Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 09/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim H. 1. Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/3/2025
“V/v: ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Long Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Ngọc Lan.
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy Thư Tòa án nhân dân thị
A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị A tham gia phiên tòa: Nguyễn
Thị Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Gia Lai
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số thụ số: 209/2024/TLST-HNGĐ ngày
22 tháng 11 năm 2024 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/02/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim H (còn tên khác Nguyễn Kim Hoa),
sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 2 (Tổ 3 cũ), phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 2 (Tổ 3 cũ),
phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên
đơn Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Tôi và ông D kết hôn nhau từ năm 1999, có đăng ký tại UBND xã S, thị xã A,
tỉnh Gia Lai. Hai vợ chồng sống chung hạnh phúc đến thời gian mấy năm gần đây
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai người không cùng quan
điểm sống. Tình cảm vợ chồng không còn, đời sống vợ chồng không còn hạnh
phúc. Nên tôi yêu cầu giải quyết cho tôi được ly hôn với ông D.
Về con chung: Tôi ông D 02 con chung cháu B, sinh năm 1999 (đã
chết) và cháu V, sinh ngày 27/4/2013, V đang ở với cha mẹ. Tôi yêu cầu nuôi V và
không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung tôi không yêu cầu giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa b đơn ông Nguyễn Ngọc D
trình bày:
2
Tôi đồng ý với lời trình bày của H vviệc tôi bà H kết hôn mâu
thuẫn vợ chồng nH trình bày. Tôi H 02 con chung cháu B, sinh
năm 1999 (đã chết) và cháu V, sinh ngày 27/4/2013, V đang ở với cha mẹ.
Tôi không đồng ý yêu cầu ly hôn với H, tôi còn thương vợ thương con,
tôi muốn hai vợ chồng chung sống, tôi cũng yêu cầu được nuôi cháu Hoàng Việt
không cần H cấp dưỡng nuôi con. Tôi H sẽ tự thỏa thuận về phân chia
tài sản chung và nợ chung, sau đó nếu không được tôi sẽ yêu cầu tòa giải quyết.
Tại phiên tòa bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn, yêu cầu
được nuôi con chung là cháu V, sinh ngày 27/4/2013.
V trong bản trình bày ý kiến thể hiện nguyện vọng muốn được cùng mẹ
bà H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa đxuất hướng
giải quyết vụ án như sau: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Nguyễn Thị Kim H. Về nuôi con chung: Giao cho H nuôi cháu cháu V, sinh
ngày 27/4/2013. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Các đương
sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Bà H phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ, ông D không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, nghe lời trình bày ý kiến tranh luận của nguyên đơn, bị đơn, ý kiến đề xuất
của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Ngọc
D, cả hai địa chỉ trú tại thị A, tỉnh Gia Lai, theo quy định khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s
(sau đây ghi tắt BLTTDS), thì đây vụ án về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết
hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình
chung sống thời gian đầu hai vợ chồng sống chung hạnh phúc, sinh được 02 người
con chung là các cháu B, sinh năm 1999 (đã chết) và cháu V, sinh ngày 27/4/2013.
Thời gian gần đây, giữa H và ông D phát sinh nhiều mâu thuẫn, không còn
tiếng nói chung, đã sống ly thân hơn 03 năm, không còn ai quan tâm, lo lắng, chăm
sóc cho ai, nên tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc.
Nên bà H yêu cầu ly hôn. Ông D cho rằng tuy hai vợ chồng đã sống ly thân, nhưng
ông D không có lỗi, ông vẫn còn thương yêu vợ, con, ông không đồng ý ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn giữa H ông D là trầm trọng, cả
hai không còn quan tâm, lo lắng cho ai, tình cảm của H với ông D không còn,
hai người đã thời gian dài sống ly thân, như vậy cuộc sống hôn nhân giữa hai
người không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, H yêu cầu ly hôn với ông D là căn cứ, nên Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông D.
3
[3] Về con chung: H ông D hiện 01 con chung cháu V, sinh ngày
27/4/2013, hiện đang sống cùng H, ông D. Nguyện vọng của H được nuôi
V, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Ông D cũng nguyện vọng được nuôi con chung, không yêu cầu H cấp
dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xxét thấy nguyện vọng nuôi con của cả H ông D
chính đáng; Cả H Dũng đều sức khỏe để lao động, việc làm và thu
nhập. Tuy nhiên xét về điều kiện nuôi con của ông D, H nguyện vọng của V
thấy rằng cần giao V cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của V.
Về cấp dưỡng nuôi con: H ông D đều không yêu cầu nên không xem
xét.
[4] Về tài sản chung nợ chung: H và ông D không yêu cầu Tòa giải
quyết trong vụ án này nên HĐXX không xem xét.
[5] Về án phí: Nguyên đơn H chịu án pdân sthẩm vly hôn theo
quy định của pháp luật, bị đơn ông D không phải chịu án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147Điều 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, 57, 81, 82, 83,
84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Kim H.
1. Về hôn nhân: Cho Nguyễn Thị Kim H (tên trong Giấy chứng nhận kết
hôn là Nguyễn Kim Hoa) được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc D.
2. Vcon chung: Giao cho Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung cháu V, sinh ngày 27/4/2013, cho đến khi V thành niên,
khả năng lao động và tự lập được.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên slợi ích của con, các đương sự quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, v tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không
yêu cầu nên không gii quyết.
4. Về án phí: Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí dân sthẩm về ly
hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), H được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s0013317 ngày 22 tháng
11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sthị A. H đã nộp đủ án phí dân
sự sơ thẩm.
4
Bị đơn ông Nguyễn Ngọc D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên
án hôm nay (19/3/2025) các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa
án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND TX A;
- Chi cục THADS TX A;
- UBND xã S, TX A;
(để ghi vào sổ hộ tịch; ĐKKH Số 10/1999);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Lê Long Sơn
Tải về
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất