Bản án số 106/2025/DS-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 106/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 106/2025/DS-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 106/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 106/2025/DS-ST
Ngày: 09-9-2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua
bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Ngô Thị Lắm.
:
1. Ông Trương Phước Công;
2. Ông Võ Thanh Nhàn.
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 11, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An
Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 06/2025/TLST-DS ngày 24
tháng 7 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 269/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang giữa các đương sự:
 Thị M, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp T, T, tỉnh An
Giang.
 Trần Thị Kim T, sinh năm
1990; địa chỉ: ấp T, C, tỉnh An Giang; người đại diện theo ủy quyền, văn
bản ủy quyền ngày 07/8/2025; vắng mặt.
Công ty Cổ phần T1; địa chỉ: số I, khóm L, xã C, tỉnh An Giang.
Ông Đặng Long P, chức vụ: Chủ
tịch Hội đồng quản trị; địa chỉ: số I, ấp L, xã C, tỉnh An Giang; là người đại diện
theo pháp luật; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:

Hà T do  trình bày:
2
Do mối quan hệ quen biết nên từ tháng 01/2025 đến ngày 10/02/2025,
M bán sắt phế liệu cho Công ty Cổ phần T1 (gọi tắt Công ty) nhiều lần
với tổng số tiền còn nợ 164.818.150 đồng. Ngày 15/5/2025, Công ty trả cho
ông H số tiền 10.000.000 đồng, n lại số tiền 154.818.150 đồng chưa thanh
toán. Từ khi nộp đơn khởi kiện đến nay, Công ty trả cho nguyên đơn số tiền
14.818.150 đồng nên còn nợ lại số tiền 140.000.000 đồng.
Do Công ty đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền lợi
của M nên M khởi kiện yêu cầu Công ty cổ phần T1 nghĩa vụ trả cho
M số tiền bán sắt phế liệu 140.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi theo mức lãi
suất 10%/năm kể từ ngày 01/7/2025 đến khi Tòa án xét xử. Rút lại yêu cầu khởi
kiện đối với số tiền 14.818.150 đồng. Đối với việc bị đơn xin trả dần mỗi tháng
6.000.000 đồng đợi công ty hoạt động ổn định sẽ trả dứt nhưng nguyên đơn
không đồng ý.
           do ông 
Long P 
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần T1 còn nợ
Thị M số tiền mua phế liệu 154.818.150 đồng đúng. Công ty đã thanh toán
cho M được 02 lần với số tiền 14.818.150 đồng nên còn nợ lại M
140.000.000 đồng. Do Công ty đang gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh và
chỉ mới hoạt động lại nên đề nghị được trả dần mỗi tháng 6.000.000 đồng, khi
Công ty đi vào hoạt động ổn định sẽ trả dứt điểm số nợ trên.

Nguyên đơn do Trần Thị Kim T đại diện, bị đơn do ông Đặng Long
P làm đại diện theo pháp luật có đơn xin xét xử vắng mặt, không cung cấp thêm
tài liệu, chứng cứ nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai
đoạn thẩm: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã làm đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung ván: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Thị
M. Buộc Công ty Cổ phần T1nghĩa vụ trả cho bà Hà Thị M số tiền
140.000.000 đồng và lãi suất 10%/năm kể từ ngày 01/7/2025 đến khi Tòa án xét
xử thẩm. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Thị M đối với Công ty Cổ
phần T1 có nghĩa vụ trả cho bà M số tiền 14.818.150 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1.1] Về thẩm quyền: Thị M khởi kiện yêu cầu Công ty Cổ phần
T1 trả nsố tiền mua bán sắt phế liệu; M không đăng kinh doanh nên
tranh chấp về dân sự. Đồng thời, Công ty Cổ phần T1 nơi trú tại C,
tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết
3
đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Trần Thị Kim T, ông Đặng
Long P có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự
là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2.1] Xét yêu cầu của bà Thị M về việc buộc Công ty Cổ phần T1
nghĩa vụ trả số tiền mua sắt phế liệu chưa thanh toán 140.000.000 đồng, yêu
cầu tính lãi theo lãi suất 10%/năm kể từ ngày 01/7/2025 đến khi Tòa án xét xử
thẩm. Rút lại yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 14.818.150 đồng. Hội đồng
xét xử xét thấy:
Thị M cho rằng, do có mối quan hệ quen biết nên từ tháng 01/2025
đến ngày 10/02/2025, M bán sắt phế liệu cho Công ty Cổ phần T1 (gọi tắt
Công ty) nhiều lần với tổng số tiền 164.818.150 đồng. Ngày 15/5/2025, Công
ty trả cho M số tiền 10.000.000 đồng, còn lại số tiền 154.818.150 đồng
chưa thanh toán. Từ khi nộp đơn khởi kiện đến nay, Công ty có trả cho nguyên
đơn số tiền 14.818.150 đồng nên còn nợ lại số tiền 140.000.000 đồng. Bị đơn
Công ty cổ phần T1 thừa nhận còn nợ số tiền mua sắt phế liệu của bà M
140.000.000 đồng.
Từ những lời trình bày trên, có cơ sở xác định giữa bà Hà Thị M với Công
ty Cổ phần T1 xác lập hợp đồng mua bán sắt phế liệu với nhau, tiền mua
hàng chưa thanh toán 140.000.000 đồng.
Xét thấy, việc các bên xác lập hợp đồng mua bán trên sở tự nguyện,
mặc dù không thể hiện bằng văn bản nhưng được các bên đối chiếu qua tin nhắn
Zalo. Mặc khác, bị đơn cũng thừa nhận đang gặp khó khăn trong sảm xuất, kinh
doanh n chưa thanh toán cho nguyên đơn số tiền trên. Việc bị đơn không
thanh toán nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền của
bên mua theo quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự. Việc bị đơn yêu
cầu trả mỗi tháng 6.000.000 đồng đến khi dứt nợ nhưng không được nguyên đơn
đồng ý. Do đó, việc Thị M yêu cầu Công ty Cổ phần T1 nghĩa vụ trả
tiền mua hàng với tổng số tiền 140.000.000 đồng phợp với quy định tại
Điều 440 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Nguyên đơn yêu cầu rút lại yêu cầu khởi kiện đối với số tiền
14.818.150 đồng. Xét thấy, nguyên đơn bị đơn đều xác định đã thanh toán
cho nguyên đơn số tiền 14.818.150 đồng, còn n lại nguyên đơn số tiền
140.000.000 đồng. Việc nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với số tiền
14.818.150 đồng hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức hội nên Hội
đồng xét xử đình chỉ yêu cầu này phù hợp với Điều 244 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2.3] Về yêu cầu tính lãi suất: Do bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh
toán số tiền nợ cho nguyên đơn làm ảnh hưởng quyền, lợi ích hợp pháp của
4
nguyên đơn nên việc nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất 10%/năm đối vứi số tiền
140.000.000 đồng từ ngày 01/7/2025 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm cơ sở
chấp nhận theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. Số tiền lãi được tính như
sau: 140.000.000 đồng x 70 ngày x 10%/năm = 2.722.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền mà Công ty Cổ phần T1 có nghĩa vụ trả cho nguyên
đơn là 142.722.000 đồng.
[3] Về án phí:
Công ty Cổ phần T1 phải chịu số tiền 7.136.000 đồng án phí dân sự
thẩm. H1 lại số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm mà nguyên đơn đã nộp
3.870.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:



hí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị M.
Buộc Công ty Cổ phần T1 nghĩa vụ trả cho Thị M số tiền
142.722.000 (một trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm hai mươi hai) đồng. Trong
đó, nợ vốn 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng và nợ lãi 2.722.000 (hai
triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn) đồng.
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Thị M đối với Công ty Cổ phần
T1 nghĩa vụ trả cho Thị M số tiền 14.818.150 (mười bốn triệu, tám
trăm mười tám nghìn, một trăm năm mươi) đồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty Cổ phần T1 phải chịu số tiền 7.136.000 (bảy triệu, một trăm ba
mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Thị M không phải chịu án phí dân sự thẩm, hoàn lại cho M
số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.870.000 (ba triệu, tám trăm bảy mươi nghìn)
đồng theo biên lai thu số 0016549 ngày 23/7/2025 do Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 11, An Giang cấp cho bà Hà Thị M.
4. Về quyền kháng cáo:
5
Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày
nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.


                



Nơi nhận:
- TAND tnh An Giang;
- VKSND tỉnh An Giang;
- VKSND khu vực 11;
- Phòng THADS khu vực 11;
- Đương sự;
- Văn phòng;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Lắm
Tải về
Bản án số 106/2025/DS-ST Bản án số 106/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 106/2025/DS-ST Bản án số 106/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất