Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa An (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 09/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh Nông Văn T2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

T ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H AN
TỈNH CAO BẰNG
Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/8/2024
Về việc: Ly hôn
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H AN, TỈNH CAO BẰNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán Ch to phiên toà: Ông Lục Thanh Hải.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Bế Nhật Đ.
2. Bà Nguyễn Thị Út.
Thư phiên toà: Ông Trần Văn Biển - Thư Toà án nhân dân huyn
Hoà An, tnh Cao Bng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An, Cao Bằng tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, ti Tr s Toà án nhân dân huyn Hoà An,
tnh Cao Bng xét x sơ thm công khai v án th s: 41/2024/TLST-HNGĐ
ngày 26 tháng 6 năm 2024 v vic Ly hôn theo Quyết định đưa v án ra t
x số: 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 Quyết định
hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST-DS, ngày 15 tháng 8 năm 2024 gia c
đương s:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T; Sinh ngày 28/3/2000;
Nơi đăng HKTT chỗ hiện nay: Xóm BS, , huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng. Có mặt tại phiên tòa
2. B đơn: Anh Nông Văn T2; Sinh ngày 29/4/2001;
Nơi đăng ký HKTT: Xóm BS, xã , huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Chỗ ở hiện nay: Không rõ (Vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2024, bản tự khai ngày 25/6/2024,
nguyên đơn là chị Hoàng Thị T trình bày: Chị và anh Nông Văn T2 kết hôn vào
ngày 20/02/2023, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân , huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng, kết hôn do tự nguyện. Trước khi kết hôn được tìm hiểu
nhau trong thời gian khoảng 04 năm. Sau khi kết hôn, anh T2 về sống chung với
gia đình của chị tại xóm BS, , T2 gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh
phúc, tuy nhiên đến ngày 20/3/2023 thì chị anh T2 phát sinh mâu thuẫn do
anh T2 ham chơi, lười lao động, chị và gia đìn góp ý nhiều lần nhưng anh T2
vẫn không thay đổi. Do vậy hai vợ chồng đã ly thân từ ngày 01 tháng 5 năm
2024 do anh T2 bỏ nhà đi làm thuê thành phố Cao Bằng nhưng không biết địa
chỉ cụ thể đâu. Nay chị yêu cầu giải quyết được ly hôn với anh T2. Trong thời
2
gian chung sống, chị anh T2 01 con chung tên Hoàng Nông Hương T3,
sinh ngày 15/12/2023, giới tính: Nữ, hiện tại con chung đang với chị gia
đình tại xóm BS, , huyện a An, tỉnh Cao Bằng. Khi ly hôn chị yêu cầu
được người trực tiếp nuôi con không yêu cầu anh T2 phải cấp dưỡng nuôi
con chung. Về tài sản chung nợ chung thì không nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Bị đơn anh Nông Văn T2 không bản khai, vắng mặt tại phiên tòa
không có lý do.
Tại biên bản xác minh ngày 15/7/2024 tại chính quyền địa phương, ông
Trần Xuân Quỳnh tchi bộ, Trưởng xóm BS xác nhận: Vợ chồng chị T,
anh T2 mới xây dựng gia đình với nhau được hơn một năm, anh T2 quê
Kim Đồng, huyện Thạch An, sau khi kết hôn thì anh T2 chuyển đến nhà chị T
sinh sống. Qtrình chung sống thì anh T2 lười lao động nên giữa anh T2
gia đình nchị T xảy ra mâu thuẫn, khi xảy ra mâu thuẫn thì phía chị T
cả anh T2 không những tìm cách cùng nhau giải quyết mâu thuẫn còn hay
đăng tin trên mạng hội. Hiện tại chính quyền không thấy anh T2 mặt tại
địa phương nên không biết việc chị T anh T2 đã ly thân hay chưa. Chính
quyền địa phương xác nhận mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T anh T2 có, tuy
nhiên không ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự của xóm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết, xét xử vụ án việc tuân theo
pháp luật ttụng của người tiến hành ttụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
phiên tòa, nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, còn bị đơn không thực hiện đúng
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.Việc thu thập tài liệu, chứng cứ thực
hiện đúng quy định và đảm bảo quyền lợi của người tham gia tố tụng.
Việc giải quyết vụ án: Căn cứ hồ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã được
Hội đồng xét xử công khai tại phiên tòa. Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân
gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu trong hồ của vụ án đã
được thẩm tra, trên cơ sở những lời trình bày và kết quả tranh luận của đương sự
tại phiên toà và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa
An, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: ChHoàng Thị
T kết hôn với anh Nông Văn T2, Hộ khẩu thường trú: Xóm BS, Bạch Đàng,
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay chị Thuý khởi kiện xin ly hôn với anh T2,
nên quan hệ pháp luật được xác định tranh chấp Ly hôn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa An, Cao Bằng theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
[2] Về tố tụng: Bị đơn anh T2 kể từ khi thụ vụ án đến thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đều cố tình vắng mặt, không cung cấp lời khai, chính quyền
địa phương cũng không biết hiện nay anh T2 đang đâu. Tòa án nhân dân
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng đúng
theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn anh T2 vẫn vắng mặt lần thứ hai tại
phiên tòa bị đơn anh T2 không yêu cầu phản tố nên căn cứ theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt anh T2.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T anh Nông Văn T2 chung
sống với nhau đăng kết hôn vào ngày 20/2/2023 tại Ủy ban nhân dân
, Hòa An, Cao Bằng nên quan hệ hôn nhân của chị Thuý anh T2 hợp
pháp. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống thì chị T anh T2 phát sinh mâu
thuẫn do hai n không thể hòa đồng trong cuộc sống hàng ngày, việc này đã
được chính quyền địa phương xác nhận, đã không sống chung với nhau từ
01/5/2024 đến nay, tình cảm vợ chồng không cònthể hàn gắn được nên chị T
yêu cầu ly hôn với anh T2.
Xét thấy thực tế quan hệ hôn nhân giữa chị T anh T2 đã những mâu
thuẫn phát sinh trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến không còn tình nghĩa vợ
chồng, đã ly thân từ tháng 5 năm 2024, không còn quan tâm đến nhau. Do vậy,
chị T đơn yêu cầu ly hôn với anh T2 sở đúng với quy định tại
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị T xác định giữa chị và anh T2 có 01 con chung, tên
Hoàng Nông Hương T3, sinh ngày 15/12/2023, giới tính: Nữ, hiện tại con
chung đang với chị gia đình tại xóm BS, , huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng. Khi ly hôn chị yêu cầu được là người trực tiếp nuôi con và không yêu cầu
anh T2 phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về vấn đề y, Hội đồng xét xử thấy
rằng, con chung hiện nay còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi nên căn cứ vào khoản 3
Điều 81 Luật hôn nhân gia đình nên khi ly hôn giao con chung cho chị T là
người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi
trưởng thành phù hợp với quy định của pháp luật. Về vấn đề cấp dưỡng, do
chị T không yêu cầu đây là stự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị T xác nhận là vợ chồng không có
tài sản chung, không nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem
xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
[7] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phát biểu căn cứ, phù hợp
với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều
267; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
4
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81,82, 83,84, 116 Luật Hôn nhân gia
đình;
Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị T được ly hôn với anh ng
Văn T2.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Hoàng Nông Hương T3, sinh
ngày 15/12/2023 cho chị Hoàng Thị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng,
chăm c, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Anh T2
không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nông Văn T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở; nhưng anh T2 không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của
chị T. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết chị T anh T2 quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về tài sản chung nợ chung: Không không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án pdân sự thẩm về việc ly hôn sung Ngân sách Nnước. Nhưng được
đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sthẩm 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001423 ngày 26/6/2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị T đã
nộp đủ tiền án phí.
5. Quyền kháng o: Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện, tỉnh;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã MK, huyện TA;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lục Thanh Hải
Tải về
Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST Bản án số 09/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất