Bản án số 1064/2025/DS-PT ngày 03/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1064/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1064/2025/DS-PT ngày 03/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1064/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 79/2025/DS-ST ngày 29/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh)
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1064/2025/DS-PT
Ngày 03 - 9 -2025
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài.
Ông Phan Trí Dũng.
Bà Trần Thị Thắm.
- Thư phiên toà: Thị Thanh - Thư Toà án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 666/2025/TLPT-DS ngày 21
tháng 7 năm 2025, về việc: tranh chấp hợp quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài
sản.
Do Bản án dân sự thẩm số: 79/2025/DS-ST ngày 29-5-2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số: 4193/2025/QĐ-PT ngày
04 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 15160/2025/QĐ-PT ngày 25
tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phm Th S, sinh năm 1976; đa ch: s C, đường Đ, khu
ph D, phường P, thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay s C, đường Đ,
khu ph A, phường P, Thành ph H Chí Minh), có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn: Ông Phạm Văn B,
sinh năm 1958; địa ch: s C đường N, t A, khu ph Đ, phường D, thành ph D,
tỉnh Bình Dương (nay s C đường N, t A, khu ph Đ, phường D, Thành ph
H Chí Minh), có mt.
2
- B đơn: Ông Phm Xuân P, sinh năm 1974; địa ch: s I, đường N, khu ph
T, phường T, thành ph D, tỉnh nh Dương (nay số I, đường N, khu ph T,
phưng T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Công D, sinh năm 2000; đa
ch: s B, đường s E, phường T, thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay s
B, đường s E, phường A, Thành ph H Chí Minh), có mt.
Hoc ông Nguyn Duy K, sinh năm 1995; đa ch: S B, đường s E,
phưng T, thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay là s B, đường s E, phường
A, Thành ph H Chí Minh), vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Đậu Th T, sinh năm 1989; địa ch: s I, đường N, khu ph T, phường
T, thành ph D, tỉnh nh Dương (nay s I, đường N, khu ph T, phường T,
Thành ph H Chí Minh), vng mt.
2/ Phm Th M, sinh năm 1989; địa ch: s A đường L, phường T, thành
ph T, Thành ph H Chí Minh (nay s A đường L, phường L, Thành ph H
Chí Minh), có mt
3/ Bà Phm Th T1, sinh năm 1981; địa ch: s C, đường Đ, phường P, thành
ph T, Thành ph H Chí Minh (nay s C đường Đ, phường P, Thành ph H
Chí Minh), có đơn yêu cầu vng mt.
4/ Bà Phm Th T2, sinh năm 1984; địa ch: s C, đường Đ, phường P, thành
ph T, Thành ph H Chí Minh (nay là nay là s 321/8 đường Đ, phường P, Thành
ph H Chí Minh), có đơn yêu cầu xin vng mt.
5/ Phm Th X, sinh năm 1979; địa ch: s C đường V, p L, xã T, huyn
C, Thành ph H Chí Minh (nay s C đường V, p L, N, Thành ph H Chí
Minh), vng mt.
6/ Trn Th T3, sinh năm 1990; thường trú: Thôn X, V, huyn V, tnh
Vĩnh Phúc (nay là Thôn X, xã V, tỉnh Phú Thọ), có đơn yêu cầu xin vng mt.
7/ Cháu Phm Vit M A, sinh ngày 14/10/2008 và cháu Phm Sáng L, sinh
ngày 09/10/2012; đa ch: s I, đường N, khu ph T, phường T, thành ph D, tnh
Bình Dương (nay s I, đường N, khu ph T, phường T, Thành ph H Chí
Minh).
Người đại din hp pháp: Ông Phm Xuân P, sinh năm 1974 Đậu Th
T, sinh năm 1989; đa ch: s I, đường N, khu ph T, phường T, thành ph D, tnh
Bình Dương (nay nay là s I, đường N, khu ph T, phường T, Thành ph H
Chí Minh), vng mt.
8/ Cháu Đỗ Thanh N, sinh ngày 27/02/2015 cháu Đỗ Bo N1, sinh ngày
18/3/2018. Người đại din hp pháp: Bà Trn Th T3, sinh năm 1990; đa ch: thôn
X, xã V, huyn V, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thôn X, V, tnh Phú Thọ), đơn yêu
cu xin vng mt.
Người kháng cáo: nguyên đơn bà Phm Th S và b đơn ông Phm Xuân P.
3
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Phạm Thị S trình bày: Phm Th S là ch s hữu đối vi
diện tích đất 113,7m
2
thuc tha 2980, t bản đồ s 62 ta lạc khu dân dịch v
T, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương, đã được S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 609683, số vào s
cp giy chng nhn CS00522 ngày 10/3/2017. Ngun gc thửa đt là do Phm
Th S nhn chuyển nhượng ca Công ty C phn X1 t năm 2014, ngày
13/10/2015 Công ty đã bàn giao đt cho S, đến ngày 26/5/2016 thì hai bên
kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Sau khi thanh toán tin, hai bên
thanh lý hợp đồng và được cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định.
B m bà S có 06 anh, ch, em, bao gm: Ông Phm Xuân P, bà Phm Th S,
Phm Th X, Phm Th T2, Phm Th T1 Phm Th M. Sau khi
nhn chuyển nhượng, anh trai ca bà S là ông Phm Xuân P không có nơi nên bà
S đã cho ông P n quyn s dụng đất trên để xây dựng 01 căn nhà tạm vào năm
2016 (lúc này chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất). Trước khi ông
P xây dng nhà thì S đến Công ty C phn X1 xin xác nhn vào bn v xin
phép xây dựng, theo đó bn thiết kết xây dng ch cho phép xây dựng căn nhà cấp
4, mái tole. Lúc đu ông P xây dng nhà cấp 4 nhưng đến năm 2019, ông P sa
cha xây dựng thêm thành căn nhà 3 tầng như hiện nay. Vic ông P t ý xây dng
nhà như hiện nay, S biết nhưng anh em rut không khiếu nại đến quan
thm quyền. Năm 2017, ông P yêu cầu được làm th tc tm trú nên S đã
đưa bản chính giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông P giữ. Năm 2020, vợ
chng ông P phát sinh mâu thun vi b m các anh em trong gia đình, cụ th
ngày 25/7/2023 v chng ông P đã xông vào nhà đánh bà S, nên đầu năm 2024, bà
S khiếu ni ti y ban nhân dân phường T và yêu cu ông P tr lại đất.
Nay S yêu cu Tòa án gii quyết: buc ông Phm Xuân P nghĩa vụ
tháo d căn nhà xây dựng trên thửa đất s 2980, t bn đồ s 62, din tích
113,7m
2
, ta lc ti khu ph T, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất s CĐ 609683, s vào s cp GCN CS00522
do S T cấp ngày 10/3/2017 để tr li cho Phm Th S. Đồng thi buc ông P
tr li cho bà Phm Th S giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất trên.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, bà S không đồng ý.
- Bị đơn ông Phạm Xuân P trình bày: quyền sdụng đất diện tích 113,7m
2
thuc tha 2980, t bản đồ s 62 ta lạc khu dân dịch v T, phưng T, thành
ph D, tỉnh Bình Dương, đã được S Tài nguyên Môi trường tnh B cp Giy
chng nhn quyn s dụng đt s 609683, số vào s cp giy chng nhn
CS00522 ngày 10/3/2017 cho Phm Th S, trên đất hiện nay 01 căn n
loi 03 tng do v chng ông Phm Xuân P Đậu Th T xây dựng năm 2016,
sa chữa vào năm 2019. Ngun gc thửa đt này là do S nhn chuyển nhượng
ca Công ty C phn X1 t năm 2014, tuy nhiên S đã chuyển nhượng li cho
ông P với giá hơn 500.000.000 đồng. Ông P đã giao hết s tin trên cho S vào
mt ngày s chng kiến ca các anh ch em trong gia đình, tuy nhiên vic giao
nhn tiền không làm văn bn mà ch giao tin mt. Sau khi nhn chuyển nhượng t
4
S thì ông P mi tiến hành xây dng nhà. Do không hiu v các th tc giy t
nên ông P vẫn đ cho S thc hin các th tc giy t vi Công ty C phn X1.
Sau khi bà S đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã giao li bn chính
cho ông P gi. Vic ông P xây dựng nhà, sau đó sửa chữa thành căn nhà 3 tầng như
hin nay tS có biết không ý kiến gì, nhà ca S thửa đất sát bên
cnh. thửa đất này đã được S chuyển nhượng cho ông P nên ông P yêu
cu phn t đề ngh Tòa án công nhn quyn s hữu đối với căn nhà được xây
dng trên thửa đất 2980, t bản đồ s 62, thuc III-3A, khu dân dịch v T,
thành ph D cho v chng ông P. Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn thì
ông P không đồng ý, khi S khi kin v án thì chưa thc hin vic thông báo
cho ông P mt khong thi gian hp theo quy định tại Điều 499 B lut Dân s
năm 2015, áp dụng nguyên tắc tương tự theo khoản 3 Điều 4 Ngh quyết
58/1998/NQ-UBTVQH10 ca Ủy ban Thường v Quc Hi tthi gian hp
06 tháng, S chưa bảo đảm v điu kin khi kiện, do đó đề ngh Hội đồng xét
x xem xét căn c vào điểm b khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 B lut
t tng dân s, tr đơn khi kin cho S đình chỉ gii quyết v án. Hin nay,
trên phần đất tranh chp b đơn ngoài vợ chng b đơn, 02 con Phm Vit M A
Phm Sáng L sinh sng cho Trn Th T3 các con Đỗ Thanh N, Đỗ
Bo N1 thuê sinh sng. Quá trình thuê, bà T3 không ci tạo, đầu tư gì trên phần đất
tranh chp, trong v án này ông P không yêu cu Tòa án gii quyết v quan h
tranh chp hợp đồng thuê gia ông P, bà T vi bà T3.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đậu Thị T trình bày: là vợ
của ông Phạm Xuân P, bà có ý kiến thống nhất với trình bày của bị đơn.
- Người đại diện hợp pháp của các cháu Phạm Sáng L Phạm Việt M1
Anh là ông Phạm Xuân P, bà Đậu Thị T, thống nhất với ý kiến yêu cầu của bị đơn.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị X trình bày: Cha m
bà 06 người con, bao gồm ông Phạm Xuân P, Phạm Thị S, Phạm Thị T1,
Phạm Thị T2, bà Phạm Thị M và bà X. Năm 2003, bà lấy chồng và sinh sống tại
huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc S mua đất cho ông P mượn xây dựng
nhà thì không biết, không nghe ai nói lại về việc ông P đưa tiền cho S
mua đất nên bà không có ý kiến gì.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị M trình bày: khoảng
năm 2013-2014, S đi lao động N về mua 01 thửa đất, sau đó được tách
thành 02 thửa, 01 thửa bà S ở, 01 thửa ông P ở. Việc S cho ông P mượn đất xây
dựng nhà thì không biết cũng không biết việc ông P đưa tiền cho S
mua đất hay không. cho S vay 60.000.000 đồng để mua đất, nhưng S
đã trả rồi nên bà không có ý kiến gì.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị T2 trình bày: Bà
không nhớ thời gian cụ thể, chỉ biết sau khi bà S đi N về có mua 01 thửa đất sau đó
được tách thành 02 sổ D, Bình Dương. Việc S cho ông P mượn đất xây dựng
nhà thì không biết cũng không biết việc ông P đưa tiền cho S mua đất
hay không. cho S vay 50.000.000 đồng để mua đất nhưng bà S đã trả lại
nên bà không có ý kiến gì.
5
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị T1 trình bày: chỉ
biết S mua 01 đất D, Bình Dương sau đó tách thành 02 sổ để xây dựng
nhà ở. S cho ông P mượn để xây dựng nhà cấp 4 ở, còn cụ thể như thế nào
thì không rõ. cũng không biết việc ông P có đưa tiền cho S mua đất hay
không, trước đây S vay của mấy chỉ vàng tuy nhiên đã trả lại cho bà,
trong vụ án này bà không có ý kiến gì.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và Trần Thị T3là người đại diện
hợp pháp cho các cháu Đỗ Thanh N Đỗ Bảo N1 trình bày: người thuê nhà
của ông P, trong vụ án này không có ý kiến, yêu cầu gì.
Tài sản tranh chấp theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện: 01 căn
nhà loại cấp 3, kết cấu 01 tầng hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men,
tường gạch xây sơn nước, ốp gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn
mái bê tông cốt thép, cửa sắt + cửa kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, có cửa
sắt cuốn phía trước; cửa sắt kéo trần thạch cao; cầu thang bằng tông cốt thép,
bậc thang ốp đá hoa cương, tay vịn bằng gỗ, xây dựng năm 2016, đến năm 2019
xây dựng, sửa chữa thêm. Diện tích sàn sử dụng của căn nhà 362,16m
2
; mái che
tole; điện kế chính, đồng hồ nước máy.
Tại Bản án dân sự thẩm số 79/2025/DS-ST ngày 29/5/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định như sau:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị S
đối với bị đơn ông Phạm Xuân P về tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Công nhn quyn s hu cho bà Phm Th S đối vi tài sn: 01 căn nhà
loại cấp 3, kết cấu 01 tầng hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men, tường
gạch xây sơn nước, ốp gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn mái
tông cốt thép, cửa sắt + cửa kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, cửa sắt
cuốn phía trước; cửa sắt kéo trần thạch cao; cầu thang bằng tông cốt thép, bậc
thang ốp đá hoa cương, tay vịn bằng gỗ, có diện tích sàn sử dụng là 362,16m
2
; mái
che tole diện tích 4,8m
2
; 01 điện kế, 01 đồng hồ nước máy thuộc thửa đất 2980, tờ
bản đồ 62 tọa lạc khu dân cư dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
- Buộc ông Phạm Xuân P, bà Đậu Thị T, cháu Phạm Việt Mỹ A, cháu Phạm
Sáng L, Trần Thị T3, cháu Đỗ Thanh N cháu Đỗ Bảo N1 nghĩa vụ trả lại
cho bà Phạm Thị S quyền sử dụng đất diện tích 113,7m
2
và các tài sản gồm 01 căn
nhà loại cấp 3, kết cấu 01 tầng hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men,
tường gạch xây sơn nước, ốp gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn
mái bê tông cốt thép, cửa sắt + cửa kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, có cửa
sắt cuốn phía trước; cửa sắt kéo trần thạch cao; cầu thang bằng tông cốt thép,
bậc thang ốp đá hoa cương, tay vịn bằng gỗ, diện tích sàn sử dụng là 362,16m
2
;
mái che tole diện tích 4,8m
2
; 01 điện kế, 01 đồng hồ nước máy thuộc thửa 2980, tờ
bản đồ 62 tọa lạc khu dân dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 609683, số vào s cp giy chng
6
nhn CS00522 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 (có
đồ bn v kèm theo).
- Buc ông Phm Xuân P Đậu Th T nghĩa vụ tr li cho Phm
Th S bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất số 609683, số vào s cp
giy chng nhn CS00522 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
10/3/2017.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Phạm Xuân P đối
với nguyên đơn bà Phạm Thị S về tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
- Buộc Phạm Thị S nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Xuân P và
Đậu Thị T số tiền 1.667.616.000 (một tỷ sáu trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm
mười sáu nghìn) đồng.
- Ông Phạm Xuân P, Đậu Thị T, cháu Phạm Việt Mỹ A, cháu Phạm Sáng
L, bà Trần Thị T3, cháu Đỗ Thanh N cháu Đỗ Bảo N1 được quyền lưu cư trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật. Trong thời gian u
các đương sự không được thay đổi hiện trạng tài sản để đảm bảo cho việc thi hành
án.
Ngoài ra bản án còn quyết định chi phí tố tụng, án phí quyền kháng cáo
của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 06 tháng 6 năm 2025, nguyên đơn Phạm
Thị S và ngày 11 tháng 6 năm 2025, bị đơn ông Phạm Xuân P nộp đơn kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
kháng cáo, bị đơn giữ nguyên kháng cáo các đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
Về nội dung: các đương sự thống nhất được quyền sử dụng đất diện tích
113,7m
2
thuộc thửa 2980, tbản đồ 62 tọa lạc khu dân dịch vụ T, phường T,
thành phố D, tỉnh Bình Dương, đã được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 609683, số vào s CS00522 ngày
10/3/2017 cho bà Phm Th S. Trên đất hiện nay có 01 căn nhà loi 03 tng do ông
P, bà T xây dng.
Ngun gc do S nhn chuyển nhượng t Công ty C phn X1. Ông P
trình bày đã nhận chuyển nhượng li t S nhưng không tài liệu, chng c
chứng minh, đng thi bà S không tha nhn; những người làm chng cho ông P
trình bày “chỉ nghe ông P nói lại” nên những li trình bày của người làm chng
cho ông P chưa đ tin cậy. Do đó, không căn c chng minh S đã chuyển
nhưng thửa đất s 2980 cho ông P nên Tòa án cấp thẩm xét x buc ông P tr
đất phù hp. Trên thửa đt 2980 có nhà ca ông P, do đó S có nghĩa vụ bi
7
hoàn giá tr tài sn cho v chng ông P, và cho gia đình ông Phong L1 c 06 tháng
là phù hp.
Từ những phân tích trên, nhận thấy: Bản án dân sthẩm của Toà án nhân
dân thành phố An, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh) tuyên xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn là có căn cứ. Nguyên
đơn Phạm Thị S bị đơn ông Phạm Xuân P kháng cáo đề nghị sửa 01 phần
Bản án thẩm nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới chứng minh
cho yêu cầu của mình.
Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: tuyên theo hướng không
chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Phạm Thị S bị đơn ông Phạm Xuân P,
giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 79/2025/DS-ST ngày 29/5/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vực 16 –
Thành phố Hồ Chí Minh).
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ được thẩm tra tại phiên tòa;
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: kháng cáo nguyên đơn Phạm Thị S bị đơn ông Phạm
Xuân P trong hạn luật định, căn cứ Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử
vụ án theo quy định của pháp luật.
[2] Nguyên đơn Phạm Thị S bđơn ông Phạm Xuân P, Đậu Thị T
thừa nhận quyền sử dụng đất diện tích 113,7m
2
thuộc thửa 2980, tờ bản đồ 62, tọa
lạc khu dân dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương, đã được Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
609683, số vào sổ CS00522 ngày 10/3/2017 cho Phạm Thị S. Nguồn gốc đất
do S nhận chuyển nhượng từ Công ty Cổ phần X1. Trên đất hiện nay 01 căn
nhà loại 03 tầng do ông P, T xây dựng. Sự thừa nhận của các đương sự tình
tiết sự kiện không phải chứng minh theo quy định của pháp luật.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn: diện tích đất 113,7m
2
thuộc thửa 2980, tờ bản
đồ 62, tọa lạc khu dân dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương
nguồn gốc do Phạm Thị S nhận chuyển nhượng từ Công ty Cổ phần X1 t
năm 2014, căn c vào h chuyển nhượng th hiện người hợp đồng chuyn
nhượng đất S, ngày 10/3/2017 S đã được S Tài nguyên Môi trưng
tnh B cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 609683 (số vào s
CS00522). Năm 2016, S cho ông P ợn đất đ xây dng nhà cp 4 th hin
8
vic S đến Công ty C phn X1 để xin xác nhn vào bn v xây dng, vic
S cho ông P ợn đất xây dng nhà ch bng lời nói không văn bn
chng minh. Ông P xác định quyn s dụng đất trên do ông nhn chuyn
nhưng t S với giá hơn 500.000.000 đồng, nhưng anh em rut nên hai bên
chưa thực hin các th tc chuyển nhượng, ông P giao tin cho bà S bng tin mt,
có s chng kiến ca các anh em ruột trong gia đình.
[4] Tòa án cấp thẩm đã tiến hành ly li khai ca các anh ch em rut ca
ông P, tuy nhiên không ai biết gì v vic ông P giao tin chuyển nhượng đất cho bà
S. Ông P cung cp cho Tòa án các giy xác nhn ca ông Lê Đình T4, Nguyễn Văn
A1, Nguyn P1, Trn Vit T5, Phm Thanh H anh em ca ông P; giy xác
nhn ca ông Thái Khc T6 hàng xóm ca ông P, ông Đinh Tiên H1 ch thu
ca công trình xây dựng căn nhà ca ông P, ni dung ca các t giy xác nhận đều
th hiện thường xuyên nghe đưc ông P, S nói chuyn vi nhau nên biết đưc
vic ông P mua đất ca S vi s tiền 520.000.000 đồng đã thanh toán đ
s tin trên”, sự việc này không đưc S tha nhn, ông P không tài liu,
chng c trc tiếp (giy t) chng minh S đã chuyển nhượng thửa đt này cho
ông P nên nhng tài liu xác nhn ca những người làm chứng trên không đủ cơ sở
chng minh S đã chuyển nhượng đất cho ông P. Ngoài ra, t năm 2017 S
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, t đó đến nay ông P không yêu
cu S thc hin các th tc sang tên chuyển nhượng đi vi thửa đất này, điu
này cũng thể hin vic S cho ông P ct nhà nhờ. Do đó, S khi kin yêu
cu ông P tr lại đất cho S đúng. Đi vi giy chng nhn quyn s dụng đt
hin nay ông P đang giữ, đây giy t pháp của quan thm quyn cp
cho bà S, do đó buộc ông P tr li cho S. Kháng cáo ca ông P không có căn cứ
chp nhn.
[5] Xét kháng cáo của nguyên đơn S: năm 2016, v chng ông P xây
dựng căn nhà cấp 4 trên thửa đất ca bà S, đến năm 2019 vợ chng ông P sa cha
thành căn nhà có kết cu 3 tầng như hiện nay. Quá trình t tng bà S tha nhn, do
ch em rut nên S cho ông P ct nhà nh t năm 2016, đến năm 2019 v
chng ông P sa cha li nhà, S biết nhưng không ngăn cản, khiếu ni. S
cho rng, ông P xây dng nhà không có giy phép xây dng nên buc phi tháo d
nhà để tr đất cho bà S.
[6] Tòa án nhn thy, tại Công văn số 131/CV-KT,HT&ĐT ngày 17/3/2025
ca Phòng kinh tế, h tầng đô thị thành ph D, ni dung theo Quyết định s
424/QĐ-UBND ngày 21/02/2013 ca y ban nhân dân tnh B v vic phê duyệt đồ
án điều chnh quy hoch chi tiết xây dng t l 1/500 khu dân T tại phường T,
thành ph D, tỉnh Bình Dương, tại Điều 2 Công ty C phn X1 ch đầu khu
dân trách nhim thc hin các nội dung sau xây dựng nhà trước khi chuyn
nhượng cho người dân nhu cầu đi vi diện tích đất điu chnh quy hoch sang
đất ” thuộc trường hợp được min giy phép xây dng d án đầu tư xây dựng nhà
quy hoch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nưc có thm quyn phê duyt.
Đồng thi Tòa án cấp thẩm đã tiến hành lp biên bn xác minh vào ngày
14/3/2025, đại din ca Ban Q thuc Công ty C phn X1, xác định khu vực đất
9
tranh chấp được phép xây dng nhà là cấp 4 đến nhà loi 01 trt 02 lầu. Do đó,
căn nhà của ông P xây dng phù hp vi quy hoch của khu dân cư. S tha
nhn toàn b công trình nhà tài sn khác gn lin ca v chng ông P xây
dng.
[7] Toà án nhn thy, khi ông P xây dựng nhà năm 2016 đưc s đng ý ca
S, và năm 2019, ông P xây sng tiếp tng 2, tầng 3 nhưng bà S không ngăn cản,
khiếu nại đến chính quyền địa phương. Tòa án buộc gia đình ông P tr lại đt cho
S thì S nghĩa vụ bồi thường gtr tài sn ca v chng ông P xây dng
trên thửa đất này theo kết qu định giá, c th: nhà loại cấp 3, kết cấu 01 tầng
hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men, tường gạch xây sơn nước, ốp
gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn mái tông cốt thép, cửa sắt + cửa
kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, cửa sắt cuốn phía trước; cửa sắt kéo
trần thạch cao; cầu thang bằng bê tông cốt thép, bậc thang ốp đá hoa cương, tay vịn
bằng gỗ, xây dựng năm 2016, sửa chữa năm 2019, diện tích sàn sdụng của căn
nhà là 362,16m
2
; mái che tole diện tích 4,8m
2
; 01 điện kế chính, 01 đồng hồ nước
máy, tổng giá trị 1.667.616.000 đồng.
[8] Tài sản trên hiện nay vợ chồng ông P, Đậu Thị T đang quản sử
dụng và đang cho bà Trần Thị T3 thuê một phần. Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn xác
định T3 thuê nhưng trong quá trình thuê nhà không sửa chữa, cải tạo liên
quan đến tài sản tranh chấp không yêu cầu giải quyết quan hệ tranh chấp thuê
trong vụ án này. T3 vắng mặt không trình bày thêm, do đó giao dịch cho
thuê giữa vợ chồng ông P với T3, Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét giải quyết
là phù hợp.
[9] Về quyền lưu cư, Toà án cấp thẩm tuyên quyền lưu cho bị đơn
trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật là đảm bảo quyền
lợi cho các bên.
[10] Tại phiên tòa, bị đơn cho rằng bà S kiện ông P về việc tranh chấp đòi tài
sản thì phải thông o cho ông P trước một thời gian, nhưng S chưa thực hiện
nên chưa quyền khởi kiện. Tòa án nhận thấy nguyên đơn S khởi kiện tranh
chấp quyền sử dụng đất, trước khi khởi kiện S đã khiếu nại ông P đến Ủy ban
và Ủy ban mời các bên đến hòa giải 02 lần nhưng ông P cả hai lần không đến.
[11] Với tài liệu chứng cứ thu thập tại hồ tại cấp phúc thẩm nguyên
đơn, bị đơn không tài liệu, chứng cứ mới khác nên không căn cứ chấp
nhận kháng cáo của bà S và ông P.
[12] Án phí phúc thẩm: S ông P mỗi người phải chịu 300.000 đồng
được trừ hết vào số tiền 300.000 đồng/người tạm ứng đã nộp.
[13] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 48, 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự;
10
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban T7 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Phạm Thị S và b
đơn ông Phạm Xuân P.
2. Giữ nguyên Bản án dân s thẩm số 79/2025/DS-ST ngày 29/5/2025
của Tòa án nhân dân thành phố An, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân
Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh) như sau:
2.1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị S
đối với bị đơn ông Phạm Xuân P về tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Công nhn quyn s hu cho Phm Th S đối vi tài sn: 01 căn nhà
loại cấp 3, kết cấu 01 tầng hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men, tường
gạch xây sơn nước, ốp gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn mái
tông cốt thép, cửa sắt + cửa kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, cửa sắt
cuốn phía trước; cửa sắt kéo trần thạch cao; cầu thang bằng bê tông cốt thép, bậc
thang ốp đá hoa cương, tay vịn bằng gỗ, có diện tích sàn sử dụng là 362,16m
2
; mái
che tole diện tích 4,8m
2
; 01 điện kế, 01 đồng hồ nước máy thuộc thửa đất 2980, tờ
bản đồ 62 tọa lạc khu dân cư dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
- Buộc ông Phạm Xuân P, Đậu Thị T, cháu Phạm Việt Mỹ A, cháu Phạm
Sáng L, Trần Thị T3, cháu Đỗ Thanh N và cháu Đỗ Bảo N1 nghĩa vụ trả lại
cho bà Phạm Thị S quyền sử dụng đất diện tích 113,7m
2
các tài sản gồm 01 căn
nhà loại cấp 3, kết cấu 01 tầng hầm, 02 tầng cao 01 tum, nền gạch men,
tường gạch xây sơn nước, ốp gạch men lửng, tầng 1, tầng 2, khung cột sàn
mái bê tông cốt thép, cửa sắt + cửa kính, khung nhôm + cửa kính khung sắt, có cửa
sắt cuốn phía trước; cửa sắt kéo trần thạch cao; cầu thang bằng tông cốt thép,
bậc thang ốp đá hoa cương, tay vịn bằng gỗ, diện tích sàn sử dụng là 362,16m
2
;
mái che tole diện tích 4,8m
2
; 01 điện kế, 01 đồng hồ nước máy thuộc thửa 2980, tờ
bản đồ 62 tọa lạc khu dân cư dịch vụ T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 609683, số vào s cp giy chng
nhn CS00522 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/3/2017 (có
đồ bn v kèm theo).
- Buc ông Phm Xuân P Đậu Th T nghĩa vụ tr li cho bà Phm
Th S bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất số 609683, số vào s cp
giy chng nhn CS00522 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
10/3/2017.
3. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tcủa bị đơn ông Phạm Xuân P đối
với nguyên đơn bà Phạm Thị S về Tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
- Buộc Phạm Thị S nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Xuân P
Đậu Thị T số tiền 1.667.616.000 (một tsáu trăm u ơi bảy triệu sáu trăm
mười sáu nghìn) đồng.
- Ông Phạm Xuân P, bà Đậu Thị T, cháu Phạm Việt Mỹ A, cháu Phạm Sáng
L, bà Trần Thị T3, cháu Đỗ Thanh N cháu Đỗ Bảo N1 được quyền lưu cư trong
11
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật. Trong thời gian u
các đương sự không được thay đổi hiện trạng tài sản để đảm bảo cho việc thi hành
án.
Kể tngày người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng
với thời gian chậm thi hành án.
4. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản 5.000.000
(năm triệu) đồng, bà Phạm Thị S đã ứng nộp tại Tòa án nên buộc bị đơn ông Phạm
Xuân P có nghĩa vụ trả lại 5.000.000 (năm triệu) đồng cho bà Phạm Thị S.
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Phạm Xuân P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phản tố đã ứng nộp theo biên
lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001903 ngày 12/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân
sự thành phố An, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực
16 - Thành phố Hồ Chí Minh).
Phạm Thị S phải nộp 62.028.480 (sáu mươi hai triệu không trăm hai
mươi tám nghìn bốn trăm m mươi) đồng án phí dân sự, được khấu trừ 300.000
đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002916 ngày 08/5/2024 tại
Chi cục thi hành án dân sự thành phố An, tỉnh Bình Dương(nay Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 16 - Thành phố Hồ CMinh). Phạm Thị S còn phải
tiếp tục nộp 61.728.480 (sáu mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm
tám mươi) đồng.
6. Án phí phúc thẩm:
- Phạm Thị S phải nộp 300.000 đồng được trừ hết 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004744 ngày 12/6/2025 của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố An, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án dân sự
Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh).
- Ông Phạm Xuân P phải nộp 300.000 đồng được trừ hết 300.000 đồng tiền
tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004790 ngày 23/6/2025 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố An, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án dân
sự Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
12
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 16;
- TAND khu vực 16;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ. (08)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Tài
Tải về
Bản án số 1064/2025/DS-PT Bản án số 1064/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1064/2025/DS-PT Bản án số 1064/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất