Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TAND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TAND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Triệu Phong (TAND tỉnh Quảng Trị) |
Số hiệu: | 08/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 22/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | ly hôn do mâu thuẫn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRIỆU PHONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Đăng Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Quang Dưỡng và bà Lê Thị Hồng Huệ.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Triệu
Phong, Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị tiến hành xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
09/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa
số: 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị X, sinh năm 1989; Nơi cư tr: Thôn A, xã B, huyện
C, tỉnh Quảng Trị, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Y, sinh năm 1978; Nơi cư tr: Thôn P, x Q, huyện Z,
tỉnh Quảng Trị, vắng mặt lần thứ hai không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 4 năm 2024 và ý kiến trình bày của
nguyên đơn bà Võ Thị X trong quá trình giải quyết vụ án, thì nội dung vụ án như
sau: Bà Võ Thị X và ông Nguyễn Y tự nguyện yêu nhau và đăng ký kết hôn vào
ngày 20 tháng 8 năm 2018, tại Uỷ ban nhân dân xã Đ (nay là UBND xã Q), huyện
Z. Sau ngày cưới vợ chồng về sống chung cùng bố mẹ chồng tại thôn P, xã Q,
huyện Z, tỉnh Quảng Trị. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phc. Nhưng
kể từ năm 2020, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân chủ yếu là
vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên to tiếng, cãi vã lẫn nhau, cuộc
sống vợ chồng căng thẳng. Tháng 10 năm 2020, bà X bỏ về sống cùng bố, mẹ ruột
ở thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Trị từ đó cho đến nay. Thơi gian đầu bà X
mới bỏ về, ông Y có liên lạc với bà và khuyên bảo bà X quay trở lại chung sống
với ông Y nhưng bà không đồng ý. Kể từ đó cho đến nay vợ chồng không còn liên
lạc, không quan tâm chăm sóc đến nhau. Bà X thấy hôn nhân không đạt được mục
đích, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho
Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22/7/2024
“V/v ly hôn”
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
giữa bà Nhàn và ông Đức.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
giữa bà Nhàn và ông Đức.
V/v tranh chấp “Ly hôn“

2
bà được ly hôn ông Nguyễn Y. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ
chung: Không có.
Đối với bị đơn: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt các văn bản tố tụng
đng theo quy định pháp luật cho ông Nguyễn Y. Tuy nhiên, ông Nguyễn Y từ chối
nhận văn bản Tố tụng của Tòa án cũng như không tham gia các buổi làm việc tại
Tòa án. Tòa án đ lập biên bản ghi nhận sự việc trên theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Y vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong: Tại
phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong có ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành
tố tụng và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn chấp
hành đng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa tuân thủ đng quy
định của Bộ luật tố Tụng dân sự.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản
1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho bà X được ly hôn với ông Y; Về con
chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên
không xem xét. Về án phí: bà X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ kết quả công bố tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp về ly hôn giữa
nguyên đơn bà Võ Thị X và bị đơn ông Nguyễn Y theo quy định tại Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự. Ngày 19/4/2024, Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho
bị đơn. Tuy nhiên, ông Y đ từ chối nhận văn bản Tố tụng của Tòa án, sự việc đ
được Tòa án lập biên bản ghi nhận, có xác nhận của Công an xã Q. Hết thời hạn
thông báo ông Nguyễn Y không gửi văn bản phản hồi ý kiến về vụ án. Ngày
09/5/2024 và ngày 28/5/2024 Tòa án ra Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần một diễn ra vào ngày 20/5/2024
và lần hai vào ngày 05/6/2024, tuy nhiên ông Y vẫn từ chối nhận văn bản. Ngày
20/5/2024, ngày 05/6/2024, Tòa án tổ chức phiên họp, kiểm tra giao nộp chứng cứ
và hòa giải nhưng ông Nguyễn Y vắng mặt nên Tòa án lập biên bản về việc không
tiến hành hòa giải được có sự chứng kiến của bà X và ra Thông báo về kết quả
phiên họp cho ông Y được biết. Ngày 20/6/2024, Tòa án ra Quyết định đưa vụ án
ra xét xử và tống đạt cho ông Nguyễn Y, bà Võ Thị X tuy nhiên ông Nguyễn Y vẫn
từ chối nhận văn bản Tố tụng của Tòa án. Vì vậy, Tòa án lập biên bản ghi nhận sự
việc theo quy định có xác nhận của Công an xã Q. Tại phiên tòa ngày 05/7/2024,
ông Nguyễn Y vắng mặt không lý do, Tòa án đ ra Quyết định hoãn phiên tòa số
06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 và ấn định thời gian, địa điểm
mở lại phiên toà vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 22 tháng 7 năm 2024. Tại phiên tòa
hôm nay ông Nguyễn Y vắng mặt lần thứ hai không lý do, nguyên đơn bà Võ Thị
3
X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 227;
khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị X và ông Nguyễn Y yêu nhau trên cơ
sở tình yêu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ (nay là UBND
xã Q), huyện Z, tỉnh Quảng Trị vào ngày 20 tháng 8 năm 2018 theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sinh sống và làm ăn với
nhau tại nhà ông Y, thôn P, xã Q, huyện Z. Theo đơn trình bày của nguyên đơn thì
nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống của hai người khác nhau
nên thường xuyên cãi vã nhau. Cả hai cũng đ sống ly thân với nhau từ tháng 10
năm 2023 cho đến nay. Vì vậy, bà X đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn
ông Y để mỗi người tự lo cuộc sống của mình. Ngày 18/6/2024, Tòa án tiến hành
xác minh tình trạng hôn nhân giữa ông Y và bà X tại UBND xã Q. Qua xác minh,
được biết: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Y và bà X sống chung với nhau tại nhà
của ông Y ở thôn P, x Q, huyện Z, tỉnh Quảng Trị. Vợ chồng ông Y, bà X sống
với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Cuối năm 2020, bà X bỏ về nhà của
mình ở xã B, huyện C, tỉnh Quảng Trị sinh sống và không quay lại sống với ông Y
nữa. Từ cuối năm 2020 đến nay, vợ chồng ông Nguyễn Y và bà Võ Thị X sống ly
thân với nhau.
Qua xem xét đơn khởi kiện của bà X và kết quả xác minh tình trạng hôn nhân
giữa ông Y, bà X tại địa phương và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét
xử thấy: vợ chồng bà X và ông Y đ sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay,
không liên lạc với nhau và không có khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng ông Y
và bà X đ đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp
dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà X được ly hôn ông Y.
[3] Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[5] Về án phí: bà Võ Thị X nộp đơn ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227,
khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1
Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản
5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Võ Thị X được ly hôn ông Nguyễn Y.
2. Về con chung: Không có con chung.
4
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Bà Võ Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0000112 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (bà X đ nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Trị; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Triệu Phong;
- CCTHADS huyện Triệu Phong;
- UBND xã Triệu Thành;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Đăng Khoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm