội đồng xét x không
chp nhn yêu cu phn t yêu cu kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bn án
sơ thẩm.
Đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày: Thời đim năm 1999, phần đất
158m
2
đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt, phần đất 32m
2
chưa được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, c hai phần đất này ca c T3, c B
chuyn chuyn nhượng cho bà N nhưng do thời đim này bà N trú c
ngoài nên không đng tên quyn s dụng đất Vit Nam nh L đứng tên
giùm. Bà L yêu cu tính công sc gi gìn tài sn và công nhn din tích 30,9m
2
,
yêu cầu này là không có căn cứ, bi l bà L không trc tiếp trông nom tài sn này
mà do các anh em bà N là bà Hunh Th Xuân T1, ông Hunh Tấn Đ, bà Nguyn
Ánh T4 (em dâu), ông Lê Trung T trông nom, phN trong quá trình xây dng
nhà ca. Quá trình s dụng đất, bà N tiến hành th tc xây dng nhà trên c hai
phần đất, tiến hành th tc v đất đai, cho thuê nhà, bà L đều không có ý kiến và
12
yêu cầu gì nên điều đó chứng t đây là tài sản ca bà N n đề ngh Hội đồng xét
x chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Nguyên đơn và b đơn tranh chấp quyn s dụng đất din tích
189m
2
, trong đó phần đất 158m
2
b đơn đã đồng ý tr cho nguyên đơn nên đề ngh
Hội đồng xét x ghi nhn. Riêng 30,9m
2
, theo giy t thì c T3, c B chuyn
nhưng cho bà L, nhưng thực tế bà L không trc tiếp s dng, khi bà N tiến hành
th tc xây nhà, nhp thửa đất, cho ông Q2 thuê nthì L cũng không ý
kiến gì v phần đất 30,9m
2
và phần đất này cũng không tiếp giáp đất bà L, không
tiếp giác đường công cng ch tiếp giáp phần đất 158m
2
nên Tòa án cấp
thm xét x chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, không chp nhn yêu
cu phn t ca b đơn căn cứ. B đơn kháng cáo nhưng không cung cp
đưc chng c mi chứng minh nên đ ngh Hội đồng xét x không chp nhn
kháng cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Kháng cáo ca b đơn Hunh Th Xuân L trong thi hn luật đnh
nên Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh th theo quy định ca pháp lut.
[1.2] Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Công Nht Q2 có đơn
xin vng mặt; người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Dương Thanh N1, người
làm chng Hunh Th Thanh X, H Thành L1 đã được triu tp hp l nhưng
vng mặt nên căn cứ Điu 296 B lut T tng dân s, Tòa án xét x vng mt
h.
[2] V ni dung:
[2.1] Quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế 189,4m
2
, thuc thửa đất s
119, t bản đồ s 2, ti phường P, thành ph T, theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất s DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) do Văn phòng Đăng
đất đai thành phố T cp ngày 13/8/2024 cho bà Hunh Th Xuân L, gm 02 phn:
Phần đất din tích 158,5m
2
t đô thị), theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s CO 852010 (s vào s cp GCN: CS13270) do S Tài nguyên Môi
trường tnh B cấp ngày 28/11/2018, đt thuc tha s: 119, t bản đồ s: 2
phần đất din tích 30,9m
2
t trồng cây lâu năm) nguồn gc ca c Hunh
Tn B c Nguyn Th T3 (hai c cha, m ca Hunh Th Xuân N và bà
Hunh Th Xuân L) chuyn nhượng cho bà Hunh Th Xuân L.
13
[2.2] Quá trình t tụng các đương sự thng nhất xác định: Vào ngày
11/5/1999, N L lập “Giấy gi h tài sản” được y ban nhân dân
phưng P, th T xác nhận ngày 12/5/1999, theo đó L đứng tên ch quyn
nhà đt din tích 158m
2
đất th tại s B, phường P, th T (nay s H,
đường T, phường P, thành ph T) dùm N. Khoảng năm 2000, N tháo d n
nhà cũ và bỏ tin ra xây dng lại căn nhà mới như hin nay. Ngày 10/7/2001, bà
L đưc y ban nhân dân tnh B cp Giy chng nhn quyn s hu nhà và
quyn s dụng đt s: 504/CN/2001, vi tng din tích 158,5m², din tích xây
dng 91,86m², nhà cp III. L đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp
li Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin vi
đất s CO 852010 (s vào s cấp GCN: CS13270) ngày 28/11/2018, đt thuc
tha s 119, t bản đồ s 2, vi diện tích 158,5m², đa ch thửa đất: s H, đường
T, t D, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương, din tích xây dng
91,86m², nhà cp IV. Ngày 01/12/2023, theo yêu cu ca N, L đã hợp
đồng u quyn cho ông H Thành L1 đ thc hin vic cp nht thông tin tha
đất; đến ngày 13/8/2024, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T đã
cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đt s DO 272986 (s vào s cp GCN: CN19883) vi din tích
189,4m
2
đứng tên Hunh Th Xuân L. Ngoài ra, các bên còn thng nht t năm
2023 L ký hợp đồng cho ông Trương Công N2 Quyền thuê nhà, đt nêu trên,
toàn b tiền đặt cọc đ thuê nhà, tiền thuê nhàng tháng đu do N
Dương Hồng L2 con bà L t tha thuận, không liên quan đến bà L. S thng nht
và tha nhn của các đương s là tình tiết không phi chứng minh theo quy định
tại Điều 92 ca B lut T tng dân s.
[2.3] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Th Xuân N yêu
cu phn t ca b đơn bà Hunh Th Xuân L, xét thy:
Đối vi phn diện tích đất 158,5m
2
t đô thị) và tài sn gn lin với đất:
L đng ý tr li cho N nên ghi nhn thng nht tha thun của các đương
s.
Đối vi phần đất din tích 30,9m
2
t trồng cây lâu năm), gắn lin vi
đất là mt phần căn nhà có diện tích 26m
2
: Theo bà N trình bày thì năm 1999, bà
N nhn chuyn nhượng ca cha m c Hunh Tn B c Nguyn Th T3
mt phần đất có din tích khong 190m
2
, gồm đất th diện tích 158,5m
2
(đã
có Giy chng nhn quyn s dụng đất) và khong 32m
2
đất trống chưa được cp
giy chng nhn quyn s dng đất (nay đo đạc thc tế là 30,9m
2
). Khi nh bà L
đứng tên m toàn b diện tích nhà đất nói trên thì bà N và bà L ch có lập “Giấy
gi h tài sản” vào ngày 11/5/1999 đi vi phn diện tích đất đã được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất 158,5m
2
, không ghi phần đất chưa được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất là 30,9m
2
. Bà L cho rng: trước thời đim
N và bà L “Giấy gi h tài sản” ngày 11/5/1999 thì ngày 14/4/1999, c Hunh
Tn B c Nguyn Th T3 chuyn nhượng cho L mt phn diện tích đất
32m² theo Giy chuyn nhượng đất nông nghiệp, được Ủy ban nhân dân phưng
14
P xác nhn ngày 14/4/1999, phần đất này nm phía sau và riêng bit vi phần đt
ca bà N đưc bà L gi h nên đây là tài sản ca bà L.
Phần đt tranh chp diện tích đất 30,9m
2
t trồng cây lâu năm) nguồn
gc mt phn trong tng diện tích đất 48m
2
do c B c T3 nhn chuyn
nhưng t c Hunh Minh C1 vào ngày 16/11/1993; đến ngày 14/4/1999, c B
c T3 lập “Tờ chuyn nhượng QSD đt nông nghiệp” đ chuyn nhượng cho
bà L 32m
2
. Hin nay, c c B và c T3 đã chết nên không th xác định c B và c
T3 là chuyn nhượng cho L hay N. Tuy nhiên, tại “Tờ chuyn nhượng quyn
s dụng đất th cư và sản xuất” ngày 16/11/1993 được lp gia c B, c T3 và c
C1 th hin rt mc đích chuyn nhượng 48m
2
đất Đ phần đất đôi bên
đưc vuông vc”. Quá trình giải quyết v án, phía N bà L đều xác định phn
đất 32m
2
(đo đạc thc tế là 30,9m
2
) ni lin phía sau phần đt 158,5m
2
ca bà N
đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất phần đất 30,9m
2
chưa được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất này b vây bc bi các bất động sn khác
không lối đi qua; phần đất 30,9m
2
này cũng không giáp ranh với đt ca bà
L.
Mt khác, ti thời đim tháng 4/1999, c Hunh Tn B c Nguyn Th T3
lập Đơn xin chuyn quyn s dụng đất ghi ngày 14/4/1999 đ chuyn nhượng
phần đất din tích 158,5m
2
(phần này đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất) cho bà L; đồng thi ký Giy chuyn nhượng đất nông nghip din tích 32m
2
(phần chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt nm phía sau phần đt
din tích 158,5m
2
) cho L, được Ủy ban nhân dân phưng P xác nhn ngày
14/4/1999. Như vậy có căn cứ xác định cùng thời đim tháng 4/1999 c B, c T3
lập văn bn chuyn nhượng quyn s dụng đt khong 190m
2
cho bà N nhưng
giy t do bà L đứng tên là có tht.
N cho rng, N người nhn chuyn nhượng ca c B và c T3 190m
2
đất (trong đó 158m
2
đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
32m
2
chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất) được các anh ch em
trong gia đình của N L gm: Hunh Th Xuân T1 (ch gái), ông Hunh
Tấn Đ (em trai), Nguyn Ánh T4 (em dâu) và ông Trung T (anh r) xác
nhn. Do thời đim này N người Việt Nam định c ngoài, không
được đứng tên quyn s dụng đất Vit Nam nên nh L đứng tên, li trình
bày ca bà N có căn c, phù hp vi li khai của người làm chng và quá trình
qun lý s dụng đất ca bà N, c th: Năm 2000, N tiến hành đp b căn nhà
đ xây dựng căn nhà mới, trong đó N xây dng trên c phần đất đang
tranh chp30,9m
2
. Quá trình xây dng nhà thì bà L người ký các hợp đồng
thi công, còn ông Lê Trung T (anh r) người giám sát công trình. Ti mc 2 ca
Biên bn kim tra công trình hoàn thành s 26, ngày 19/3/2001 ca Sy dng
tnh B nêu Phn công trình xây dựng phát sinh trên đt nông nghip (ch
công trình không nghim thu)”, Biên bản này được bà L xác nhn (bút lc 45).
Điu này th hin bà L biết N xây dng trên diện tích đất 30,9m
2
đang tranh
chấp này nhưng không phản đối. Tại Văn bn trình bày ý kiến ngày 27/5/2025
(bút lc 372-373), người đại din hp pháp ca bà L xác định: “Hai căn nhà (02
15
phòng ng) do anh r L kêu th xây dựng nhưng tiền do bà N gi v. Bà N và
L có mi quan h ch em nên bà N có tha thun ming vi bà L xin xây dng
thêm 02 phòng ng đ m rộng và tăng giá trị của căn nhà, sau này giá bán s
tr li s tiền tương đương với giá tr 32m
2
đất cho L”. Lời trình bày này ca
người đại din hp pháp cho L đã khẳng định N b tin ra xây 02 phòng
ng trên phần đất 30,9m
2
đang tranh chấp; riêng vic tha thun bng li nói
gia N L sau này N s tr li giá tr đt cho bà L thì không được
phía N tha nhn, còn phía L cũng không chứng c đ chng minh. Ngày
03/7/2023, L Hợp đồng thuê nhà vi ông Trương Công Nhật Q2 (bút lc
46-49); ti Văn bản ngày 21/12/2024 gi cho bà N (bút lc 105) và quá trình gii
quyết v án, phía L tha nhận Toàn b s tin cọc đã nhận tin li
nhuận cho thuê hàng tháng đều được chuyn qua tài khon ngân hàng ca Bà,
sao qua ngân hàng”. Theo hợp đồng thuê nhà ngày 03/7/2023 gia L ông
Q2 thì diện tích đất L cho anh Q2 thuê là 200m
2
, như vậy phần cho thuê đã bao
gm c phần đất 30,9m
2
đang tranh chấp nhưng L li giao toàn b s tin
thuê nhà cho N không có ý kiến gì liên quan đến phn cho thuê và tài sn
gn vi din tích 30,9m
2
này. Ngoài ra, tại “Văn bản yêu cu hoàn tr tài sản” đề
ngày 15/12/2024 bà N gi cho L (bút lc 103) th hiện: Theo tha thun ti
giy gi h tài sn ngày 11/5/1999, tôi s dng tiền nhân đ mua miếng đất
din tích 189,4m
2
s dng th nằm ta lc ti B phường P, T, tỉnh Bình Dương.
Nay là thửa đất s 119, t bản đồ s 2 tại địa ch s H, đưng T … có Giấy chng
nhn quyn s dụng đất s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
DO272986 do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố T cp ngày
13/8/2024 (Sau đây gọi “Tài sản”). Tài sản trên đưc L cam kết đứng tên
gi h tài sn cho tôi”. Mặc dù, bà N nêu rõ diện tích đt yêu cuL tr li
189,4m
2
, nhưng tại Văn bn tr li ngày 21/12/2024 (bút lc 104-105), L
không ý kiến v diện tích đt 189,4m
2
N yêu cu L tr li, L
cũng chỉ yêu cu N trách nhim v quyền và nghĩa vụ của người th ba đang
thuê nhà và chu mi chi phí công chứng liên quan đến vic hoàn tri sn.
T nhng nội dung được phân tích nêu trên, đ sở xác đnh phần đất
30,9m
2
là do bà N nhn chuyn nhượng ca c B, c T3 và mt phần căn nhà có
din tích 26m
2
gn lin vi diện tích đất 30,9m
2
này do bà N b tin ra xây dng.
Do đó, vic N yêu cu L tr li quyn s dụng đất din tích 189,4m
2
(trong đó bao gồm c phần đt trồng cây lâu năm 30,9m
2
) và tài sn gn lin
với đất căn c. Yêu cu phn t ca L yêu cu N tr cho bà L giá tr
quyn s dụng đất có diện tích đo đạc thc tế30,9m
2
không có căn cứ chp
nhn.
[2.4] Đối vi yêu cu phn t ca b đơn bà Hunh Th Xuân L v vic yêu
cu Hunh Th Xuân N phi thanh toán cho L tin trông nom tài sản (đối
vi diện tích đất tài sn gn lin với đt gi h 158,5m
2
) t năm 1999 cho
đến thời đim hin nay, bi l: Bà L cho rng, bà N là người Việt Nam định cư ở
c ngoài nên nh L đứng tên quyn s dụng đất qun lý tài sn ti Vit
Nam nên được hưởng công sức đóng góp làm tăng giá trị tài sn vi s tin là:
16
2.291.000000 đồng được áp dng theo Án l s 02/2016/AL được Hội đồng Thm
phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06/4/2016 được công b theo
Quyết định s 220/QĐ-CA ngày 06/4/2016 ca Chánh án Tòa án nhân dân ti
cao; tuy nhiên, các tình tiết ni dung v vic trong Án l s 02/2016/AL không
ging vi tình tiết và ni dung ca v án này nên L yêu cu áp dng án l
không phù hp.
Mt khác, mc dù bà N nh bà L đứng tên quyn s dụng đất nhưng thực tế
L không trc tiếp qun lý, trông nom. Việc trông coi nhà đất, công trình khi
xây dựng nhà vào năm 2000 do ông Lê Trung T đảm nhn; t năm 2000 cho đến
năm 2017 do vợ chng ông Hunh Tấn Đ, bà Nguyn Ánh T4 đảm nhn; t năm
2017 cho đến nay thì nhà, đất được cho thuê và người nhn tin cho thuê là do
N. Điều này được những người làm chng ông Lê Trung T, Hunh Th Xuân
T1, ông Hunh Tấn Đ, bà Nguyn Ánh T4 xác nhn trong quá trình gii quyết v
án. Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã yêu cu b đơn cung cấp chng c v
quá trình qun tài sản nhưng b đơn người đại din hp pháp không cung
cấp được tài liu, chng c theo yêu cu của Tòa án. Như phân tích nêu trên thì
L không công sc ngoài việc đứng tên dùm N trên Giy chng nhn
quyn s dụng đất, còn thc tế giá tr nhà đất tăng lên là do giá th trường tăng
theo thi gian, theo s phát trin kinh tếhi của đất nước và s đầu tư vào cơ
s h tng của Nhà nước.
[2.5] Đối với “Hợp đồng thuê nhà” số 01-2023/HĐTN đã ngày 03/7/2023
gia Hunh Th Xuân L và ông Trương Công N2 Quyn th hin quá trình gii
quyết v án, c N và bà L đều tha nhn N là người nhn tin cc, nhn tin
thuê nhà hàng tháng. Tại Văn bn gi cho bà N ngày 21/12/2024, bà L yêu cu
bà N trách nhiệm tha thun và tiếp tc ký cho thuê tài sn vi bên th ba
đang thuê, gn lin vi mi quyn lợi nghĩa vụ trong thi gian thuê còn li ca
hợp đồng thuê trước đó”. Hiện nay, ông Q2 N cũng như L không ai
yêu cu gii quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng thuê nhà này nên Hợp đồng
thuê nhà đã ngày 03/7/2023 gia bà L ông Q2 đưc tách ra gii quyết thành
v án khác khi có yêu cu.
T nhng phân tích trên, xét thy, Tòa án cấp thẩm căn cứ các tài liu
chng c do các đương s cung cp, các chng c khác đã thu thập được, quy
định ca pháp lut quyết định chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn,
không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn là có căn cứ, đúng pháp luật.
B đơn kháng cáo nhưng không xut trình chng c mi chng minh cho yêu
cu kháng cáo của mình nên không căn c chp nhn yêu cu kháng cáo ca
b đơn.
[3] Quan đim của đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là có căn cứn Hội đồng xét x chp nhn.
[4] Về án phí dân sphúc thẩm: Bà Huỳnh Thị Xuân L là người cao tuổi nên
không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
17
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 1 Điều 308 và Điu 313 ca B lut T tng dân
s năm 2015;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Hunh Th Xuân L.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 167/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm
2025 ca Tòa án nhânn thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa
án nhân dân Khu vc 15 Thành ph H Chí Minh).
2. Án phí dân s phúc thm: Hunh Th Xuân L người cao tui nên
không phi chu án phí dân s phúc thm.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSND TP.H Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vc 15 TP.H CMinh;
- TAND Khu vc 15 - TP.H Chí Minh;
- Các đương sự;
- VT (2);
- Lưu: Hồ sơ.28
(17)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê S Tr
Tải về
Bản án số 1133/2025/DS-PT Bản án số 1133/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1133/2025/DS-PT Bản án số 1133/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất