Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông) |
Số hiệu: | 10/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 09/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm Linh về việc xin ly hôn. Chị Nguyễn Thị Cẩm Linh được ly hôn với anh Võ Đắk Mil. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày 09/9/2024
Về việc:“Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thế Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Hiển và ông Nguyễn Quang Châu.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hải Thương - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Tuấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Nô xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13/5/2024, về
việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số
46/2024/QĐST-NHGĐ, ngày 21/8/2024, giữa các đương sự:
*/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn N, xã
N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. (Có mặt)
*/ Bị đơn: Anh Võ Đắk M, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Nn, xã N, huyện K,
tỉnh Đắk Nông (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn xin ly hôn, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị
Nguyễn Thị Cẩm L trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M lấy nhau vào năm
2007, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông vào ngày
27/02/2008. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và không bị ép
buộc. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M phát sinh mâu
thuẫn trong gia đình, trong lối sống và sinh hoạt trong gia đình, hai vợ chồng có
cách nghĩ, quan điểm sống trái ngược nhau, không có tiếng nói chung. Ngoài ra,

2
anh Võ Đắk M có hành vi ngoại tình nhiều lần, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi
nhau, xung đột trong gia đình, vợ chồng không còn thương yêu, không quý trọng
nhau, không chăm sóc, không giúp đỡ nhau, chỉ biết bổn phận của riêng mình. Mặc
dù mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M đã được hai bên gia
đình nội ngoại hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên chị
Nguyễn Thị Cẩm L yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Võ Đắk
M.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M có 02 con chung là
Võ Nguyễn Đăng K, sinh ngày 08/11/2008, học lớp 10 trường THPT K, huyện K,
tỉnh Đắk Nông và Võ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/6/2011 hiện đang học lớp 7
trường THCS N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Hai con chung đang ở với chị Nguyễn
Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M tại địa chỉ thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông.
Khi ly hôn Nguyễn Thị Cẩm L có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục hai con chung của chị và anh Võ Đắk M. Chị Nguyễn Thị Cẩm L
không yêu cầu anh Võ Đắk M cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L không yêu cầu Toà
án giải quyết.
- Đối với bị đơn anh Võ Đắk M: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã tống đạt
thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho anh Võ Đắk M, anh Võ
Đắk M có nhận đầy đủ nhưng đều vắng mặt không có lý do, không hợp tác làm việc
với Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tham gia phiên toà phát
biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án xác định người
tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm đều tuân thủ quy định
của pháp luật. Duy chỉ, bị đơn anh Võ Đắk M không chấp hành theo quy định của
pháp luật, cố tình vắng mặt không có lý do, anh Võ Đắk M tự tước bỏ quyền tự bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về nội dung vụ án: Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và khoản 1
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm L, chị Nguyễn Thị Cẩm
L được ly hôn với anh Võ Đắk M; về con chung: Giao các cháu Võ Nguyễn Đăng
K, sinh ngày 08/11/2008 và Võ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/6/2011 cho chị
Nguyễn Thị Cẩm L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu
đủ 18 tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung các đương sự
đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.

3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
1. Về pháp luật tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Cẩm L yêu cầu ly hôn với anh Võ
Đắk M, đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình (ly hôn, tranh chấp về nuôi con)
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là anh Võ Đắk M có nơi đăng ký HKTT:
Thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Nên Tòa án nhân dân huyện Krông Nô thụ
lý và giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bị đơn anh Võ Đắk M: Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 dù đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ, nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
2. Về pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M đăng ký
kết hôn tại UBND xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông vào ngày 27/02/2008 và được
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển sổ số 01/2007. Hôn nhân được xác lập
trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và không bị ép buộc. Do đó, hôn nhân giữa chị
Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M là hợp pháp.
- Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ
Đắk M có những mâu thuẫn trong gia đình, trong lối sống và sinh hoạt trong gia
đình, hai vợ chồng có cách nghĩ, quan điểm sống trái ngược nhau, không có tiếng
nói chung. Dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, xung đột trong gia đình, vợ
chồng không còn thương yêu, không quý trọng nhau, không chăm sóc, không giúp
đỡ nhau, chỉ biết bổn phận của riêng mình. Mặc dù mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị
Cẩm L và anh Võ Đắk M đã được hai bên gia đình nội ngoại hoà giải nhiều lần
nhưng không có kết quả. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh
Võ Đắk M đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn thương yêu, không quan tâm, hạnh
phúc gia đình không có. Do đó, để giải phóng cho hôn nhân không còn mục đích,
Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp
nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm L.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa anh Võ Đắk M đều vắng mặt
không có lý do, đồng thời không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình, cũng như đưa ra quan điểm để phán bác lại yêu cầu của nguyên
đơn. Theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra
chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ
chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập

4
được có trong hồ sơ vụ việc”. Như vậy, anh Võ Đắk M phải chịu hậu quả về việc
không đưa ra được chứng cứ để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Võ Đắk M có 02 con chung
là cháu Võ Nguyễn Đăng K, sinh ngày 08/11/2008 và Võ Nguyễn Khánh N, sinh
ngày 30/6/2011.
Xét chị Nguyễn Thị Cẩm L có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục hai con chung và không yêu cầu anh Võ Đắk M cấp dưỡng nuôi
con chung, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị Nguyễn Thị Cẩm L có công việc là buôn
bán tại chợ xã N thu nhập bình quân mỗi tháng 12.000.000 đồng (mười hai triệu
đồng), có nhà tại thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông, đảm bảo điều kiện trực
tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung. Hơn nữa các con chung là Võ
Nguyễn Đăng K và Võ Nguyễn Khánh N cũng có nguyện vọng được ở với mẹ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Võ Đắk M vắng mặt và không đưa ra quan
điểm về con cái. Nên Hội đồng xét xử xét thấy cần giao hai con chung Võ Nguyễn
Đăng K và Võ Nguyễn Khánh N cho chị Nguyễn Thị Cẩm L nuôi dưỡng là phù
hợp.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô,
tỉnh Đắk Nông tại phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 144; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Áp dụng: Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm L về việc xin
ly hôn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm L được ly hôn với anh Võ
Đắk M.
2. Về quan hệ con chung: Giao các cháu Võ Nguyễn Đăng K, sinh ngày
08/11/2008 và Võ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/6/2011 cho chị Nguyễn Thị Cẩm
L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng
thành.

5
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ,
quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ
trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực
hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu nên không
xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; yêu cầu cấp dưỡng, thay
đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định các Điều 84; Điều 110 và
Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình.
4. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0000569 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Nô, tỉnh Đắk
Nông.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Krông Nô;
- Chi cục THADS huyện K;
- UBND xã N, K;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Thế Hạnh
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm