Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 10/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Ngọc L Ly hôn với Nguyễn Đình L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 10/2023/HN-ST
Ngày: 09/5/2023
“V/v tranh chấp vly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.
2. Ông Nguyễn Hữu Hạnh.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 09/5/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Gia Lai xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2022
“Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2023 Quyết định hoãn phiên tòa số
29/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/4/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1983; địa chỉ: xx Cao
Quát, Tổ T, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình L1, sinh năm 1984; địa chỉ: xx Cao Bá Quát,
Tổ T, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại cổ phần
X - Chi nhánh Gia Lai, Phòng giao dịch khu vực Đông Gia Lai; địa chỉ: xx Đỗ
Trạc, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như
tại phiên a, nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc L trình bày: Chị L anh Nguyễn
Đình L1 qua thời gian tìm hiểu, đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, đăng kết
hôn tại UBND phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai vào ngày 28/9/2007. Trong quá
trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp tính nhau,
bất đồng quan điểm sống và không còn tin tưởng nhau nên cuộc sống hôn nhân
không hạnh phúc. Hiện nay, nh cảm vchồng không còn, mục đích hôn nhân
2
không đạt được và không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân. Do vậy, chị L yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Đình L1.
- Về con chung: Chị L anh L1 hai con chung Nguyễn Trần Diễm
N, sinh ngày 02/01/2009 Nguyễn Trần An N1, sinh ngày 22/11/2019. Chị L đề
nghị được nuôi dưỡng các con không yêu cầu anh L1 phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: Chị L anh L1 tự thỏa thuận không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mặc dù đã được Tòa án
thông báo về việc thụ vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập
tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có do không có ý kiến trình bày
về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc L yêu cầu ly hôn với
bị đơn anh Nguyễn Đình L1, sinh năm 1984; địa chỉ: xx Cao Quát, Tổ T,
phường A, thị A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là
vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị
xã A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn
tiến hành xét xvụ án vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Nguyễn Đình L1 có đủ điều
kiện kết hôn, đã đăng kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn
nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống chL anh L1 đã phát sinh mâu
thuẫn dẫn đến chị L đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh L1. TT và
UBND phường A đã xác nhận vtình trạng mâu thuẫn của chị L anh L1.
Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải nhưng anh L1 không đến, thể hiện thái độ bỏ
mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử đã phân tích động viên để vợ chồng đoàn tụ, nhưng chị L cho
rằng không thể tiếp tục chung sống với nhau và cương quyết ly hôn. Hội đồng xét
xử xét thấy nh trạng hôn nhân giữa chị L và anh L trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu
ly hôn của chị Trần Thị Ngọc L đối với anh Nguyễn Đình L1.
[3] Về nuôi con chung: Chị Lanh L1 có hai con chung là Nguyễn Trần
Diễm N, sinh ngày 02/01/2009 Nguyễn Trần An N1, sinh ngày 22/11/2019.
Chị L đề nghị được nuôi dưỡng các con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, lợi
ích của con chung, hiện nay các cháu N N1 đang được chị L1 trực tiếp nuôi
dưỡng, cháu N1 hiện đang còn nhỏ cháu N nguyện vọng được chị L trực
3
tiếp chăm c, nuôi dưỡng. vậy, cần giao các cháu Nguyễn Trần Diễm N
Nguyễn Trần An N1 cho chị Trần Thị Ngọc L được trực tiếp nuôi dưỡng phù
hợp. Chị L không yêu cầu anh L1 phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị L và anh L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về nợ chung: Đối với khoản tiền vay giữa chị L, anh L1 và Ngân hàng
Thương mại cổ phần X - Chi nhánh Gia Lai, Phòng giao dịch khu vực Đông Gia
Lai. Tòa án đã thông báo cho Ngân hàng biết nhưng Ngân hàng vẫn không có yêu
cầu khởi kiện trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp
Ngân hàng có yêu cầu khởi kiện thì xem xét giải quyết bằng một vụ án khác.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc L phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Đình L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266 và Điều 273 của Bộ luật Ttụng dân s;
khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 60, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật Hôn nhân và
gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc L.
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L được ly hôn với anh Nguyễn Đình L1.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị Ngọc L được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Trần Diễm N, sinh ngày
02/01/2009 và Nguyễn Trần An N1, sinh ngày 22/11/2019, khi các cháu N và N1
chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị L không yêu cầu anh
L1 phải cấp dưỡng nuôi các con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
4
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp
là 300.000đồng, theo biên lai s0006522 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành
án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (09/5/2023),
các đương sự quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với người vắng mặt được nh
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã A; (Đã ký)
- Chi cục THADS TX. A; Đồng Ánh Đông
- UBND P. A, thị xã A,
tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST Bản án số 10/2023/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất