Bản án số 09/2022/DS-ST ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 09/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 09/2022/DS-ST ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 09/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | NĐ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NH DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - H phúc
Bản án số: 09/2022/DS-ST
Ngày: 25 – 4 – 2022
V/v tranh chấp thừa kế
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sỹ Danh Đ.
Các Hội thẩm nH dân: Ông Lê Quang Trí;
Ông Phan Song Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nH
dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Trang – Kiểm sát V.
Trong các ngy 18/4/2022 và 25/4/2022 tại trụ sở Tòa án nH dân tỉnh
Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2013/TLST-DS ngày
21 tháng 11 năm 2013 về Tranh chấp thừa kế theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 27/2021/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Đổng Lệ H, sinh năm 1947;
Địa chỉ: Số nhà 932, Tổ 25, ấp Tân Th, xã Tân Nhuận Đông, huyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
2. Đổng Nam, sinh năm 1950 (Chết 13/3/2002);
Địa chỉ: Số nhà 9/6, ấp Tân TH, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Đổng Nam:
2.1. Đặng Thị B, sinh năm 1954;
2
Địa chỉ: Số nhà 9/6, ấp Tân TH, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp.
2.2. Đổng H2 V, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số nhà 404, ấp Long Bình, xã Long Điền A, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.
2.3. Đổng Kim H, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số nh 01/12, đường Lý Tự Trọng, Khóm 1, Phường 3, thành
phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
2.4. Đổng Kim H, sinh năm 1976;
2.5. Đổng H H, sinh năm 1979;
2.6. Đổng H2 H, sinh năm 1981;
2.7. Đổng Kim H, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: Ấp Tân TH, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng
Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà B và các anh chị H, H, H, H và H
là: Anh Đổng H2 V, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 404, ấp Long Bình, xã
Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (Theo văn bản ủy quyền ngày
07/8/2017 và 04/9/2018).
3. Đổng Th H, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Nhà trọ Trung Nam, Số 277/3, Khóm 2, Phường 4, thành phố
Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
4. Đổng H2 H1, sinh năm 1962 (Chết 18/7/2008);
Địa chỉ: Số nh 259, Khóm 2, Phường 4, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Đổng H2 H1:
4.1. Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Ấp Phú Long, xã Tân Phú Đông, thnh phố Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu H1 là: Bà Đổng
3
Th H, sinh năm 1956; Địa chỉ: Nhà trọ Trung Nam, Số 277/3, Khóm 2,
Phường 4, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày
31/8/2018).
4.2. Đổng Huy H2, sinh năm 1982;
4.3. Đổng Xuân N, sinh năm 1987;
4.4. Đổng H2 V, sinh năm 1992;
Người đại diện theo ủy quyền của Đổng Xuân N và Đổng H2 V là: Anh
Đổng Huy H2, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Số nh 259, Khóm 2, Phường 4,
thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/3/2009).
5. Nguyễn Văn M, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số nhà 106/1/12/46, đường Đình Nghi Xuân, phường Bình Trị
Đông, quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí M.
Người đại diện theo ủy quyền của ông M là: B Đổng Lệ H, sinh năm
1947; Địa chỉ: Số nhà 932, Tổ 25, ấp Tân Th, xã Tân Nhuận Đông, huyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/11/2017).
6. Nguyễn Văn Th, sinh năm 1966 (Chết 16/10/2015);
Địa chỉ: Số nh 216, Khóm 2, Phường 4, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Th là:
6.1. Nguyễn H2 PH1, sinh năm 1987 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số nh 1/116/7D, khóm Hòa Khánh, Phường 2, thành phố Sa
Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
6.2. Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1989 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà 27, Tổ 50, ấp TH Lạc Đông, xã TH Nhựt, huyện Gò
Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
7. Nguyễn Kim Ph (P), sinh năm 1972;
Địa chỉ: Số nh 261, Khóm 2, Phường 4, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Ph là: Bà Đổng Lệ H, sinh năm
1947; Địa chỉ: Số nhà 932, Tổ 25, ấp Tân Th, xã Tân Nhuận Đông, huyện
4
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 14/9/2018).
8. Nguyễn Tấn T, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Số nhà 215/4 (34), đường Trần Hưng Đạo, Khóm 3,
Phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền anh T là: B Đổng Th H, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Nhà trọ Trung Nam, Số 277/3, Khóm 2, Phường 4, thành phố Sa Đéc,
tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/9/2018).
9. Nguyễn Thị Thành, sinh năm 1923 (Chết 30/5/2018);
Địa chỉ: Số nhà 259, Khóm 2, Phường 4, thành phố, tỉnh Đồng Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Thành là:
9.1. Đổng Lệ H, sinh năm 1947;
Địa chỉ: Số nhà 932, Tổ 25, ấp Tân Th, xã Tân Nhuận Đông, huyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
9.2. Đổng Th H, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Nhà trọ Trung Nam, Số 277/3, Khóm 2, Phường 4, thành phố
Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
Đổng Phụng L, sinh năm 1942 (Chết 12/02/2020);
Địa chỉ: Số nh 218/3, đường Hùng V, Khóm 1, Phường 1, thành phố Sa
Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Đổng Phụng L là:
1. Đổng Văn L, sinh năm 1932;
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông L là: Bà Đổng Lạc V,
sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Số nh 112/18, khóm Hòa Khánh, Phường 2,
thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/8/2007,
vắng mặt).
2. Đổng Th, sinh năm 1947 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà 65, đường Trần Hưng Đạo, Khóm 1, Phường 2, thành
phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
5
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Đổng Văn L, sinh năm 1932;
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền là: B Đổng Lạc V, sinh năm
1963. Cùng địa chỉ: Số nh 112/18, khóm Hòa Khánh, Phường 2, thành phố Sa
Đéc, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/8/2007, vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Đổng Lệ H cùng các Nguyên đơn còn lại trình bày:
Ông nội của bà H là cụ Đổng Thiên có vợ là cụ Tăng Thị Ninh (Kết hôn
khoảng trước năm 1921), cụ Thiên và cụ Ninh có 02 người con chung là:
1. Ông Đổng Cửu (Cha của bà H), sinh năm 1923, chết năm 1968;
2. Ông Đổng Ngầu, sinh năm 1929, chết năm 1997.
Sau đó, cụ Đổng Thiên lấy thêm người vợ kế là cụ Đặng Dung, cụ Thiên
và cụ Dung có 05 người con chung là:
1. Ông Đổng Văn Quới, sinh năm 1931;
2. Ông Đổng Văn L, sinh năm 1932;
3. Bà Đổng Kim L, sinh năm 1936;
4. B Đổng Phụng L, sinh năm 1942;
5. Ông Đổng Th, sinh năm 1947.
Sinh thời, cụ Thiên và cụ Ninh tạo lập được 05 căn nh gồm: Số 46/4
(63), 46/5 (65), 46/6 (61), 46/7 (59), 46/8 (57) và 2.500m
2
đất, tất cả đều tại
Phường 2, thành phố Sa Đéc.
Ông Đổng Cửu có vợ là bà Nguyễn Thị Thành, ông Cửu và bà Thành có
tất cả 08 người con là: 1. Nguyễn Thị Kim Anh (Chết 1980); 2. Nguyễn Cẩm
Sành (Chết 1968, không có vợ, con); 3. Đổng Lệ H; 4. Đổng Nam (Chết
13/3/2002); 5. Đổng Thanh (Chết 2006); 6. Đổng Th H; 7. Đổng H2 H1 (Chết
18/7/2008); 8. Đổng H2 M (Sinh 1958, chết 1980 không có vợ, con).
Ông Đổng Ngầu có vợ tên Trần Thị Năm (Sinh 1931, chết 1998) có một
người con tên Đổng Bá Nhẫn (Sinh 1963, chết 2000) không có vợ, con.
Ngày 24/4/1991 cụ Đặng Dung lập tờ ủy quyền sở hữu chủ cho:
6
+ Ông Đổng Ngầu căn nh số 46/4 (63);
+ Ông Đổng Th căn nh số 46/5 (65);
+ B Đổng Kim L căn nh số 46/6 (61);
+ Ông Đổng Văn L căn nh số 46/7 (59);
+ B Đổng Phụng L căn nh số 46/8 (57);
Khi chết cụ Thiên và cụ Ninh không để lại di chúc. Các Nguyên đơn
không đồng ý việc cụ Đặng Dung lập tờ ủy quyền pH chia nhà N trên nên yêu
cầu Tòa án chia di sản là 05 căn nh nêu trên theo pháp luật và yêu cầu được
hưởng phần di sản của ông Đổng Cửu được hưởng theo pháp luật, không yêu
cầu chia 2.500m
2
đất.
Vụ án ny trước đây đã được Tòa án nH dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ
thẩm bằng bản án số 04/2009/DS-ST ngày 17/9/2009. Do Bản án sơ thẩm bị
kháng cáo nên Tòa phúc thẩm Tòa án nH dân tối cao tại Thành Phố Hồ Chí M
xét xử phúc thẩm vụ án bằng bản án số 28/2010/DSPT ngày 03/3/2010. Sau
đó, bị Chánh án Tòa án nH dân tối cao kháng nghị Giám đốc thẩm v được giải
quyết bằng Quyết định giám đốc thẩm số 119/2013/DS-GĐT ngy 12/9/2013
đã hủy một phần 02 bản án nêu trên đối với phần giải quyết chia thừa kế căn
nhà số 46/8, đường Trần Hưng Đạo, Khóm 1, Phường 2, thành phố Sa Đéc,
tỉnh Đồng Tháp. Do đó, các Nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế căn nh ny theo
pháp luật và yêu cầu được hưởng phần di sản m ông Đổng Cửu được hưởng
của cụ Thiên và cụ Ninh.
- Bị đơn bà Đổng Phụng L trình bày:
Nguồn gốc căn nh số 57 (46/8) là của cha mẹ bà là ông Đổng Thiên và
b Đặng Dung, bà sống chung với cha mẹ từ nhỏ cho tới lớn. Năm 1991 bà
Đặng Dung làm giấy cho bà căn nh này. Bà đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. Vì vậy, bà không đồng ý chia thừa kế
theo yêu cầu của các Nguyên đơn. Căn nh nêu trên trước đây đã được Tòa án
xét xử và thi hành án xong, b đã bán căn nh ny cho người khác không có
tiền để chia thừa kế cho các Nguyên đơn. Nếu muốn chia thừa kế thì yêu cầu
gôm hết số tiền đã thi hnh án để chia.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đổng Văn L vắng mặt
không có ý kiến.
7
- Vị đại diện Viện Kiểm sát nH dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình
giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án v tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa và Hội đồng xét xử cũng N các đương sự có mặt tại phiên tòa đều
thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu chia thừa kế
của các Nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
[1] B Đổng Lệ H có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Anh
Nguyễn H2 PH1 và anh Nguyễn Tấn Đ l người kế thừa quyền, nghĩa vụ của
ông Nguyễn Văn Th có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và đơn đề nghị
Tòa án không tiến hành hòa giải nên Tòa án xét xử vắng mặt đối với hai anh và
không tiến hành hòa giải đối với người người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của b Đổng Phụng L.
[2] Đối với ông Đổng Văn L v ông Đổng Th đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai Nng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử
vắng mặt đối với những người này.
- Về nội dung:
[1] Cụ Đổng Thiên (Sinh 1909, chết 1982) có hai vợ là cụ Tăng Thị
Ninh (Sinh 1897, chết 1977) và cụ Đặng Dung (Sinh 1909, chết 1991).
- Cụ Đổng Thiên và cụ Tăng Thị Ninh có 02 con chung là: Ông Đổng
Cửu (Sinh 1926, chết 1968) và ông Đổng Ngầu (Sinh 1929, chết 1997).
- Cụ Đổng Thiên với cụ Đặng Dung có 05 người con là: Ông Đổng
Quới, ông Đổng Văn L, bà Đổng Kim L, bà Đổng Phụng L và ông Đổng Th.
Quá trình chung sống, từ năm 1945 ba cụ có tạo lập được 05 căn nhà
gồm: Nhà số 67 (số cũ 46/4), số 65 (số cũ 46/5), số 61 (số cũ 46/6), số 59 (số
cũ 46/7) và số 57 (số cũ 46/8), đường Trần Hưng Đạo, Khóm 1, Phường 2,
8
thành phố Sa Đéc.
Đến ngày 24/4/1991 cụ Đặng Dung lập “Tờ ủy quyền sở hữu chủ” cho
ông Đổng Ngầu căn nhà số 46/4, ông Đổng Th căn nhà số 46/5, b Đổng Kim
L căn nhà số 46/6, ông Đổng Văn L căn nhà số 46/7 và b Đổng Phụng L căn
nhà số 46/8. Không đồng ý với việc cụ Dung cho nhà N trên nên các Nguyên
đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cụ Đổng Thiên, cụ Tăng Thị
Ninh và cụ Đặng Dung l 05 căn nh nêu trên.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, các di sản nêu trên đã được Tòa án
giải quyết bằng bản án số 28/2010/DSPT ngày 03/3/2010 có hiệu lực pháp luật
v đã được thi hành án xong. Sau đó, bị án giám đốc thẩm số 119/2013/DS-
GĐT ngy 12/9/2013 hủy một phần bản án sơ thẩm và phúc thẩm đối với căn
nhà số 57 (46/8) để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Xét thấy, cụ Đổng Thiên, cụ Tăng Thị Ninh và cụ Đặng Dung chết
không để lại di chúc nên di sản được chia thừa kế theo pháp luật.
- Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Đổng Thiên và cụ Tăng Thị Ninh có 02
người con chung là: 1. Ông Đổng Cửu (Sinh 1926, chết 1968); 2. Ông Đổng
Ngầu (Sinh 1929, chết 1997) có vợ Trần Thị Năm (Sinh 1931, chết 1998) có
một người con tên l Đổng Bá Nhẫn (Sinh 1965, chết 2000) không có vợ, con.
- Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Đổng Thiên và cụ Đặng Dung có 05
người con chung là: 1. Ông Đổng Quới; 2. Ông Đổng Văn L; 3. Bà Đổng Kim
L; 4. Bà Đổng Phụng L; 5. Ông Đổng Th.
Trong 07 người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất cụ Đổng Thiên, cụ Tăng
Thị Ninh và cụ Đặng Dung nêu trên có: Ông Đổng Ngầu (Chết, vợ và con
cũng chết), ông Đổng Quới (Ở Mỹ, ngy 12/4/2001 có văn bản từ chối nhận di
sản), ông Đổng Văn L, b Đổng Kim L v ông Đổng Th không yêu cầu chia
thừa kế nên Hội đồng xét xử không xem xét.
N vậy, chỉ còn lại các Nguyên đơn là con, cháu của ông Đổng Cửu yêu
cầu b Đổng Phụng L chia thừa kế phần di sản mà ông Đổng Cửu nếu còn
sống được hưởng thừa kế của cụ Thiên và cụ Ninh đối với căn nhà số 57
(46/8) do bà Đổng Phụng L quản lý theo pháp luật l có căn cứ.
[3] B Đổng Phụng L cho rằng căn nh số 57 (46/8) là của cha mẹ bà là
cụ Đổng Thiên và cụ Đặng Dung, năm 1991 cụ Đặng Dung làm giấy cho bà
9
căn nh này, b đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu nhà. Vì vậy, b không đồng ý chia thừa kế theo yêu cầu của các Nguyên
đơn là không phù hợp. Bởi vì, b không có gì để chứng M căn nh nêu trên l
của riêng cụ Đặng Dung nên căn nh được xác định là di sản chung của cụ
Đổng Thiên, cụ Tăng Thị Ninh và cụ Đặng Dung. Việc cụ Đặng Dung làm “Tờ
ủy quyền sở hữu chủ” ngy 24/4/1991 cho b Đổng Phụng L toàn bộ căn nhà
57 (46/8) là không phù hợp. Vì căn nh ny l T sản chung của cụ Đổng Thiên,
cụ Tăng Thị Ninh và cụ Đặng Dung nên chỉ có hiệu lực đối với 1/3 căn nh l
phần của cụ Đặng Dung, 2/3 căn nh còn lại là di sản của cụ Đổng Thiên và cụ
Tăng Thị Ninh.
[4] Căn nhà 57 (46/8) do b Đổng Phụng L quản lý đến ngày 27/11/2015
bà làm Hợp đồng bán cho b Dương Thị Thùy Thuy. Vì vậy, các Nguyên đơn
chỉ yêu cầu chia thừa kế giá trị căn nh theo giá của Hội đồng định giá là
2.494.350.000 đồng là có căn cứ và phù hợp pháp luật. Do đó, di sản được chia
N sau:
Di sản của cụ Thiên, cụ Ninh, cụ Dung mỗi người là 2.494.350.000đ : 3
= 831.450.000đ.
Cụ Dung cho bà Phụng L căn nh 57 (46/8) chỉ có hiệu lực 1/3 là phần
của cụ Dung tương đương 831.450.000đ.
Do ông Đổng Cửu và bà Phụng L là con của cụ Thiên thuộc hàng thừa
kế thứ nhất nên mỗi người được hưởng ½ di sản của cụ Thiên là 831.450.000đ
: 2 = 415.725.000đ. Ông Đổng Cửu là con của cụ Ninh thuộc hàng thừa kế thứ
nhất nên được hưởng di sản của cụ Ninh là 831.450.000đ. Tổng cộng ông
Đổng Cửu được hưởng 415.725.000đ + 831.450.000đ = 1.247.175.000đ. Do
ông Đổng Cửu đã chết nên những người thừa kế của ông Đổng Cửu được
hưởng N sau:
Ông Đổng Cửu có vợ là bà Nguyễn Thị Thành và 08 người con gồm:
1. Nguyễn Thị Kim Anh (Chết 1980); 2. Nguyễn Cẩm Sành (Chết 1968
không cH, con); 3. Đổng Lệ H; 4. Đổng Nam (Chết 2002); 5. Đổng Thanh
(Chết 2006); 6. Đổng Th H; 7. Đổng H2 H1 (Chết 2008); 8. Đổng H2 M (Chết
1980 không vợ, con).
Trong 08 người con của ông Đổng Cửu có 02 người là bà Nguyễn Cẩm
Sành và ông Đổng H2 M chết không có vợ, cH và con nên chỉ còn lại 06 người
10
và bà Nguyễn Thị Thành là vợ ông Đổng Cửu thuộc hàng thừa kế thứ nhất của
ông Đổng Cửu được hưởng phần thừa kế của ông Đổng Cửu. Đến ngày
30/5/2018 bà Thành chết nên 06 người con nêu trên được hưởng phần thừa kế
của bà Thành trong phần thừa kế của ông Đổng Cửu.
Vì vậy, chỉ còn lại 06 người được hưởng thừa kế phần của ông Đổng
Cửu gồm: 1. Nguyễn Thị Kim Anh; 2. Đổng Lệ H; 3. Đổng Nam; 4. Đổng
Thanh; 5. Đổng Th H; 6. Đổng H2 H1.
Do trước đây đã thi hnh bản án số 28/2010/DSPT ngày 03/3/2010 của
Tòa phúc thẩm Tòa án nH dân Tối cao tại Thành Phố Hồ Chí M đối với căn
nhà 57 (46/8). Các Nguyên đơn đã nhận giá trị của căn nh ny gồm 7 phần,
mỗi phần l 54.495.638 đồng, tổng cộng là 54.495.638đ x 7 = 381.469.000đ.
Vì vậy, các Nguyên đơn chỉ được hưởng thừa kế phần còn lại của căn nh 57
(46/8) là:
(1.247.175.000đ - 381.469.000đ) : 6 = 144.284.000 đồng.
1. B Đổng Lệ H được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng;
2. B Đổng Th H được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng;
3. Ông Đổng H2 H1 được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng. Do ông H2
H1 đã chết nên những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Đổng H2 H1
gồm vợ và các con là: Bà Nguyễn Thị Thu H1, anh Đổng Huy H2, chị Đổng
Xuân N và anh Đổng H2 V được hưởng phần thừa kế của ông Đổng H2 H1 là
144.284.000 đồng;
4. Ông Đổng Nam được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng. Do ông Đổng
Nam đã chết nên những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Đổng Nam
gồm vợ và các con là: B Đặng Thị B, anh Đổng H2 V, chị Đổng Kim H, chị
Đổng Kim H, anh Đổng H H, anh Đổng H2 H và chị Đổng Kim H được hưởng
phần thừa kế của ông Đổng Nam là 144.284.000 đồng;
5. Bà Nguyễn Thị Kim Anh được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng. Do
bà Nguyễn Thị Kim Anh đã chết nên những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất
của bà Kim Anh gồm các con và cháu là: Anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn
Văn Th (Do ông Th đã chết nên các con ông Th là Nguyễn H2 PH1, Nguyễn
Tấn Đ được hưởng thừa kế phần của ông Th), chị Nguyễn Kim Ph và anh
Nguyễn Tấn T được hưởng phần thừa kế của bà Nguyễn Thị Kim Anh là
11
144.284.000 đồng.
6. Ông Đổng Thanh được hưởng thừa kế 144.284.000 đồng, do ông
Đổng Thanh đã chết nên những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông
Đổng Thanh gồm vợ và các con là: Bà Trần Thị Bé, anh Đổng H2 Thái, anh
Đổng H2 Thiện, chị Đổng Thúy Oanh, anh Đổng H2 Thắng, anh Đổng Duy
Trị và chị Đổng Trúc Xuân được hưởng phần thừa kế của ông Đổng Thanh.
Tuy nhiên, khi Tòa án thụ lý giải quyết lại vụ án thừa kế của ông Đổng Thanh
đã thay đổi địa chỉ Nng không Th báo cho Tòa án biết nên không thể liên lạc
được. Do đó, Tòa án tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
[5] Trong quá trình giải quyết vụ án, do b Đổng Phụng L đã chết vào
ngày 12/02/2020, bà Phụng L không có cH, con nên không còn những người
thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Những người thuộc hàng thừa kế thứ hai là anh,
chị, em ruột của bà Phụng L Nng chỉ còn ông Đổng Văn L v ông Đổng Th
còn sống những người còn lại đã chết nên ông Đổng Văn L v ông Đổng Th là
người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Đổng Phụng L phải có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ của b Đổng Phụng L về việc chia thừa kế cho các
Nguyên đơn N đã nhận định ở trên trong phạm vi di sản của b Đổng Phụng L
(Nếu có).
Xét ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Đồng Tháp đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của các Nguyên đơn l có căn cứ nên chấp
nhận.
- Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho b Đổng Lệ H và bà
Đổng Th H do l người cao tuổi v có đơn xin miễn tiền án phí. Các Nguyên
đơn còn lại phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị được chia
theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Đổng Văn L v ông Đổng Th phải phải
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của b Đổng Phụng L về việc chịu
2.000.000 đồng trong phạm vi di sản của b Đổng Phụng L (Nếu có) để trả lại
cho b Đổng Lệ H 2.000.000 đồng, do bà H đã tạm ứng trước.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
12
Căn cứ vào Điều 26, Điều 37, Điều 74, Điều 91, Điều 147, Điều 165,
Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 615,
Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 652, Điều 660 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn gồm: Bà Đổng Lệ H; Bà
Đổng Th H; Bà Đặng Thị B, anh Đổng H2 V, chị Đổng Kim H, chị Đổng Kim
H, anh Đổng H H, anh Đổng H2 H, chị Đổng Kim H; Bà Nguyễn Thị Thu H1,
anh Đổng Huy H2, chị Đổng Xuân N, anh Đổng H2 V; Anh Nguyễn Văn M,
anh Nguyễn H2 PH1, anh Nguyễn Tấn Đ, chị Nguyễn Kim Ph, anh Nguyễn
Tấn T về việc yêu cầu chia thừa kế di sản của cụ Đổng Thiên, cụ Tăng Thị
Ninh và cụ Đặng Dung l căn nh số 57 (46/8), đường Trần Hưng Đạo,
Phường 2, thành phố Sa Đéc.
2. Buộc ông Đổng Văn L v ông Đổng Th phải có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ của b Đổng Phụng L về việc chia thừa kế trong phạm vi di sản của
bà Đổng Phụng L (Nếu có) cho:
- B Đổng Lệ H 144.284.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu hai
trăm tám mươi bốn ngn đồng);
- B Đổng Th H 144.284.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu hai
trăm tám mươi bốn ngn đồng);
- Bà Nguyễn Thị Thu H1, anh Đổng Huy H2, chị Đổng Xuân N và anh
Đổng H2 V 144.284.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm tám
mươi bốn ngn đồng);
- Bà Đặng Thị B, anh Đổng H2 V, chị Đổng Kim H, chị Đổng Kim H,
anh Đổng H H, anh Đổng H2 H và chị Đổng Kim H 144.284.000 đồng (Một
trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm tám mươi bốn ngn đồng);
- Anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn H2 PH1, anh Nguyễn Tấn Đ, chị
Nguyễn Kim Ph và anh Nguyễn Tấn T 144.284.000 đồng (Một trăm bốn mươi
bốn triệu hai trăm tám mươi bốn ngn đồng).
Kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
13
đến khi thi hành án xong, Bn phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sư sơ thẩm:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đổng Lệ H và bà Đổng Th H.
- B Đặng Thị B, anh Đổng H2 V, chị Đổng Kim H, chị Đổng Kim H,
anh Đổng H H, anh Đổng H2 H và chị Đổng Kim H phải liên đới chịu
7.214.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Thu H1, anh Đổng Huy H2, chị Đổng Xuân N và anh
Đổng H2 V phải liên đới chịu 7.214.000 đồng.
- Anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn H2 PH1, anh Nguyễn Tấn Đ, chị
Nguyễn Kim Ph và Nguyễn Tấn T phải liên đới chịu 7.214.000 đồng.
4. Về chi phí định giá T sản:
Ông Đổng Văn L v ông Đổng Th phải phải có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ của b Đổng Phụng L về việc chịu 2.000.000 đồng trong phạm vi di
sản của b Đổng Phụng L (Nếu có) để trả lại cho bà Đổng Lệ H 2.000.000
đồng, do bà H đã tạm ứng trước.
Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hnh án, người phải thi hành án có quyền
thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hnh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nH dân Cấp
cao tại thành phố Hồ Chí M trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các
đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
bản án hoặc được tống Đ hợp lệ./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng KTNV và THA TAND tỉnh ĐT;
- Đương sự;
- L: HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
14
Sỹ Danh Đ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng