Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 08/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 - LẠNG SƠN
Bn án s: 08/2025/DS-ST
Ngày 17-9-2025
V vic Tranh chp quyn s dng
đất, tài sn gn lin với đất, yêu cu
tháo d di di tài sn gn lin với đất,
buc chm dt hành vi cn tr trái
pháp lut vic thc hin quyền đối vi
tài sn
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - LNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Nguyn Th Tuyết Mai
Các Hi thm nhân dân: Ông Lê Minh Tun
Ông Lý Quang Ngc
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Th Sinh - ThưToà án nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn tham gia phiên
tòa: Ông Hoàng Chí Dũng - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025 ti tr s Toà án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn xét
x thẩm công khai v án th s: 14/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 4 năm
2025; th phn t s 07/2025/TLST-DS, ngày 12 tháng 8 năm 2025 về vic
“Tranh chấp quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đt, yêu cu tháo d di di tài
sn gn lin với đt, buc chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin
quyền đối vi tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 08/2025/QĐXXST-
DS ngày 18 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2025/QĐST-DS
ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Căn cước công dân s
020086008734 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C2 cp
ngày 28/9/2021; địa ch: Thôn T, xã L, tnh Lạng Sơn; có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Bà Bch Ánh T -
Luật sư, thực hin tr giúp pháp lý ca Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tnh
L; có mt.
- B đơn yêu cu phn t: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1955. Căn cước
công dân s 020055004495 do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi,
B C2 cp ngày 17/9/2021; địa ch: Thôn T, xã L, tnh Lạng Sơn; vng mt.
2
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Bà Nguyn Thanh H1
Luật sư, thực hin tr giúp pháp ca Trung tâm tr giúp pháp Nhà nước
tnh L; có mt.
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn H2; vng mt.
2. Bà Hà Th D; vng mt.
3. Ch Nguyn Th U; vng mt.
4. Bà Trn Th S; sinh năm 1987. Căn cước ng dân s 020187008878 do
Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B C2 cp ngày 28/9/2021
vng mt.
5. Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 2006. Căn cước công dân s
020206007530 do Cc Cnh sát qun nh chính v trt t hi, B C2 cp
ngày 17/8/2023; vng mt
6. Lc Th T1, sinh năm 1948. Căn cước công dân s 020148003877 do
Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B C2 cp ngày 28/9/2021;
vng mt.
Cùng địa ch: Thôn T, xã L, tnh Lạng Sơn.
7. y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn. Người kế tha quyn và nghĩa
v t tng: y ban nhân dân xã L, tnh Lạng Sơn- Người đại din hp pháp: Ông
Phan Văn L, chuyên viên phòng Kinh tế xã L (Quyết định v vic y quyn tham
gia t tng v án dân s s 213/QĐ-UBND ngày 05/9/2025); vng mt.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kin, bn khai, các biên bn ly lời khai cũng như tại phiên
tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn H người bo v quyn li ích hp pháp ca
nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Văn H yêu cầu được qun lý, s dụng đất, s hu toàn b tài
sn gn lin với đất gồm: Nhà trình tường đất, sân bê tông, chung ln, nhà tm,
ờng trình đất và buc b đơn ông Nguyễn Văn C phi chm dt hành vi cn tr
trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất (nếu có)
vi ông Nguyễn Văn H, Trn Th S (Trn Th S1), tng din tích đất 300,2m
2
gm din tích 297,9m
2
đất ONT, thuc thửa đất s 43, t bản đồ địa chính s 170,
S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s D, L, tnh Lạng Sơn
và 2,3m
2
đất TSN, thuc thửa đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn
L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn.
Ngun gốc đất b m chia cho v chng ông Nguyễn Văn H, đã được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên h gia đình Nguyễn Văn H Trn
Th S t năm 2013. Ông Nguyễn Văn C là anh trai cùng cha khác m đã được b
m chia cho mảnh đất giáp đất của ông. Hai bên gia đình sinh sống ổn định đều
khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cùng thời điểm năm 2013, không
3
ai tranh chp gì với nhau, đi lại theo li mòn giữa 02 nhà, xác định đây là đường
đi chung để ra ngoài của 02 gia đình.
Quá trình sinh sống, đến năm 2021 thì ông Nguyễn Văn C thưng xuyên
chi bi, gây s với gia đình nên ông đã phá chung ln của gia đình đ làm
đường đi như hiện nay của gia đình và xây hàng gạch làm ranh gii gia hai nhà
để ông Nguyễn Văn C không gây s na. Do ông Nguyễn Văn C gây s nhiu
quá, lại anh em trong nhà nên ông đã phi chuyển đi chỗ khác làm ăn sinh sng.
Thnh thong vn v qua nhà vì mt s đồ đạc giường, máy móc làm nông nghip
lt vt vẫn để đấy khi cn dùng thì qua lấy để trong nhà trình. Đến ngày 27/9/2023
ông Nguyễn Văn C mi xy ra tranh chấp đất vi ông, do ông chuyển đi chỗ khác
, ông Nguyễn Văn C t ý thuê máy xúc v phá khung nông, phá nhà bếp, nhà
máy sát, phòng tm, chuồng gà, nhà để máy tut và tm p lô xi măng hỏng hết.
Nhà trình tường là do b ông làm, ông Nguyễn Văn C h làm. Đất đai chia
đều cho các anh em trong nhà, ai cũng có phần và đã đi khai cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, nhưng ông Nguyễn Văn C thy ông không c tình tranh
chấp là không đúng.
Bây gi đất ca riêng v chồng ông được b m chia cho, không liên quan
gì đến con trai là Nguyễn Văn C1 và m đẻLc Th T1. Đ ngh giao đt và tài
sản trên đất cho v chng ông là Nguyn Văn HTrn Th S.
Do vy ông không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Về chi phí t tng,
ông đề ngh ông Nguyễn Văn C phi chu toàn b. V án phí, ông đ ngh đưc
miễn án phí theo quy định.
* B đơn yêu cầu phn t ông Nguyễn Văn C người bo v quyn
li ích hp pháp ca b đơn trình bày: Ông không nht trí yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Ông phn t yêu cầu được qun lý, s dụng đất, s hu tài sn gn
lin với đất gồm: Nhà trình tường đất buộc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H
phi tháo d, di di tài sn gn lin với đất đi nơi khác gm sân bê tông, chung
ln, nhà tắm, tường trình đất, buộc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi chm dt
hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất và tài sn gn lin
với đt (nếu có) vi ông Nguyễn Văn C, tng din tích 300,2m
2
gm din tích
297,9m
2
đt ONT, thuc thửa đất s 43, t bản đồ đa chính s 170, xã S, huyn
L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ đa chính s D, L, tnh Lạng Sơn 2,3m
2
đất TSN, thuc thửa đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, S, huyn L, tnh
Lạng Sơn nay là t bn đồ địa chính s 474, L, tnh Lạng Sơn. Yêu cu Hy
mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s BL 086869, s vào s cp GCN: CH00869 do y ban nhân
dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho h ông Nguyễn Văn H
Trn Th S1 đi vi riêng tha s 62, din tích 183,0m
2
t bản đồ đa chính s
170, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s D, L, tnh Lng
Sơn và Hy toàn b Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BK 298581, s vào s cp GCN: CH00868 do y
ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho h ông Nguyn
Văn H Trn Th S1 đối vi tha s 43, din tích 458,0m
2
t bản đồ địa chính
4
s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh
Lng Sơn.
Lý do là trên đt tranh chấp ông được trình nhà vào năm 1975, ông Nguyn
Văn H t nh đã sống cùng ông Nguyễn Văn N do vy ông Nguyễn Văn H mi
trên đất tranh chp và ngôi nhà tranh chấp như hiện nay. Vườn phía trước là hin
nay ca ông Nguyễn Văn H, ông không tranh chp gì. Nay ông Nguyễn Văn N
không còn na thì ông phải được qun lý, s dng đất tranh chp.
* Người quyn li nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn: Trn Th S,
anh Nguyễn Văn C1, bà Lc Th T1 cùng ý kiến với nguyên đơn.
* Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan phía b đơn: Ông Nguyễn Văn H2,
Th D, ch Nguyn Th U không yêu cầu đề ngh gì, không tranh chp,
không liên quan gì đến đất tranh chp giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn H và b
đơn ông Nguyễn Văn C.
* Người đại din hp pháp ca y ban nhân dân xã L, tnh Lạng Sơn trình
bày: Diện tích đất tranh chp thuc mt phn thửa 43 62, đúng với phn din
tích đất Ủy ban nhân dân đã hòa gii giữa các đương sự. Các thửa đất 62
43 đã được y ban nhân dân huyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất
cho h ông Nguyễn Văn H và bà Trn Th S theo trình t th tc, thm quyn và
đối tượng theo đúng quy định. Trước khi cp giy không xy ra tranh chấp đt vi
ai. Khi cp giy chng nhn không có ai thc mc hay khiếu kin gì. Giy chng
nhn quyn s dụng đất hin nay vn còn nguyên giá tr. Vic yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 62 43 do cấp không đúng
đối tượng s dụng đất thì y ban nhân dân xã L có ý kiến như sau: Căn cứ Đim
2 Khoản 6 Điều 152 Luật đất đai 2024 quy định các trường hp thu hi, hy b
giy chng nhận... “Giấy chng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng
đối tượng s dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điu kiện được cp,
không đúng mục đích sử dng đất hoc thi hn s dụng đt hoc ngun gc s
dụng đất theo quy định ca pháp luật đất đai tại thời đim cp giy chng nhn.
Vi yêu cu của các đương sự thì y ban nhân dân xã L đề ngh Tòa án Khu vc
5 - Lạng Sơn tiến hành xem xét theo quy định.
Ti biên bn xem xét thẩm đnh, biên bản định giá ngày 22/5/2025 và trích
đo số 33-2025 ngày 22/5/2025 ca Công ty C phn T2 Chi nhánh L1 đã xác
định được: Diện tích đất tranh chp là 300,2m
2
, gm din tích 297,9m
2
đất ONT,
thuc thửa đất s 43, t bản đồ địa chính s 170, S, huyn L, tnh Lạng Sơn
nay là t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đnh
tha nối các điểm (đỉnh tha): A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 2,3m
2
đất
TSN, thuc thửa đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, S, huyn L, tnh Lng
Sơn nay là t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn đưc xác định bi các
đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A5, A6, B7. Tài sn gn lin với đất gm: 01
nhà trình tường đất, 01 sân tông, 01 chung ln, 01 nhà tắm, 01 trình tường
đất. Đều đã hết khu hao nên không còn giá tr để định giá.
Tại phiên toà đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn phát
biu ý kiến v vic chp hành pháp lut t tng gii quyết v án c th như
5
sau: V vic chp hành pháp lut t tng: Thành phn tham gia xét x ti phiên
tòa đúng với thành phn Hội đồng xét x đưc ghi trong Quyết định đưa vụ án ra
xét x, Quyết định thay đổi Thm phán Quyết đnh hoãn phiên tòa. Thm phán
đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii quyết
v án như xác định đúng thm quyền, đúng cách các đương sự ....Ti phiên a,
Hi đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hin nhim v quyn hn ca mình
theo quy định ca B lut T tng dân s. T khi th lý v án cũng như tại phiên
tòa nguyên đơn, người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn, người
bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn và những người có quyn lợi nghĩa
v liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v t tụng theo quy đnh ca
pháp lut, b đơn không thực hiện đầy đ quyền và nghĩa vụ t tng theo quy định
ca pháp lut. Qua nghiên cu các tài liu chng c trong h cùng tài liệu
chng c đưc công khai ti phiên tòa, li khai của các đương sự, thy rng yêu
cu khi kin của nguyên đơn là căn cứ nên được chp nhn, yêu cu phn t
ca b đơn là không có căn cứ nên không được chp nhn. C th:
I. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H: Ông
Nguyễn Văn H Trn Th S (Trn Th S1) được qun lý, s dụng đất, s
hu toàn b tài sn gn lin với đất gồm: Nhà trình tường đất, sân tông, chung
ln, nhà tắm, tường trình đất và buc b đơn ông Nguyễn Văn C phi chm dt
hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất tài sn gn lin
với đất (nếu có) vi ông Nguyễn Văn H, bà Trn Th S (Trn Th S1). Tng din
tích là 300,2m
2
đất, bao gm: 297,9m
2
đất ONT, thuc thửa đt s 43, t bản đồ
địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bản đồ địa chính s 474,
L, tnh Lạng Sơn đưc xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha):
A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 2,3m
2
đất TSN, thuc thửa đất s 62, t
bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính
s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha nối các điểm (đỉnh
tha): A5, A6, B7
II. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn C v vic
yêu cầu được qun lý, s dụng đất, s hu tài sn gn lin với đất gm: Nhà trình
ờng đt buộc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi tháo d, di di tài sn
gn lin với đất đi nơi khác gồm sân tông, chung ln, nhà tắm, tường trình
đất, buc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp
lut vic thc hin quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đt (nếu có) vi ông
Nguyễn Văn C. Tng diện tích đất 300,2m
2
, bao gm: 297,9m
2
đất ONT, thuc
thửa đất s 43, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là
t bn đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha
nối các điểm (đỉnh tha): A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 2,3m
2
đất TSN,
thuc thửa đất s 62, t bản đ địa chính s 170, S, huyn L, tnh Lạng Sơn
nay t bản đồ địa chính s 474, L, tnh Lạng Sơn được xác định bi các
đỉnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A5, A6, B7
III. V vic hy quyết định cá bit:
Bác yêu cu Hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
6
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BL 086869, s vào s cp GCN:
CH00869 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cp ngày 23/9/2013 cho
h ông Nguyễn Văn H Trn Th S1 đối vi riêng tha s 62, din tích
183,0m
2
t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bn
đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn.
Bác yêu cu Hy toàn b Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BK 298581, s vào s cp GCN:
CH00868 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho
h ông Nguyễn Văn H và bà Trn Th S1 đi vi tha s 43, din tích 458,0m
2
t
bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính
s 474, xã L, tnh Lạng Sơn.
V chi phí t tng và án phí theo quy định.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tụng: Đây là phiên tòa triệu tp hp l ln th hai, b đơn đã
đưc triu tp hp l tham gia phiên tòa nhưng vng mt không do, nhng
ngưi tham gia t tng khác vng mặt nhưng đơn xin xét x vng mt. Hi
đồng xét x căn cứ vào các Điều 227; Điu 228 ca B lut T tng dân s năm
2015, tiến hành xét x v án theo đúng quy định ca pháp lut.
[2] Ti khoản 1 Điều 34 B lut T tng Dân s năm 2015 thì Tòa án
thm quyn xem xét hy quyết định bit trái pháp lut, xâm phm quyn, li
ích hp pháp của đương sự trong v vic dân s không cn phi yêu cu
của đương sự, yêu cu hay không yêu cu hy quyết định bit ca
đương sự thì a án cũng phi xem xét, việc đương sự yêu cu hy quyết định cá
bit không phải là căn cứ để Tòa án th lý thành mt yêu cu trong v án dân s,
mà Tòa án ch xem xét vic hy quyết định cá bit nếu có căn cứ cho rng quyết
định đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyn, li ích hp pháp của đương s.
[3] Do vậy xác định quan h pháp lut là: Tranh chp quyn s dng đất,
tài sn gn lin với đất, yêu cu tháo d, di di tài sn gn lin với đất buc
chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyền đi vi tài sn.
[4] V thm quyn gii quyết: Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Ngh quyết s
01/2025/NQ-TP ngày 27-6-2025 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân
tối cao hướng dn mt s quy định v tiếp nhn nhim v, thc hin Thm quyn
ca Tòa án nhân dân, thy rng k t ngày 01-7-2025 v án thuc thm quyn
gii quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn.
[5] H ông Nguyễn Văn H gm có ông Nguyễn Văn H là ch h, các thành
viên gm Trn Th S, anh Nguyễn Văn C1, cháu Nguyn Th Bình S2 ngày
31/8/2020, bà Lc Th T1.
[6] H ông Nguyễn Văn C gm có ông Nguyễn Văn H2 là ch h, các thành
viên gm bà Hà Th D, cháu Nguyễn Văn D1, sinh ngày 28/3/2011; ch Nguyn
Th U; cháu Nguyn Thu P, sinh ngày 28/11/2020 và ông Nguyễn Văn C.
7
[7] Trn Th S1 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, còn theo giy
t tùy thân là Trn Th S là một người. Do Căn cưc công dân là Trn Th S nên
xác định là Trn Th S.
[8] Theo đơn khi kiện, nguyên đơn xác định diện tích đất tranh chp
khong 100m
2
, thuc thửa đất s 43, t bản đồ s 170, S, huyn L, tnh Lng
Sơn. Sau khi tiến hành xem xét thẩm định thì nguyên đơn bị đơn xác định din
tích đất tranh chp là 300,2m
2
, thuc tha 43 và 62 t bản đồ s 170, xã S, huyn
L, tnh Lng Sơn, nay là t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn. Qua xác
minh đây chính diện tích các bên tranh chp t đầu đã được y ban nhân
dân S (cũ) tiến hành hòa giải. Các bên đu không khiếu ni hay thc mc
vi din tích, v trí và kết qu xem xét thm định ti chỗ, định giá tài sn.
[9] Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H đã được y ban nhân dân huyn L,
tnh Lạng Sơn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi c 02 thửa đất trên.
[10] Quá trình xác minh y ban nhân dân huyn L, y ban nhân dân xã S,
huyn L, nay y ban nhân dân L, tnh Lạng Sơn đu khẳng đnh các Giy
chng nhn quyn s dụng đất đều đm bo trình t, th tục, đối tượng, trước khi
cp giy không xy ra tranh chp, khi cp giy không ai thc mc hay khiếu ni
gì, giy chng nhn quyn s dụng đất hin nay vn còn nguyên giá tr.
[11] B đơn ông Nguyễn Văn C hiện nay đang quản lý, s dng tha 44
cùng t bản đồ vi 02 thửa đang tranh chấp, thửa 44 giáp đt tranh chp, b đơn
đã được y ban nhân dân huyn L cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi tha 44, t bn đồ s 170, din tích 348 m
2
.
[12] Quá trình c hai bên kê khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
không bên nào ý kiến v việc bên kia đi khai hay được y ban nhân dân
huyn L cp Giấy cũng như tranh chp v vic quản đất ca bên kia t năm
2013. Đến tháng 9/2023 ông Nguyễn Văn C mi tranh chấp đất vi ông Nguyn
Văn H vì cho rằng năm 1975 ông được trình ờng trên đất.
[13] B đơn cho rằng nguyên đơn qun s dụng đất do nguyên đơn
sng cùng b đẻ là ông Nguyễn Văn N ti ngôi nhà này nên mi có vic qun lý,
s dng. Tuy nhiên theo kết qu xác minh thì đt ca b đơn đang qun lý, s dng
nhưng không tranh chấp với nguyên đơn cũng do bố đẻ chia cho và b đơn
đã đi kê khai cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Trên đất tranh chp có th
hin mt hàng gạch xây, đây hàng gạch nguyên đơn xây để làm ranh gii vi
b đơn. Nguyên đơn ngoài xây dựng hàng gch xây làm ranh gii thì b đơn cũng
tha nhn nguyên đơn có được làm sân, nhà tm, chung lợn trên đất, b đơn đều
không có ý kiến gì.
[14] Như vậy xác định phần đất tranh chp là ca ông Nguyễn Văn N chia
cho nguyên đơn được qun lý, s dng. Phần đất lin k đất tranh chp ca ông
Nguyễn Văn N chia cho b đơn được qun lý, s dụng. Nguyên đơn b đơn đều
đi kê khai, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất mà không ai có ý kiến, khiếu
nại gì. Như vậy bn thân b đơn đã thừa nhn diện tích đất là của nguyên đơn.
8
[15] Nay b đơn cho rằng năm 1975 được tham gia trình tường nên yêu cu
phn t đưc qun lý, s dụng đất tranh chấp không căn cứ, không được
chp nhn. Do vậy nguyên đơn khởi kin yêu cầu được qun lý, s dng din tích
đất tranh chấp là có căn cứ nên được chp nhn. Do chp nhn yêu cu khi kin
ca nguyên đơn được qun lý, s dụng đt tranh chp nên yêu cầu được s hu
tài sn gn lin với đt buc b đơn phải chm dt hành vi cn tr trái pháp lut
quyn s hu toàn b tài sn gn lin với đất gồm: Nhà trình tường đt, sân
tông, chung ln, nhà tắm, tường trình đất buc b đơn ông Nguyễn Văn C
phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất và
tài sn gn lin với đất (nếu có) vi ông Nguyễn Văn H, bà Trn Th S (Trn Th
S1). Tng din tích 300,2m
2
gm din tích 297,9m
2
đt ONT, thuc thửa đất s
43, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đ địa
chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm
nh thửa): A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 theo trích đo s 33-2025 ny
22/5/2025 ca Công ty C phn T2 Chi nhánh L1 2,3m
2
đất TSN, thuc tha
đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni các
điểm (đỉnh thửa): A5, A6, B7 theo trích đo s 33-2025 ngày 22/5/2025 ca Công
ty C phn T2 Chi nhánh L1 đưc chp nhn.
[16] Do không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn Văn C
v vic yêu cầu được qun lý, s dụng đt tranh chp nên các yêu cu liên quan
gm yêu cầu được s hu tài sn gn lin với đất gồm: Nhà trình tường đất
buộc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi tháo d, di di tài sn gn lin với đất
đi nơi khác gm sân bê tông, chung ln, nhà tắm, tường tnh đt, buc nguyên
đơn ông Nguyễn Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc
hin quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất (nếu có) vi ông Nguyễn Văn
C. Tng din tích 300,2m
2
gm din tích 297,9m
2
đất ONT, thuc thửa đất s 43,
t bn đồ địa chính s 170, S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bn đồ địa
chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh tha nối các điểm
nh thửa): A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 theo trích đo s 33-2025 ny
22/5/2025 ca Công ty C phn T2 Chi nhánh L1 2,3m
2
đất TSN, thuc tha
đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni các
điểm (đỉnh thửa): A5, A6, B7 theo trích đo s 33-2025 ngày 22/5/2025 ca Công
ty C phn T2 Chi nhánh L1 không được chp nhn.
[17] Đất tranh chp thuc quyn qun lý, s dng ca nguyên đơn, việc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đúng ranh gii, hin trng qun s
dng ti thời điểm cp Giy chng nhn quyn s dụng đất nên Hội đồng xét x
bác yêu cu Hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s BL 086869, s vào s cp GCN: CH00869
do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho h ông
Nguyễn Văn HTrn Th S1 đối vi riêng tha s 62, din tích 183,0m
2
t
bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lng Sơn nay là t bản đồ địa chính
s 474, xã L, tnh Lạng Sơn; bác yêu cu Hy toàn b Giy chng nhn quyn s
9
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BK 298581, s
vào s cp GCN: CH00868 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày
23/9/2013 cho h ông Nguyễn Văn H và bà Trn Th S1 đối vi tha s 43, din
tích 458,0m
2
t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t
bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn ca b đơn vì không có căn cứ.
[18] V chi phí t tng: Do chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn,
không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Nên bị đơn phi chu toàn b chi
phí t tụng 14.637.000 đồng gồm chi phí trích đo 10.457.000 đng, chi phí
xem xét, thẩm định ti ch là 4.180.000 đồng. Do nguyên đơn đã tm ng, do vy
b đơn ông Nguyễn Văn C phi hoàn tr cho nguyên đơn số tiền đã tạm ng
14.637.000 đồng.
[19] V án phí: B đơn ông Nguyễn Văn C phi chu án pdân s sơ thẩm
đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp nhn và yêu cu phn t ca
b đơn không đưc chp nhn. Do b đơn ông Nguyễn Văn C người dân tc
thiu số, thường xuyên sinh sng tại vùng điều kin kinh tế - hội đặc bit
khó khăn, đơn xin min np tiền án phí nên theo quy định ca pháp lut ông
Nguyễn Văn C đưc min toàn b tin án phí dân s sơ thẩm.
[20] Đối vi tài sn b đơn ông Nguyễn Văn C phá d trên đất tranh
chấp, do nguyên đơn không yêu cu bồi thường nên Hội đng xét x không xem
xét.
[21] Đối vi ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5 - Lng
Sơn có căn cứ, phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
[22] Đối vi ý kiến của người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên
đơn, bị đơn phần nào căn cứ, phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x thì
đưc chp nhn; phần nào không căn c, không phù hp vi nhận định ca
Hội đồng xét x thì không được chp nhn .
[23] V quyn kháng cáo: Các đương sự, người đại din hp pháp ca
đương sự có quyn kháng cáo trong thi hn luật đnh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 20, Điều 36, Điều 73, Điều
79 ca Luật Đất đai năm 1993;
Căn cứ vào các Điều 4, Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 38, Điều 44, Điều
46, Điều 48, Điều 49, Điều 105, Điều 107 Luật đất đai 2003.
Căn c vào các Điều 3, Điều 4, Điều 26, Điều 97, Điều 98, Điều 99, Điều
100, 166 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 17, Điều 26, Điều 31, Điều 131, Điều 132,
Điều 133, Điều 135 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ vào các Điều 158, Điều 160, Điều 161, Điều 163, Điều 164, Điều
169, Điều 189; Điều 221, Điều 235, Điều 274, Điều 275, Điều 276, Điều 280;
10
Điều 357; Điều 468, Điều 562, Điều 563, Điều 565, Điều 566, Điều 567, Điều
568 ca B lut Dân s năm 2015;
Căn c vào các Điều 26, Điều 34, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều
200, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều
273 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 193 Lut t Tng hành chính
năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, Điều 24,
khoản 2, 5 Điều 26, đim a khoản 2 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hội khoá 14 quy định v mc
thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
I. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H:
Ông Nguyễn Văn H Trn Th S (Trn Th S1) đưc qun lý, s dụng đất,
s hu toàn b tài sn gn lin với đt gồm: Nhà trình tường đất, sân tông,
chung ln, nhà tắm, tường trình đất buc b đơn ông Nguyễn Văn C phi chm
dt hành vi cn tr trái pháp lut vic thc hin quyn s dụng đất và tài sn gn
lin với đất (nếu có) vi ông Nguyễn Văn H, Trn Th S (Trn Th S1). Tng
din tích 300,2m
2
đất bao gm: 297,9m
2
đất ONT, thuc thửa đất s 43, t bản đồ
địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn đồ đa chính s 474,
L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đnh tha ni các điểm (đỉnh tha):
A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 theo trích đo s 33-2025 ngày 22/5/2025 ca
Công ty C phn T2 Chi nhánh L1 kèm theo Bn án dân s thm ca Tòa án
nhân dân khu vc 5 Lạng Sơn ngày 17 -9-2025 2,3m
2
đất TSN, thuc tha
đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bn
đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn được xác định bởi các đỉnh tha ni các
điểm (đỉnh tha): A5, A6, B7 th hin ti Ph lc kèm theo Bn án dân s
thm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 L -9-2025.
II. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn C v
vic yêu cu được qun lý, s dụng đất, s hu tài sn gn lin với đất gm: N
trình tường đất buc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi tháo d, di di tài
sn gn lin với đất đi nơi khác gồm sân tông, chung ln, nhà tắm, tường trình
đất, buộc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phi chm dt hành vi cn tr trái pháp
lut vic thc hin quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất (nếu có) vi ông
Nguyễn Văn C. Tng din tích 300,2m
2
đất bao gm: 297,9m
2
đất ONT, thuc
thửa đất s 43, t bản đ đa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t
bản đồ địa chính s 474, L, tnh Lạng Sơn được xác đnh bởi các đỉnh tha ni
các điểm (đỉnh tha): A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 th hin ti Ph lc kèm
theo Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5 Lạng Sơn ngày 17
-9-2025 và 2,3m
2
đt TSN, thuc thửa đất s 62, t bản đồ địa chính s 170, xã
S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn
được xác định bởi các đnh tha nối các điểm (đỉnh tha): A5, A6, B7 th hin
ti Ph lc kèm theo Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 5
Lạng Sơn ngày 17-9-2025.
11
III. V vic hy quyết định cá bit:
Bác yêu cu Hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BL 086869, s vào s cp GCN:
CH00869 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho
h ông Nguyễn Văn H Trn Th S1 đối vi riêng tha s 62, din tích
183,0m
2
t bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay t bn
đồ địa chính s 474, xã L, tnh Lạng Sơn.
Bác yêu cu Hy toàn b Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BK 298581, s vào s cp GCN:
CH00868 do y ban nhân dân huyn L, tnh Lạng Sơn cấp ngày 23/9/2013 cho
h ông Nguyễn Văn H và bà Trn Th S1 đi vi tha s 43, din tích 458,0m
2
t
bản đồ địa chính s 170, xã S, huyn L, tnh Lạng Sơn nay là t bản đồ địa chính
s 474, xã L, tnh Lạng Sơn.
IV. V nghĩa v chu chi phí t tng: Ông Nguyễn Văn C phi chu chi
phí t tụng là 14.637.000 đồng. Do ông Nguyễn Văn H đã tạm ứng trước, do vy
buc ông Nguyễn Văn C phi hoàn tr cho ông Nguyễn Văn H s tin 14.637.000
đồng.
V. Nghĩa v chu lãi chm tr: K t ngày Bn án có hiu lc pháp lut
i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi
hành án) hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
i vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành
xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s
năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
VI. V án phí:
Min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn C.
VII. Quyn kháng cáo: Các đương sự, người đại din hp pháp của đương
s có mt có quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Các đương sự, người đại din hp pháp ca đương sự vng mt có quyn kháng
cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc ngày bn án
đưc niêm yết.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiu thi hành án dân s đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhận: TM.HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tnh Lạng Sơn; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vc 5, tnh Lạng Sơn;
12
- Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn;
- Các đương s;
- Người BVQ&LIHP;
- ...........................;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Nguyn Th Tuyết Mai
Tải về
Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất