Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
Số hiệu: | 11/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 18/07/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” giữa chị Nguyễn Thị Như Y và anh Phạm Minh K |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18-7-2025
V/v: “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Châu Thị Kim Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Linh Phương;
2. Ông Lương Văn Ánh.
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Ngọc Trung, là Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 6 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng
xét xử sơ thẩm công Ki vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2025/TLST-
HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm
2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 1998. Vắng mặt.
Địa chỉ: thôn A, xã Quế M, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn A, xã
Q, thành phố Đà Nẵng).
- Bị đơn: anh Phạm Minh K, sinh năm 1998. Vắng mặt.
Địa chỉ: thôn L, xã Quế H, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn L, xã Q,
thành phố Đà Nẵng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/3/2025, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Như Y trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị Y và anh K tự nguyện tìm hiểu, làm thủ tục đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quế M, huyện Q (nay là xã Q, thành phố Đà
Nẵng) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 13/11/2023. Sau khi kết
hôn, vợ chồng chị sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra nhiều mâu thuẫn
do anh K cờ bạc, nợ nần, không chăm lo cho cuộc sống gia đình, thường xuyên
2
cãi nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh K.
Về con chung: có 01 con chung tên là Phạm Hồng Tú U, sinh ngày
23/9/2023. Khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Uyên
và không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Đối với bị đơn anh Phạm Minh K, trong quá trình giải quyết vụ án anh K
không hợp tác, cố tình không đến Tòa án làm việc, không tham gia các phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công Ki chứng cứ và hòa giải mặc dù đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Vì vậy,
anh K không có ý kiến về nội dung vụ án và vắng mặt tại phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng phát
biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án
kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên
đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
xin ly hôn và nuôi con của chị Nguyễn Thị Như Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Như Y có đơn
xin xét xử vắng mặt, bị đơn - anh Phạm Minh K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng
mặt các đương sự tại phiên tòa.
[2]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị
Như Y có quan hệ hôn nhân hợp pháp với anh Phạm Minh K, địa chỉ: thôn L, xã
Quế H, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn L, xã Q, thành phố Đà Nẵng).
Nay, chị Y khởi kiện xin ly hôn với anh K và có nguyện vọng được trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc cháu U nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp
về ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 6 - Đà Nẵng theo khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự và Luật số 81/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15.
3
[3]. Về quan hệ hôn nhân: chị Y và anh K tự nguyện tìm hiểu, làm thủ tục
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quế M, huyện Q (nay là xã Q, thành phố
Đà Nẵng) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 13/11/2023 nên đây
là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật thừa nhận. Theo chị Y, trong quá trình
chung sống vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh K cờ bạc, nợ nần,
không chăm lo cho cuộc sống gia đình, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung
không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Y cương quyết xin ly
hôn, còn anh K không tham gia các phiên hòa giải, không tham dự các phiên tòa
và không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Y, anh K đã
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y là phù
hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, chị Y và anh K có 01 con chung
tên là Phạm Hồng Tú U, sinh ngày 23/9/2023. Khi ly hôn, chị Y có nguyện vọng
được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Uyên và không yêu cầu anh K cấp dưỡng
nuôi con. Xét thấy cháu U hiện đang ở với chị Y và còn nhỏ nên cần sự chăm
sóc của người mẹ để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tinh thần và thể chất
của cháu. Hơn nữa, anh K vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và các
phiên tòa, thể hiện sự không quan tâm đến gia đình, con cái. Vì vậy, cần giao
cháu U cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi)
là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị Y không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở phù hợp với quy định tại Điều 82 và Điều 83
Luật Hôn nhân và Gia đình. Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật
Hôn nhân và gia đình.
[5]. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[6]. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như Y phải chịu án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều
227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 81/2025/QH15 ngày 24/6/2025
của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
số 34/2024/QH15; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và
gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
4
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Như Y đối với
anh Phạm Minh K về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như Y và anh
Phạm Minh K.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hồng Tú U, sinh ngày 23/9/2023 cho chị
Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Y không yêu cầu
anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Các đương
sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi
con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng chị Nguyễn Thị Như Y phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ
thẩm mà chị Ý đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010699 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 -
Đà Nẵng).
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo yêu cầu xét xử theo trình tự
phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 6 - Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 6 - Đà Nẵng;
- Ủy ban nhân dân xã Q, thành phố Đà Nẵng;
(Giấy CNKH số 71 ngày 13/11/2023);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Châu Thị Kim Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm