Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 07/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Thị C yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn B; chị C yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26/8/2024
“V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Nhi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Châu; Ông Hồ Quang Hiển.
- Thư phiên tòa: Ông Vi Thế Nam Thư của Tòa án nhân dân huyện
Krông Nô.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tham gia phiên tòa:
Hoàng Thị Thùy Dung, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông xét
xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số 22/2024/TLST-HN
ngày 01 tháng 4 m 2024, về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8
năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa s 43/2024/QĐST-HNngày 19/8/2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đỗ Th C, sinh năm 1994 (Vng mt - đơn đề ngh xét
x vng mt).
Địa ch: Thôn N, xã N, huyn K, tỉnh Đăk Nông.
- B đơn: Anh Trần n B, sinh năm 1995 (Vng mt - đơn đ ngh xét x
vng mt).
Địa ch: Thôn N, xã N, huyn K, tỉnh Đăk Nông.
NỘI DUNG V ÁN
* Theo đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 27/3/2024 và quá trình giải quyết vụ án,
chị Đỗ Thị C trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Ch Đỗ Th C anh Trần Văn B đăng ký kết hôn năm
2014 ti y ban nhân dân xã N, huyn K, tỉnh Đắk Nông trên cơ sở t nguyn. Q
trình chung sng ch C anh B xy ra nhiu mâu thun, sng không hnh phúc.
Do không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, năm 2020 thì mâu thun
trm trng, hin nay ch C anh B không còn chung sng vi nhau. Vic u
thuẫn đã trầm trng, tình cm v chng không còn, mục đích của hôn nhân không
2
đạt được, không tho dài, ch Đỗ Th C gi nguyên yêu cu ly hôn anh Trn Văn
B.
- Về con chung: Ch C anh B 01 con chung Trần Văn A, sinh ngày
09/9/2017. Theo đơn khởi kiện, ch C nguyn vng trc tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành. Ch C không yêu cu
anh B cấp dưỡng nuôi con.
Quá trình gii quyết v án, ch Đỗ Th C thay đổi ý kiến v vic nuôi con
ch C đồng ý giao con Trần Văn A cho anh Trần n B trc tiếp nuôi dưỡng đến
tuổi trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ch Đ Th C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án anh Trn Văn B trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch C và anh B đăng kết hôn năm 2014 ti y ban
nhân dân N, huyn K, tnh Đắk Nông trên sở t nguyn. Quá trình chung
sng anh ch xy ra nhiu mâu thun. Anh B đồng ý ly hôn ch Đ Th C.
- Về con chung: Anh ch 01 con chung Trần n A, sinh ngày
09/9/2017. Anh Trần n B nguyn vng trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con là Trần Văn A đến tuổi trưởng thành. Anh B không yêu cu
ch C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn B không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm v việc tuân theo pháp luật của Thẩm
phán, HĐXX Người tham gia tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm
phán và Hội đồng xét xử: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp hành đúng
quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án;
tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ các trình tthủ tục quy
định; người tham gia tố tụng chị Đ Th C, anh Trần Văn B chấp hành đúng quy
định của pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Về án phí: Buộc chị Đỗ Th C phải chịu án phí dân sự thẩm về ly hôn theo
quy định của pháp luật.
Các chứng c tài liu gồm: 01 giấy chứng nhận kết n (bản cnh); 01 bản sao
tch lục khai sinh; 02 bản sao căn cước công dân.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Đỗ Thị C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết về
con chung. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn. Bị đơn anh Trần Văn B nơi trú tại Thôn N, N, huyn
K, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyên Krông Nô theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Chị C, anh B đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều
227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2014
thể hiện chị Đỗ Thị C anh Trần Văn B đăng kết hôn ti y ban nhân dân
N, huyn K, tỉnh Đắk Nông ngày 27/10/2014. Do đó, hôn nhân giữa chị ĐThị
C anh Trần Văn B hôn nhân hợp pháp quy định tại theo Điều 8, Điều 9 của
Luật hôn nhân và gia đình.
Tại Điều 19 ca Luật hôn nhân gia đình quy định về tình nghĩa vợ chng:
“1. Vợ chng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, n trng, quan m, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các ng việc trong gia đình.
2. V chồng nghĩa vụ sống chung với nhau, trtng hp vợ chng có thỏa
thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công c, học tập, tham gia các hoạt
động cnh trị, kinh tế, văn a, xã hội lý do chính đáng khác.
Xét yêu cầu ly hôn của chị C, xét thấy sau khi kết hôn vợ chồng chị Đỗ Thị C
anh Trần Văn B xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau, không cùng quan
điểm sống, năm 2020 thì mâu thuẫn trm trng, hin nay anh ch không còn chung
sng vi nhau. Anh Trần Văn B đồng ý ly hôn chị Đỗ Thị C. Hiện nay quan hệ hôn
nhân không khả năng hàn gắn, tình cảm yêu thương dành cho nhau không còn,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Theo
nội dung biên bản xác minh tại nơi chị C và anh B sinh sống thì chính quyền không
nắm được vợ chồng anh chị mâu thuẫn hay không. Như vậy, xét yêu cầu khởi
kiện của chị C, ý kiến của anh B quan điểm của đại diện viện kiểm sát nhân dân
huyện Krông đối với nội dung vụ án căn cứ, đúng pháp luật, yêu cầu ly
hôn của chị Đỗ Thị C là có căn cứ nên cần chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Chị C anh B 01 con chung Trần Văn A, sinh
ngày 09/9/2017. Anh Trần Văn B nguyện vọng được trc tiếp nuôi con chung
đến tuổi trưởng thành. Chị Đỗ Thị C đồng ý giao con chung cho anh Trần Văn B
nuôi dưỡng.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Lut Hôn nhân gia đình quy định:
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ tng nom, cm c, nuôi
dưỡng, giáo dục con ca thành niên, con đã thành niên mất năng lực nh vi dân sự
hoặc không có khả năng lao động và không tài sản đtự ni mình theo quy định
của Luật này, Blut n svà c luật kc có liên quan.
2. V, chồng thỏa thuận về ni trực tiếp ni con, nga v, quyền của mỗin
sau khi ly hôn đối với con; tng hợp không thỏa thuận đưc t Tòa án quyết định
giao con cho mộtn trực tiếp nuôin c vào quyền li về mọi mặt của con; nếu con
tđ 07 tuổi trở lên thì phải xem t nguyện vọng của con.
Xét thy con chung ca ch C anh B ca tnh niên, cần người trc tiếp tng
nom, chăm sóc, nuôing, go dục đến tui trưng tnh. Cháu Trần Văn A đang
cùng vi anh B, đang học tp, pt trin môi tng n định. Mt khác, ti li khai
ca ch C đồng ý giao cháu Trn Văn A cho anh B trc tiếp trông nom, chăm sóc, ni
ng, giáo dc đến tuổi trưng tnh. Vì vy, Hội đồng xét xt thy cn giao cháu
4
Trần Văn A, sinh ngày 09/9/2017 cho anh Trn Văn B trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dục đến tui trưởng thành phù hp.
Anh B không yêu cu ch C cp dưng nuôi con nên không xem t gii quyết.
Sau khi ly n ch C anh B các quyền, nghĩa vụ theo các Điều 81, Điều
82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình như sau:
- Quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành
niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao
động không tài sản để tự nuôi mình theo quy định tại khoản 1 Điều 81 của
Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly n theo
quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình.
- Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình.
- Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy
định tại Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét đ nghị của Đại diện Viện kiểmt nn dân huyện Krông Nô là có cơ sở
nên cần chấp nhn.
[4] Về án phí: Chị Đỗ Th C phi chịu án phí n sự thẩm vly n theo
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng n sự; điểm a khoản 5 Điu 27 Nghquyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp qun s dng án phí và lphí Tòa án.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83;
Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ ThC.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị C được lyn anh Trần Văn B.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Văn A, sinh ngày 09/9/2017 cho
anh Trần Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi
trưởng thành (đ 18 tuổi).
Anh Trần Văn B không yêu cầu chị Đỗ Thị C cấp dưỡng nuôi con.
5
Sau khi ly hôn Chị Đỗ Thị C, anh Trần Văn B các quyền, nghĩa vụ theo
các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình như sau:
- Quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành
niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao
động và không tài sản để tự nuôi mình theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật
hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly n theo
quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy
định tại Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị C anh Trần Văn B không yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm vly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng
án ptheo biên lai số 0000526 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Krông Nô.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hp Quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người đựơc thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, u cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành án
dân s. Thi hiu yêu cầu thi hành án được thc hin theo Điều 30 Lut Thi hành
án dân s.
Nơi nhận :
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Krông Nô;
- Chi cục THADS huyện K;
- UBND xã N;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Th Nhi
6
Tải về
Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất