Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 11/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Văn T yêu cầu Phạm văn S chia di sản thừa kế theo pháp luật
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 11/2026/DS-PT
Ngày: 08-01-2026
V/v tranh chấp: “Chia di sản
thừa kế theo pháp luật”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Hồng Tâm
Bà Nguyễn Thanh Nhàn
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Phúc Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Đồng Tháp.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Thanh Bạch - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 465/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 10
năm 2025 về tranh chấp “Chia di sản thừa kế theo pháp luật”.
Do Bn án dân s thm s 101/2025/DS-ST ngày 05 tháng 5 năm 2025
của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang (Nay là Tòa án nhân dân khu vực
2 Đồng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 1313/2025/QĐ-PT ngày
11 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1963 (có đơn xin vắng mặt).
Địa ch: Ấp Đ, K, huyện G, tnh Tin Giang (Nay ấp Đ, G, tỉnh Đồng
Tháp).
- B đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1967 (vắng mặt).
Địa ch: Ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang (Nay là ấp Đ, G, tnh
Đồng Tháp).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phm Th S1, sinh năm 1959 (vắng mặt).
2. Bà Nguyn Th P, sinh năm 1971 (vắng mặt).
3. Ch Phm Th Kim D, sinh năm 1996 (vắng mặt).
4. Bà Đoàn Thị Phương T1, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Cùng địa ch: Ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang (Nay ấp Đ, G, tỉnh
Đồng Tháp).
5. Bà Phm Th T2, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang (Nay là xã G, tỉnh
Đồng Tháp).
6. Bà Phạm Thị H, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Địa ch: Khu ph L, TT. V, huyn G, tnh Tin Giang (Nay G, tnh
Đồng Tháp).
7. Ông Phạm Văn T3, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa ch: G đưng s A, phường B, qun B, thành ph H Chí Minh.
8. Bà Phm Th H1, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Địa ch: p G, K, huyn G, tnh Tin Giang (Nay p G, G, tỉnh Đồng
Tháp).
9. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.
quan kế tha quyền nghĩa v t tng: Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp (vắng mặt).
Địa ch: A Rạch G, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
10. Ngân hàng thương mại c phần Đ - Phòng G, tỉnh Tiền Giang (có đơn
xin vng mặt).
Địa ch: A T, phường B, thành ph G, tnh Tiền Giang (Nay là A T, phường
L, tỉnh Đồng Tháp).
11. Anh Phm Minh T4, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Địa ch: Khu ph X, phường L, thành ph G, tnh Tin Giang (Nay khu
ph X, phường L, tỉnh Đồng Tháp).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Phạm Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày:
Nguyên cha ca ông ông Phạm Văn S2 mt thửa đất được to lp t rt
lâu. Ngày 04/02/2012, cha ông được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
thửa đất s 468, t bản đồ s 02 tại ấp Đ, xã K, huyn G, tnh Tin Giang. Nhưng
đến ngày 03/11/2012, cha ông mt, k t đó đến nay thì em trai ông là ông Phạm
Văn S s dng thửa đất này. Do không hiu biết v pháp luật nên ông cũng không
biết mình được hưởng di sn tha kế của cha ông. Nay ông được biết em trai ông
là ông S đã đứng tên thửa đất s 468 nên ông khi kin ông Phạm Văn S yêu cu
đưc chia di sản thừa kế của cha ông ông Phạm Văn S2 theo quy đnh pháp lut
đối vi quyn s dng thửa đất s 468, t bản đồ s 02, din ch 176m
2
đất trng
cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang.
B đơn ông Phm Văn S nhng ni quyn li, nghĩa vụ liên quan
gồm: bà Nguyn Th P, chị Phạm Thị Kim D, bà Đoàn Thị Phương T1, Phạm
Thị T2, Phạm Thị H, ông Phạm Văn T3, Phạm Thị H1 không đến Tòa án
theo giấy triệu tập, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối vi yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp Phạm Thị
S1 trình bày:
Cha ca ông Phạm Văn S2mt mảnh đất nay là tha s 468, t bn
đồ s 2, din tích 176m
2
tọa lạc tại ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang. Nay
yêu cầu được chia mt phn di sn tha kế của cha bà để lại đểgìn giữ đất ca
ba bà. Bà yêu cu gii quyết cùng vi v án này.
Ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Minh T4 trình bày:
Anh là con ca ông S P. Anh xác đnh ngun gc thửa đất s 468
ca ông ni anh qun lý sử dụng từ trước đây, từ khi anh sinh ra thì gia đình
anh sinh sống ng ông tại nhà đất ct trên phần đất đối din vi tha 468 (cách
tha 468 mt con đường đi - hin tnh l 871). Sau khi ông bà ni anh chết, cha
m anh di nhà sang phần đất tiếp giáp nm phía trong tha 468 sinh sng cho
đến nay. Hin trên thửa đất s 468, ba anh xây ct ca hàng bán vật nông
nghip m 01 tim thuc tây cho em gái anh là chị D buôn bán. Nay anh thống
nhất với lời trình bày của nguyên đơn và không có yêu cầu gì trong vụ án này.
Ni quyn li, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Gò Công Đông trình bày:
Chi cục Thi hành án dân sự huyện G đang thụ thi hành Bản án số
520/2022/DS-PT ngày 20/9/2023 của TAND tỉnh Tiền Giang. Nội dung bản án
tuyên:
“Buộc ông Phạm Văn S và bà Nguyn Th P có nghĩa vụ tháo d mt phn
nhà kho tm ct trên phần đt cho Đoàn Thị Phương T1 m lối đi thuộc tha
468, t bản đồ s 02 theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s CH03572 do UBND huyn G cp ngày
01/12/2014 ti ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang cho ông Phạm Văn S đng
tên, din tích 6,80m
2
.
Phần đất m lối đi có vị trí t cận như sau:
- ớng Đông giáp đất ông Trần Văn M, kích thước 6,71m.
- ng Tây giáp phần đất còn lại của ông S thuc thửa 468, kích thước
6,89m.
- ng Nam giáp Tnh l 871, kích thước 01m.
- ng Bắc giáp đất bà T1 thuc tha 633, kích thước 01m.
Đoàn Thị Phương T1 t nguyện đền thit hi giá tr quyn s dụng đất
tài sản trên đt m lối đi cho ông Phạm Văn S Nguyn Th P s tin
124.150.200 đồng.”
Quá trình tổ chức thi hành án:
- Đoàn Thị Phương T1 t nguyện đền thit hi giá tr quyn s dng
đất và tài sản trên đt m lối đi cho ông Phm Văn S và bà Nguyn Th P s tin
124.150.200 đồng theo biên lai s 4565 ngày 27/12/2023.
- Hiện Chi cục Thi hành án dân sự huyện Công Đông chưa thực hin vic
m lối đi cho bà Đoàn Thị Phương T1 mà đang hoãn thi hành án theo Thông báo
về việc thụ vụ án số 268/2023/TB-TLVA ngày 02/11/2023 của TAND huyện
Gò Công Đông về việc “Tranh chấp chia thừa kế theo pháp luật”.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Công Đông thông báo s vic trên đến
TAND huyn Công Đông biết để trong quá trình xét xử xem xét đến quyn
li ích ca bà T1 theo ni dung bản án đã tuyên.
Ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng thương mại c phần Đ -
Phòng G, Tiền Giang trình bày:
Ông Phạm Văn S đang quan hệ tín dng vi ngân hàng, tài sản đm
bảo đã đưc công chứng đăng ký thế chấp theo đúng quy đnh. Ngân hàng
không khi kin trong v án này do bên vay không vi phm hợp đồng tín dng.
Trong mọi trường hợp, đ ngh Tòa án ưu tiên xem xét đm bo quyn li hp
pháp ca ngân hàng trong vic thu hi vn vay, mi yêu cu ảnh hưởng đến quyn
li ca bên nhn thế chp ch đưc thc hiện sau khi bên được đảm bo, bên thế
chấp đã hoàn thành nghĩa vụ tại ngân hàng. Ngân hàng xin vắng mặt trong các
phiên họp và phiên tòa xét xử liên quan vụ án này.
Tại bản án dân sự thẩm s 101/2025/DS-ST ngày 05 tháng 5 năm 2025
ca Toà án nhân dân huyn G, tỉnh Tiền Giang (Nay là Tòa án nhân dân khu vực
2 Đồng Tháp) đã quyết định áp dụng: Các Điều 108, 109, 688, 722, 733 và 735
B lut Dân s năm 2005; Khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim c
khoản 1 Điều 39, Điu 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, điểm c khon
1 Điều 217, khon 1 khoản 2 Điu 218, khoản 2 Điều 219, điểm b khon 2
Điu 227, khoản 1 Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu 2 Luật Người cao tui;
Khoản 3 Điều 26 điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý sử dụng án phí lphí Tòa án,
xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phm Văn T v
vic chia di sn tha kế ca ông Phạm Văn S2 đối vi quyn s dng thửa đất s
468, t bản đồ s 02, din tích 176m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, K,
huyn G, tnh Tin Giang hin do ông Phạm Văn S đứng tên theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất s CH03572 được UBND huyn G cp ngày 01/12/2014.
2. Đình chỉ yêu cầu độc lp ca Phm Th S1 v vic chia di sn tha kế
ca ông Phạm Văn S2 đối vi quyn s dng tha đất s 468, t bản đồ s 02,
din tích 176m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, K, huyện G, tnh Tin
Giang hin do ông Phạm Văn S đng tên theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s CH03572 được UBND huyện G cp ngày 01/12/2014.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyn kháng cáo của các đương sự
theo quy định pháp lut.
Ngày 06/6/2025 nguyên đơn Phạm Văn T có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm
yêu cu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sửa án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi
kin chia tha kế di sản của cha ông ông Phạm Văn S2 theo quy đnh pháp lut
đối vi quyn s dng thửa đất s 468, t bản đồ s 02, din tích 176m
2
đất trng
cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Phạm Văn T vng mặt và có đơn
xin vng mt vn gi nguyên yêu cầu kháng cáo đ ngh Tòa án cấp phúc thẩm
chia thừa kế di sản của cha ông là ông Phạm Văn S2 theo quy định pháp luật đối
vi quyn s dng thửa đất s 468, t bản đồ s 02, din tích 176m
2
đất trng cây
lâu năm, tọa lc ấp Đ, xã K, huyện G, tnh Tin Giang. B đơn và người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không ý kiến tnh bày. Các đương sự
không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố
tụng việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét x; vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng dân
s, k t khi th v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đúng
theo pháp lut t tng dân s.
Về nội dung: Ông T kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liu chng
c chng minh yêu cu kháng cáo ca mình căn cứ nên đề ngh Hội đồng
xét x không chp nhn kháng cáo ca ông T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý
kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của anh Phạm Văn T thc hiện đúng quy đnh
theo Điu 272 B lut T tng dân s, thi hạn kháng cáo đúng quy định Điều
273 B lut T tng dân s;
Nguyên đơn ông Phạm Văn T vng mặt đơn xin xét x vng mt, b
đơn, những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đã đưc Tòa án triệu tập hợp
lệ nhưng vắng mt ti phiên tòa, căn cứ Điu 296 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án
xét xử vắng mặt các đương sựu trên.
V quan h tranh chấp: Căn cứ theo yêu cu khi kin của nguyên đơn, Tòa
án cấp sơ thẩm xác đnh quan h tranh chấp “Chia di sn tha kế theo pháp luật”
là đúng quy định theo khoản 5 Điều 26 B lut T tng dân s.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cu kháng cáo ca ông Phạm Văn T yêu cu Tòa án cấp phúc thẩm
chia di sản của cha ông ông Phạm Văn S2 theo quy định pháp luật đối vi quyn
s dng thửa đất s 468, t bản đồ s 02, din tích 176m
2
đất trồng cây lâu năm,
ta lc ấp Đ, K, huyện G, tnh Tin Giang (Nay ấp Đ, G, tỉnh Đồng Tháp).
Hội đồng xét x nhn thy:
Căn c vào tài liu chng ctrong h sơ vụ án nhn thy phần đất tranh
chp thuc tha 468, t bản đồ s 02 din tích 176m
2
ti ấp Đ, xã K, huyn G,
tnh Tin Giang hin do y ban nhân dân huyn G cp giy chng nhn cho ông
Phạm Văn S ngày 01/12/2014 có ngun gc là ca h gia đình ông Phạm Văn S2
s dng ổn định t trước năm 1975 đến nay. Đến năm 2012 được y ban nhân
dân huyn G cp cho h ông Phạm Văn S2 theo giy chng nhn quyn s dng
đất s CH01771 ngày 06/02/2012.
Ông S2 Lê ThS3 tổng cộng 7 người con gm: Phm Th S1, Phm
Văn T, Phm Th T2, Phạm Văn S, Phm Th H, Phạm Văn T3, Phm Th H1,
ngoài ra ông S2S3 không có con nuôi nào khác.
Bà Lê Th S3 chết ngày 18/02/2012 không để li di chúc, ông Phạm Văn S2
chết ngày 03/11/2012 cũng không để li di chúc. Sau khi ông S2 chết, các thành
viên trong h ông S2 và những người thuc hàng tha kế th nht ca ông S2, bà
S3 gồm Phm Th S1, ông Phạm Văn T, bà Phm Th T2, bà Phm Th H, ông
Phạm Văn T3, Phm Th H1 cùng các thành viên trong h ông S2 ti thời điểm
ngày 06/02/2012 nhường li k phn tha kế tng cho ông Phạm Văn S phn
quyn s dụng đất ca h thửa đất s 468, t bản đồ s 02, din tích 176m
2
theo
Văn bản phân chia và tng cho di sn tha kế đưc công chng ti Văn phòng C
s 89, quyn s 01 TP/CC-SCC/DSTK vào ngày 18/11/2014 Hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất được công chng ti Văn phòng C s 992, quyn s 01
TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 18/11/2014 trên sở t nguyện và được công
chứng theo đúng quy định tại các Điều 108, 109, 722, 723, 735 B lut Dân s
năm 2005. Ông S đã đưc UBND huyn G cp giy chng nhn quyn s dng
đất ngày 01/12/2014 theo đúng quy đnh pháp lut và ông S đã trực tiếp quản
s dng t năm 2014 đến nay. Ông S đã tiến hành xây cất cửa hàng vật tư nông
nghip, cho con gái ông m tim thuc tây. Do đó thửa đất s 468 trên đã không
còn là di sản thừa kế của ông Phạm Văn S2 k t ngày ông S được đứng tên giy
chng nhn quyn s dụng đt. Trong giai đoạn xét x phúc thm, ông T kháng
cáo nhưng không cung cp thêm tài liu, chứng cứ chứng minh yêu cầu kháng cáo
của mình là có cơ sở nên không có căn cứ để Hội đồng xét x chp nhn.
[3] Các phn khác ca bản án thm ông T các đương sự không kháng
cáo nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
[4] Xét lời đ ngh của đại din Vin kiểm sát căn cứ nên được Hi
đồng xét x chp nhn.
[5] T nhng phân tích trên, xét yêu cu kháng cáo ca ông T không
sở nên Hội đồng xét x căn c khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không
chp nhn kháng cáo ca ông T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của ông T không được Hội đồng xét
x chp nhn nên ông T phi chu án phí phúc thm, tuy nhiên ông T người cao
tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được Hội đồng xét x chp nhn min tin án
phí dân s phúc thm theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý sử dụng án phí lphí Tòa án,
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s;
Không chấp nhận yêu cu kháng cáo ca ông Phạm Văn T. Gi nguyên bn
án thẩm s 101/2025/DS-ST ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Toà án nhân dân
huyn G, tỉnh Tiền Giang (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp).
Căn cứ các Điều 108, 109, 688, 722, 733 và 735 B lut Dân s năm 2005;
Căn cứ khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 35, đim c khoản 1 Điều 39,
Điu 147, khon 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, điểm c khoản 1 Điều 217, khon
1 khoản 2 Điều 218, khon 2 Điều 219, điểm b khoản 2 Điều 227, khon 1
Điều 228, Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điu 2 Luật Người cao tui;
Căn cứ khoản 3 Điều 26 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sdụng án phí và lệ phí Tòa án,
X:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phm Văn T v
vic chia di sn tha kế ca ông Phạm Văn S2 đối vi quyn s dng thửa đất s
468, t bản đồ s 02, diện tích 176m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, K,
huyn G, tnh Tin Giang (Nay ấp Đ, xã G, tỉnh Đng Tháp) hin do ông Phm
Văn S đng tên theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH03572 được
UBND huyn G cp ngày 01/12/2014.
2. Đình chỉ yêu cầu độc lp ca Phm Th S1 v vic chia di sn tha kế
ca ông Phm Văn S2 đối vi quyn s dng thửa đất s 468, t bản đồ s 02,
din tích 176m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lc ấp Đ, K, huyn G, tnh Tin
Giang (Nay là ấp Đ, G, tỉnh Đồng Tháp) hin do ông Phạm Văn S đứng tên
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH03572 được UBND huyn G cp
ngày 01/12/2014.
3. V án phí: Ông Phạm Văn T đưc min np tin án phí dân s sơ thẩm
phúc thm.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 2 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện t;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
Tải về
Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất