Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 10/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Ngân xin ly hôn với ông Tuấn do bất đồng quan điểm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27-8-2025
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Hảo
Ông Danh Văn Hoàng.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Tâm - Thư ký Toà án nhân dân khu vực
9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9-Tây
Ninh xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
95/2025/TLST-HNngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn”
theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng
8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị Ngọc N, sinh năm 1981. Nơi trú: Ấp C,
xã V, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1981. Nơi trú: Ấp C, xã V,
tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Trương Thị Ngọc N trình bày:
Bà N và ông T quen biết nhau một thời gian thì tổ chức lễ cưới và có đăng
kết hôn ngày 15/3/2003 tại y ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Long
An (cũ). Nay Ủy ban nhân dân V, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống
hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh những mâu thuẫn, bất đồng và mâu thuẫn
ngày một trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa nên đã
ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng.
Nay nhận thấy tình cảm không còn nên N yêu cầu Tòa án giải quyết
cho được ly hôn với ông T. Quá trình chung sống, N ông T 01 con
chung tên Phan Tuấn K, sinh ngày 04/5/2007, đã trưởng thành nên không yêu
2
cầu giải quyết. Vợ chồng không tài sản chung cũng không nợ chung
nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Phan Lê Thanh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ
án, không thể hiện ý kiến trước yêu cầu của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật “Ly
hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn nơi
trú tại Ấp C, xã V, tỉnhNinh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 9-Tây Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do. Căn cứ quy định tại
Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án
đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: N ông T xác lập quan hệ hôn nhân có
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Long An (cũ), nay Ủy
ban nhân dân xã V, tỉnh Tây Ninh ngày 15/3/2003 nên là hôn nhân hợp pháp,
N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn sẽ được xem xét giải quyết theo quy định
của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về mâu thuẫn vợ chồng: N cho rằng giữa ông T chung
sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm, hiện vợ chồng không còn tình cảm đã sống ly thân một thời gian dài
nên khnăng hàn gắn không còn. N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, còn
ông T đã được triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án trình bày ý kiến, bỏ
mặc kết quả giải quyết, không thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do vậy,
căn cứ xác định tình trạng vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của N căn cứ, được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về con chung: N ông T 01 con chung tên Phan Tuấn K
(nam), sinh ngày 04/5/2007, đã thành niên, bà N không có yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: N cho rằng vợ chồng không tài
sản chung nợ chung, không yêu cầu giải quyết, tại thời điểm giải quyết ly
hôn cũng không có ai tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà N phải chịu án phí Hôn Nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
3
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của Trương Thị Ngọc N về việc “Ly hôn” với
ông Phan Lê Thanh T.
Về hôn nhân: Bà Trương Thị Ngọc N được ly hôn với ông Phan Lê Thanh
T.
2. Về án phí: Trương Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Chuyển 300.000 đồng tiền
tạm ng án phí N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng,
nay Phòng Thi hành án khu vực 9-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo biên lai thu
tiền số 0002338 ngày 05/6/2025 sang tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Tây Ninh; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 9, Tây Ninh;
- Các đương sự;
- UBND xã Vĩnh Hưng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất