Bản án số 08/2023/DS-ST ngày 25/05/2023 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2023/DS-ST ngày 25/05/2023 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 08/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp liên quan đến tài sản thi hành án giữa anh C với anh A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 08/2023/DS-ST
Ngày 25-05-2023
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất
và yêu cầu hủy một phần giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có liên quan
đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hà;
Các hội thẩm nhân dân: Nguyn Chương
Trần Minh Đức
- Thư phiên toà: Phan Minh Chiến - Thư ký Tòa án của Tòa án
nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa:
Hoàng Hải Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 05 năm 2023, tại Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai, xét x
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 7-4-2021 về việc
Tranh chấp quyền sử dụng đất yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số 52/2023/QĐXXST-DS
ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Anh C, chị A; địa chỉ: Làng B, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai.
Có mt.
Người trợ giúp pháp cho nguyên đơn: Ông T Luật thuộc đoàn luật
sư tỉnh Gia Lai. Có mt.
2.Bị đơn: Ông A, T; địa chỉ: Thôn H, K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.T
có mt, ông A vng mt.
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-Bà L; địa chỉ: Làng B, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai. Có mt.
-Ủy ban nhân dân huyện Đ; địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện Đ. Người
đại diện theo ủy quyền ông T1 Phó trưng phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Đ. Có mt.
-Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; địa chỉ: 534 H, thị trấn Đ, huyện Đ,
tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền ông D Phó Chi cục trưng.
mt.
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; người đại diện theo ủy
2
quyền: Ông K Giám đốc Phòng giao dịch Đô thị thuộc Chi nhánh Ngân hàng
BIDV; địa chỉ: 112 L, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mt.
4. Người phiên dịch: Nay H; địa chỉ: xA, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Có mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn anh C, chị A người bảo vệ quyên lợi ích hợp pháp
của anh C, chị A trình bày:
Tôi (C) con đcủa L ông R (ông R hiện đ chết năm 2018), bà A
là vợ của tôi.
Tsau năm 1975, cha mẹ tôi khai hoang được một số diện ch đất, tại
làng T, K, huyện Đ (Huyện M ), tỉnh Gia lai, để sản xuất nông nghiệp,
trong đó có thửa đất hiện nay được đánh số 145, tờ bản đồ số 56, diện tích
4.382m
2
hiện nay UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số BT 222833, ngày 15/01/2014 cho ông A, T. Sau khi khai hoang, thì cha
tôi đ sdụng ổn định, sản xuất nông nghiệp cho đến nay, không tranh
chấp với ai. (Việc cấp Giấy chứng nhận cho ông A, T trước đây gia đình tôi
hoàn toàn không biết).
Năm 1999, do gia đình tôi thiếu vốn trồng cà phê nên lúc đó gia đình tôi có
thỏa thuận với ông P (là người trú tại thành phố H, tỉnh P lên Gia Lai lập nghiệp
và có đất gần đất của gia đình tôi), hai bên thỏa thuận với nội dung: Gia đình tôi
giao cho ông P diện tích đất khoản 4,4sào, trong số diện tích đất của gia đình tôi
khai hoang nêu trên đông P đầu tư vốn trồng phê, sau khi ông P trồng
phê xong thì hai bên sẽ chia đôi cho mỗi người một nửa diện tích cà phê thì ông
P đồng ý.
Do vậy, đình tôi đ giao cho ông P khoản 4,4sào đất tại làng T, xã K, huyện
Đ để ông P đầu trồng phê (Diện tích đất gia đình tôi giao cho ông P trồng
phê từ năm 1999 thửa đất số 145, tờ bản đồ số 56 hiện nay). Năm 2000,
ông P trồng phê xong thì hai bên tiến hành chia diện tích đất cây phê
theo hàng phê ràng. Diện tích đất chia cho ông P khoản 2,3 sào nằm
phía Bc, còn diện tích đất chia cho gia đình tôi khoản 2,1sào (2.100m2) phía
Nam tiếp giáp với đất còn lại của gia đình tôi. Kể từ đó, gia đình tôi đ canh
tác chăm sóc cà phê ổn định, lâu dài cho đến nay.
Năm 2011, do tuổi cao nên cha mtôi đ cho diện tích cà phê nêu trên cho
vo chồng tôi C A, sử dụng, chăm sóc thu hoạch phê vợ chồng tôi đ
sử dụng đất, chăm sóc cà phê cho đến nay.
Về phía ông P thì tôi được biết khoản năm 2013 2014, ông P đ bán đất
cho vợ chồng ông A, bà T.
Vào ngày 06/01/2020, Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ đến tiến hành đo
đạt, cưỡng chế, biên tài sản nhiều thửa đất của vợ chồng ông A, T tại
làng T, xã K, huyện Đ để thi hành án. Trong stài sản mà Chi Cục thi hành án
dân sự huyện Đ tiến hành biên của ông A, T thì cả diện tích đất khoản
2,1sào cây phê trên đất tại làng T, xã K, huyện Đ của tôi đang quản
3
canh tác.
Trước sự việc trên, tôi làm việc với Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ
thì Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ cho tôi biết, vợ chồng ông A, T được
UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 222833, ngày
15/11/2014 đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ số 56, diện tích là 4.382m
2
, làng
T, K. Trong số diện tích đất nêu trên diện tích đất thuộc quyền sử dụng
của gia đình tôi khai hoang, quản lý sử dụng, trồng cà phê từ trước cho đến nay.
Cụ thể, diện tích đất gia đình tôi quản lý sử dụng ttrước cho đến nay
nhưng bị cấp Giấy chứng nhận số BT 222833, tại thửa đất số 145, cho ông A,
T là 2.054m2.
Tôi cũng không hiểu lý do từ đâu mà vợ chồng ông A, T được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 145 cả 2.054m2 đất do gia đình
tôi đang quản lý canh tác từ trước cho đến nay.
Việc Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho vợ chồng ông A đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ 56 tại làng T, K,
huyện Đ thì từ trước đến nay tôi hoàn toàn không biết. Khi Chi Cục thi hành án
dân sự huyện Đ kê biên thì tôi mới biết sự việc này.
Chng tôi yêu cầu Ta án giải quyết:
Giải quyết tranh chấp về tài sản bị cưỡng chế để để thi hành án là: Diện tích
đất 2.054m, tại làng T (Nay thuộc làng B), xã K, huyện Đ (có tứ cận: phía Đông
giáp thửa đất 146, tờ bản đồ 56, kích thước 23,59m; phía Tây giáp thửa đất của
gia đình anh chị kích thước 24m, phía Nam giáp thửa đất số 152, tbản đồ 56,
kích thước 84,46m; phía Bc giáp đất còn lại của thửa 145, tờ bản đồ 56, kích
thước 86,79m), cùng với cây cà phê trên đất (đây một phần diện tích của thửa
số 145, tờ bản đồ 56).
Xác định công nhận diện tích đất 2.054m2, tại làng T (Nay thuộc làng
B), K, huyện Đ (có tứ cận: phía Đông giáp thửa đất 146, tờ bản đồ 56, kích
thước 23,59m; phía Tây giáp thửa đất của gia đình anh chị kích thước 24m, phía
Nam giáp thửa đất số 152, tờ bản đồ 56, kích thước 84,46m; phía Bc giáp đất
còn lại của thửa 145, tờ bản đồ 56, kích thước 86,79m), cùng với cây trồng trên
đất là tài sản thuộc quyền s hữu, sử dụng của vợ chồng anh C và chị A.
- Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 222833, do
UBND - huyện Đ cấp ngày 15-01-2014 cho ông A, T đối với phần diện tích
đất 2.054m
2
, thuộc thửa đất số 145, tbản đồ số 56, tại làng T (Nay thuộc làng
B), K, huyện Đ (có tứ cận: phía Đông giáp thửa đất 146, tờ bản đồ 56, kích
thước 23,59m; phía Tây giáp thửa đất của gia đình anh s chị, ch thước 24m,
phía Nam giáp thửa đất số 152, tờ bản đồ 56, kích thước 84,46m; phía Bc giáp
đất còn lại của thửa 145, tờ bản đồ 56, kích thước 86,79m).
Sau khi Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ thì tôi thay đổi yêu cầu
khi kiện như sau:
Xác định công nhận diện tích đất 2.246m2, tại làng T (Nay thuộc làng
B), xã K, huyện Đ có tứ cận:
4
+Phía Đông giáp đất của ông A, bà T (là đất trống) có chiều dài 25,79m
+Phía Tây giáp đường hiện trạng có chiều dài là 24,33m
+Phía Nam giáp đất của anh C có chiều dài 87,92m
+Phía Bc giáp đất của ông A, T (là đất trống) chiều dài 21,89m +
66,91m.
Cùng với cây trồng trên đất tài sản thuộc quyền s hữu, sử dụng của vợ
chồng anh C và chị A.
2. Bị đơn là bà T trình bày:
Nguồn gốc đất chúng tôi mua lại của ông P, diện tích 1,8 ha với giá tiền
600.000.000 đồng. Lúc mua thì ông P đ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Ngọc L (cn ông P)),
chúng tôi mua theo bìa đỏ làm đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, được Ủy
ban nhân dân huyện Đ cấp bìa đỏ. Khi mua thì ông P chỉ tứ cận, xác định
ranh giới cho chúng tôi. Chúng tôi không đo lại diện tích nhận chuyển nhượng
mà chỉ sử dụng để trồng cây cà phê theo phần người bán đ chỉ. Khi sử dụng đất
thì chúng tôi đ thấy vợ chồng ông C trồng cây cà phê và sử dụng đất liền kề với
đất với gia đình của chúng tôi.
Ngoài 1,8 ha đất mua của ông P, vợ chồng tôi còn mua thêm của ông P 2
sào đất nữa với giá 360.000.000đồng. 2 sào đất này chúng tôi chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 2 sao đất này chúng tôi mua không nằm
liền kề với phần đất của của anh C.
Tôi sử dụng đúng diện tích đất, trong quá trình sử dụng đất không tranh
chấp với nguyên đơn chỉ khi cơ quan thi hành án thi hành bản án thì tôi mới biết
sự chồng lấn này. Tôi đề nghị Tòa án tiến hành làm việc đúng theo quy định
của pháp luật.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan L trnh bày: Bà đồng ý với
phần trình bày của nguyên đơn.
4.Người đại diện của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng
BIDV trnh bày.
Theo Quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự số
13/2019/QĐST- -DTM ngày 05/8/2019 của Tòa án Nhân dân thành phố P, tỉnh
Gia Lai; bà T công nhận nợ Ngân hàng TMCP Đầu và Phát triển Việt Vam -
Chi nhánh Gia Lai số tiền: 3.242.601.643 đồng (trong đó: nợ gốc: 2.700.000.000
đồng, tiền nợ li tạm tính đến ngày 26/7/2019 là: 542.601.643 đồng).
Về phương án trả nợ, thời gian trả nợ: Từ ngày 26/07/2019 đến ngày
26/08/2019 bà T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư phát triển
Việt nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phẩn Đầu và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền 3.242.601.643 đồng, hạn trả nợ cuối
cùng là ngày 26/08/2019.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải ngày 27/07/2019 cho đến khi thi
hành án xong, Nguyn Thi Ngọc Thanh còn phải chịu khoản tiền li của số
tiền còn phải thi hành án theo mức li suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín
5
dụng số 01/2017/9207709/HĐTD ngày 30/10/2017.
Khi đến hạn thanh toán nợ, T không thanh toán được nợ, Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng thương
mại cổ phẩn Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai có quyền liên hệ
với quan thẩm quyền để xử các tài sản thế chấp theo 02 Hợp đồng thế
chấp bất động sản số 01/2016/9207709/HĐBĐ ngày 29/11/2016 Hợp đồng
thế chấp bất động sản số 02/2016/9207709/HĐBĐ ngày 06/12/2016 để thu hồi
nợ.
Do T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu
Phát triển Việt Nam theo Quyết định công nhận thoả thuận của các đương
sự số 13/2019/QĐST-KDTM ngày 05/8/2019 của Tòa án Nhân dân thành phố P,
tỉnh Gia Lai nên Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam đ đề nghị
Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai xem xét cho thi hành
Quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự số 13/2019/QĐST-KDTM
ngày 05/8/2019 của Tòa án Nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai để thu hồi nợ
cho Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam theo Quyết định này (Sau
này, Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai đ ủy thác cho Chi
cục Thi hành án Dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai thi hành án).
Quyền sử dụng đất toàn bộ tài sản gn liền với đất tại làng T, K,
Huyện Đ, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 56, tbản đồ số 145, 146, 147 diện tích
18280,0m2 đất vườn được Ủy ban nhân dân Huyện Đ, Tỉnh Gia Lai cấp Giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà  và tài sản khác gn liền với
đất số BT 222833 ngày 15/01/2014. Đây tài sản hợp pháp của bà T ông A
đang thế chấp, đảm bảo nợ vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 01/2016/9207709/HĐBĐ ngày 29/11/2016. Việc thế chấp này tuân thủ
đúng các quy định về công chứng hợp đồng thế chấp đăng giao dịch bảo
đảm theo quy định của pháp luật.
Trước khi cho vay thì ngân hàng cũng đ tiến hành xem xét, thẩm định tại
chỗ, xác định vị trí đất và diện tích đất.
Do đó, trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng TMCP Đầu Phát
triển Việt Nam kính đề nghị Tòa án Nhân n tỉnh Gia Lai quan tâm, xem xét
bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất
động 01/2016/9207709/HĐBĐ ngày 29/11/2016 đ ký kết.
5. Người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Chi cục thi
hành án dân sự huyện Đ trnh bày:
Thi hành Quyết định số: 13/2019/QĐST-DS ngày 05/8/2019 của Tòa án
nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai Căn cứ các Quyết định thi hành án số
582/QĐ-CCTHADS ngày 27/8/2019; Số 147/QĐ-CCTHADS ngày 03/12/2019
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai;
Buộc T; địa chỉ: thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai phải thi hành các
khoản:
- Tiền án phí KDTM-ST: 48.426.016 đồng
- Tiền trả nợ: 3.242.610.643 đồng li phát sinh theo hợp đồng vay cho
6
Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP
Đầu Phát triển Việt Nam Chi nhánh Gia Lai; đi chỉ: 66 H, thành phố P,
tỉnh Gia Lai.
Khi đến hạn thanh toán nợ, T không thanh toán được nợ, Ngân hàng
TMCP Đầu Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu
Phát triển Việt Nam chi nhánh Gia Lai quyền liên hệ với quan thẩm
quyền để xử lý các tài sản thế chấp là trong đó Quyền sử dụng đất và toàn bộ
tài sản gn liền với đất tại làng T, xã K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, thửa đất số 56, tờ
bản đồ số 145, 146, 147 diện tích 18280,0m2 đất vườn được Ủy ban nhân dân
huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu
nhà  và tài sản khác gn liền với đất số BT 222833 ngày 15/01/2014.
Để đảm bảo cho việc thi hành án Chấp hành viên đ ra Quyết định số
08/QĐ-CCTHADS ngày 30 tháng 01 năm 2020 về việc biên; xử tài sản và
tổ chức việc biên tài sản vào ngày 06/01/2020; ngày 07/01/2020 và ngày
08/01/2020. Tại buổi kê biên, qua kiểm tra, đo đạc thức tế, diện tích cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: thửa đất số 56, tbản đồ số 145, 146, 147, diện
tích 18.280m
2
(trong đó: đất 0m2, đất trồng cây lâu năm 18.280m2; thời hạn
sử dụng đến tháng 10/2051) theo Giấy chứng nhận số BT 222833; số vào sổ cấp
GCN: CH01226 do UBND huyện Đ cấp ngày 15/01/2014. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được cấp cho ông A, bà T Tài sản gn liền trên đất cây trồng:
phê. một phần diện tích đất 2.054m
2
ông C, A đang sử dụng trồng cây
cà phê. Để bảo về quyền lợi ích hợp pháp cho ông C, bà A. Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai dừng việc xử đối với tài sản trên thông báo
số 134/TB-CCTHADS ngày 10/01/2020 về việc xác định quyền s hữu, sử dụng
đối với tài sản thi hành án.
Hiện nay, Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai chưa xử tài
sản (thẩm định giá, bán đấu giá tài sản) chờ Tòa án hoc cơ quan có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai không ý kiến đối với
yêu cầu của Nguyên đơn. Tiếp tục xử tài sản khi Bản án của Tòa án hoc
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tài sản kê biên.
6. Người đại diện của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan y ban
nhân dân huyện Đ trnh bày:
Ủy ban nhân dân huyện Đ căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dung đất giữa ông Ngọc L với vợ chồng ông nh, Nguyn Thị Ngọc
Thanh ngày 5-1-2013. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
ông A, T để lập hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sBT 222833
cho ông A, T đúng quy định của pháp luật. Khi tiến hành niêm yết không
hộ dân nào phản ánh tranh chấp đối với thửa đất ông A, T yêu cầu
cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trước khi chuyển nhượng đất cho ông A, T thì ông L đ được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, Ủy ban nhân dân huyện Đ căn cứ vào
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
7
đất cho ông A, bà T.
Ủy ban nhân dân huyện Đ không thể biết việc anh C, A đang người
quản lý, sử dụng đối với ½ thửa đất 145, t bn đ s 56.n đối với yêu cầu hủy
một phần giấy chứng nhận quyn sử dụng đất của nguyên đơn thì Ủy ban nhân n
đ nghTòa án xem t gii quyết theo đúng quy định của pháp luật.
7. Tại phiên ta sơ thẩm:
Nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kiện theo đó nguyên đơn yêu cầu a án xác
định, công nhận diện ch đất 2.246m2, tại làng T (Nay thuộc làng B), K,
huyện Đ thuộc quyền s hữu của nguyên đơn.
Bđơn trình y không có tranh chấp đất với ngun đơn. Khi mua đt t
không tiến nh đo vli.
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai có ý kiến như sau:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Vic Tòa án th yêu cu khi kin ca
nguyên đơn đúng thẩm quyn, trình t th tc t tng. Quá trình chun b xét
x ti phiên tòa hôm nay, Thm phán, Hội đồng xét x đ chấp hành đúng
quy định ca pháp lut v th v án, thm quyn gii quyết v án, thu thp
chng c, thông báo v vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa gii
cũng như trình tự phiên tòa. Đảm bo v thi hn chun b xét x.
V ni dung: Đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án được thm
tra tại phiên ta và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hi đồng xét x
nhận định.
1.V t tụng: Nguyên đơn khi kin yêu cu xác định ng nhn din
tích đt 2.246m2, ti làng T (Nay thuc làng B), xã K, huyn Đ cùng với cây trồng
trên đất thuộc quyền s hữu, sử dụng của nguyên đơn. Tài sản này tài sản bị
cưỡng chế thi hành án. Đồng thời nguyên đơn yêu cầu hủy một phần Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đ cấp cho bị đơn nên Tòa án căn c vào khon 12 Điu
26 ca B lut T tng dân s xác định quan h tranh chp trong v án
Tranh chp quyn s dụng đất yêu cu hy mt phn giy chng nhn
quyn s dụng đất liên quan đến tài sn b ng chế thi hành ánđúng
quy định ca pháp lut.
Nguyên đơn khi kin yêu cu hy một phần Giy chng nhn quyn s
dụng đất s BT 222833, do UBND - huyn Đ cp ngày 15-01-2014 cho ông A,
T. Nên vic gii quyết v kin theo trình t thm thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án nhân dân tnh Gia Lai được quy định ti khon 4 ca Điu 34
ca B lut T tng dân s và khoản 4 điều 34 ca Lut T tng Hành chính.
2. V ni dung.
2.1. V ngun gốc đất, quá trình sử dụng đất: Nguyên đơn trình bày
nguồn gốc của thửa đất do cha, mcủa nguyên đơn bà L ông R cho v
8
chồng nguyên đơn. Năm 1999 gia đình nguyên đơn có thỏa thuận với ông P vi nội
dung gia đình nguyên đơn giao 4,4 sào đất trong số din tích đt của gia đình nguyên
đơn khai hoang đ ông P đầu tư vn trng p, sau khi ông P trng cà phê xong
thì hai bên s chia đôi cho mỗi ngưi mt nửa diệnch phê. Diệnch đất mà hai
bên thỏa thuận tha đất số 145, tờ bn đồ s 56 hin nay.
Năm 2000 ông P trồng cà p xong thì hai bên tiến hành chia diện tích đt
cây cà phê theo hàng phê ràng. Din ch đt chia cho ông P khon 2,3 sào
nm pa Bc, n din ch đất chia cho gia đình nguyên đơn khoản 2,1 o phía
Nam tiếp gp vi đất còn li ca gia đình nguyên đơn. Phn đt ca mi n có
ranh gii rõ ng, c bên không có tranh chp trong q trình s dng.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 30-8-2022 (t lục số 307), bị đơn đ trình bày
nguồn gốc đất là mua lại của ông P khon 1,8 ha khi mua đt thì bị đơn không đo li
đt mà tiến hành sử dụng để trồng cây phê theo phn ngườin đ chỉ. Ngoài ra,
b đơnn mua thêm ca ông P 2sào đấtmt v trí khác không tiếp giáp với phn
đt ca nguyên đơn và phần đất này ca được cấp giấy chứng nhận nhn quyn sử
dng đất. Như vậy, khi chuyn nng đt ông P (ông L) đxác đnh ranh gii đt
trên thc tế, b đơn cũng nhn đất và xác đnh ranh gii rõ vi nguyên đơn.
Ngi ra, khi s dụng đất thì b đơn đ xác định gia đình nguyên đơn sử dng
din tích đt liền kề. Ginguyên đơn bị đơn không có tranh chp vi nhau v
quyn sử dụng đất chkhi Chi cục thi hành án dân sxuống bn i sn thì bị đơn
mới phát hiện một phần đất nằm trong giấy chng nhn quyền sử dng đất cấp cho
b đơn nng thc tế gia đình ngun đơn đang sdng.
Tại buổi xem t thẩm định tại chỗ ngày 14-3-2023, hội đồng thẩm định đ
xác đnh trên 2.246m2 đt thuc thửa đất s 145, t bn đồ số 56 200 cây cà phê
được trồng từ năm 2010. Nguyên đơn xác định mình là nời quản lý, sử dụng thửa
đt từ trước đến nay. Bị đơn cũng c định phần đt này nguyên đơn là ngưi quản
lý, sử dụng kng hxảy ra tranh chấp giữa hai nhà.
T những li khai nêu tn t mc dù nguyên đơn ca được cp giy chng
nhn quyn s dng đất đối vi phn diện ch đất đang có tranh chp nhưng có th
xác định đưc ngun gc đất, quá trình s dng pn din tích đt y thuc v
nguyên đơn. Vì kng có tranh chp và các n đu tha nhn s vic nguyên đơn
ngưi qun lý, s dng 2.246m2 đất thuc thửa đất số 145, tờ bản đồ s 56 n căn
c vào Điu 92 ca B lut t tngn s thì yêu cầu của nguyên đơn v vic đưc
công nhận phần đất nêu tn thuộc quyn s hữu của ngun đơn có căn cứ.
2.2. V yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất: Như đ phân
tích  trên thì 2.246m2 đất thuc thửa đất số 145, t bn đ số 56 nằm trong Giấy
chng nhn quyn s dng đt s BT 222833, do UBND - huyn Đ cp ngày 15-01-
2014 cho ông A, T là phần đt thuộc quyn sử dng ca nguyên đơn. Do đó, việc
y ban nhân n huyện Đ cp cho bđơn 2.246m2 đất tại ng T (Nay thuc ng B),
xã K, huyn Đ là kng đúng, chng lên phần diện tích đt thuộc quyn sử dng ca
nguyên đơn.
9
Vì vậy, cần phi hủy một phần Giấy chứng nhận quyn sử dụng đi vi
2.246m2 đất thuc tha đất s 145, tờ bn đồ s56 nằm trong Giấy chng nhn
quyn s dng đt s BT 222833, do UBND - huyn Đ cp ngày 15-01-2014 cho
ông A, bà T. Phn đất t cận din tích như sau:
- Đông giáp đất ông A bà T (là đt trng) chiu dài:
-Phía Tây giáp đưng hin trng có chiu dài 24,33m 25,79m
-Phía Nam giáp đt ông C có chiu dài: 87,92m
-Phía Bc giáp đt ông A T (là đất trng) chiu dài: 21,89m
+ 66,91m
Din ch: 2.246m
2
.
3. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khi kiện
của nguyên đơn.
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Do yêu cầu
của nguyên đơn được chấp nhận một phần nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
5. Về án phí dân sự thẩm: Do u cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ khoản 12 Điều 26, Điều 92, Điều 34, Điều 35, Điều 39, Điu 144,
Điu 157, Điều 165, Điều 271 và Điều 273 ca B lut T tng dân s.
-Áp dụng Điều 106 ca luật Đất đai
-Áp dng khoản 4 Điều 87 ca Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-
2014 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca luật Đất đai.
- Căn cứ Điều 146, Điều 147 B lut T tng dân s năm 2015 Điều 26
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc Hi ngày
30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc công nhận 2.246m
2
đt tại
thửa đất số 145, tờ bn đ s 56 nằm trong Giấy chng nhn quyn s dụng đt s
BT 222833, do y ban nhânn huyn huyn Đ cp ny 15-01-2014 cho ông A,
T thuộc quyền shu của anh C, ch A; thửa đất có tcận như sau:
- Đông giáp đất ông A bà T (là đt trng) chiu dài là 25,79m
-Phía Tây giáp đưng hin trng có chiu dài 24,33m
-Phía Nam giáp đt ông C có chiu dài: 87,92m
-Phía Bc giáp đt ông A T (là đất trng) chiu dài: 21,89m
+ 66,91m
(có sơ đồ thửa đất km theo)
Trên đt có: 200y cà phê trng t m 2010
10
Anh C, ch A quyền liên h vi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được
cấp giấy chứng nhn quyn sử dụng đt đối với phn diện tích đất u trên.
2. Hủy một phn Giy chng nhn quyn s dụng đất s BT 222833, do y
ban nhân dân huyn huyn Đ cp ngày 15-01-2014 cho ông A, bà T đối với 2.246m2
đt có tứ cn như đ nêu trên.
3. V chi phí xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn 8.500.000
đồng bị đơn là ông A, bà T phải chịu.
Do anh C, ch A đ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ
định giá tài sản nên ông A, T phải thanh toán lại cho anh C, ch A 8.500.000
đồng đồng tin chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, định giá tài sản.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án, cho đến
khi thi hành án xong, người phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca
B lut Dân s.
4. V án phí dân s sơ thẩm:
Ông A, bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Anh C, ch A không phải chu án p dân sự sơ thẩm hn tr lại cho anh C, ch
A 1.250.000 đồng tiền tạm ứng án p dân sự thẩm đnộp theo Bn lai thu tạm
ng án phí, lpa án số 0000053 ngày 7-4-2021 của Cc thi hành án n stỉnh
Gia Lai.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoc bị ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự mt tại phiên
tòa quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử
phúc thẩm. Riêng với đương sự vng mt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-VKS nhân dân tnh Gia Lai;
-Cc THADS tnh Gia Lai;
-Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Văn Hà
11
.
Tải về
Bản án số 08/2023/DS-ST Bản án số 08/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất