Bản án số 06/2023/DS-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2023/DS-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Thế (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 06/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: luận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 06/2023/DS-ST
Ngày 10/3/2023
V/v: "tranh chấp hp đồng đặt cọc”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Tnh phn Hi đng xét x sơ thm gồm có:
Thm phán - Ch tophn toà: Nguyn ThDuyên
- Hội thẩm nhân n:
1. Ông Trần Hải Đăng.
2. Ông Dương NPhn.
- Thư phiên tòa: Hồng Thảo - Thư Toà án nn dân huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đại din Viện Kim t nhân n huyện Yên Thế tham gia phiên a:
Ông Nguyễn Văn Hải - Kim sát vn
Ny 10/3/2023 tại trs Tòa án nn dân huyện Yên Thế mở phiên toà
t xsơ thẩm công khai vụ án n s thlý s104/2022/TLST- DS ny 06
tháng 7 m 2022 về việc tranh chấp hợp đng đt cc theo Quyết định đưa v
án ra t xử s04/2023/QĐXXST-DS ngày 10/02/2023, Quyết định tạm ngừng
hoãn phn tòa s 12/2023/QĐST-DS ngày 22/02/2023 Quyết đnh hoãn
phn tòa số 22 ngy 03/3/2023 giữa các đương s:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh m 1976 (có mt)
Nơi cư trú: Tn Tri Đ, Đng K, huyn Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Ni đại diện theo y quyền của anh Luận: Chị Nguyễn ThMinh Th,
sinh m 1988. (có mặt)
Nơi cư trú: Tn Luộc G, Tân H, huyện Yên Thế, tnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh n Th, sinh m 1972 (vắng mt)
Chị Đ ThH, sinh m 1971 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tn S, n S, huyện Yên Thế, tnh Bắc Giang
+ Người đi diện theo y quyền của anh T, chị H:
- Anh Nguyễn Đức Kh, sinh m 1968 (có mặt)
- Anh Lương Văn T, sinh m 1973 (có mặt)
2
Nơi cư trú: Tn phố Đ 1, thị trn K, Lạng Giang, Bắc Giang.
- Ni bảo vệ quyền lợi ích hợp pp cho anh Th, chị H ông Gp
Quang K Luật sư, Công ty Luật TNHH Nam Bạch Đ, thuộc Đoàn luật sư tỉnh
Bắc Giang. (có mặt)
Địa chỉ: Số 90. Đưng ng V, phường Hoàng Văn T, thành phố Bắc
Giang, tnh Bắc Giang.
+ Ngưi có quyn lợi nga vliên quan:
- Ông Đ Ngọc C, sinh m 1941(vắng mặt)
- Ninh ThH, sinh m 1949(vắng mặt)
Nơi cư trú: Tn phố Đ 1, thị trấn K, Lạng Giang, tnh Bắc Giang.
- Người đi diện theo y quyền của ông C, H
- Anh Nguyễn Đức Kh, sinh m 1968 (có mặt)
- Anh Lương n T, sinh m 1973 (có mặt)
Nơi cư trú: Tn phố Đ 1, thị trấn K, huyện Lạng Giang, Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khi kiện, các li khai trong hồ sơ, ti phn tòa, nguyên đơn và
ngưi đại din theo y quyền ca nguyên đơn trình bày:
Anh L vợ chồng ch H, anh Th có thỏa thuận mua bán các thửa đt
gồm thửa s 211, 306, 210, 36, 22, 44, 34, 35 tờ bn đ s 24, 19 thôn Trại
Đ, Đng K, huyện Yên Thế với g 3.070.000.000đ (ba tỷ không trăm bẩy
mươi triệu đồng), tng diện tích 14.800.50 m² đất. Các thửa đất đã đưc cấp
giấy chng nhận quyền sdụng mang tên chủ s dụng ông Đ Ngọc C, khi mua
đất anh L đã được anh Th, chị H i về giấy chứng nhận quyền s dụng đt
của ông C, vợ chồng chH ch ngưi đứng ra bán hộ cam kết đy đgiấy
tờ về pp . Ny 22/3/2022 anh L đã ký hợp đng đặt cọc giao s tiền
200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng) cho anh Th, chH nhận đầy đủ. Khi hợp
đồng đt cc trong hợp đng đã thỏa thuận thống nhất trong thời hạn 60 ny k
từ ngày ký hợp đng đt cọc, anh Th, chH có trách nhiệm hoàn thiện đy đ
các thủ tục các giấy tờ về mặt pp lý đ cùng nhau qua png công chứng ký
giấy tờ hợp đng chuyển nhưng sang tên, n mua có tch nhiệm chuyển nốt
s tiền còn lại nộp tiền lệ phí sang tên. Đến hẹn (ny 22/5/2022) vợ chồng
anh L, vợ chồng chTh có sang n anh Th, chH để thực hiện hợp đng chuyển
nhưng theo thỏa thuận nhưng khi sang đến i thì anh Th, chị H có i giấy
tờ chưa đy đpp n chưa m thtục ng chứng sang tên được, còn việc
tại sao giấy t pp chưa đầy đthì kng rõ n nữa m đó o ny ch
nhật ngày ngh n png ng chứng kng m việc. Anh L u cu m lại
hợp đồng đt cọc đng n cnh chủ ông C nhưng phía anh Th, chị H không
3
đồng ý m lại hợp đồng đề ngh gia hn 15 ngày nhưng anh L kng đồng ý
n hai bên sảy ra u thuẫn. Do anh Th, chị H vi phạm thời hạn hợp đng đặt
cọc n anh đòi lại tiền cọc 200.000.000 đồng tiền sửa đưng 10.000.000
đồng nng anh chTh, H kng tr lại tiền. Nay anh L u cu chị H, anh Th
phải tr lại s tiền 200.000.000 đng tin đt cọc mua đt, s tiền phạt cc
400.000.000 đng 10.000.000 đng tiền sửa đưng do vi phạm hợp đồng.
Tng cộng 610.000.000 đng (sáu tm mười triệu đồng). Quá trình giải quyết
vụ án thì anh L đi diện theo y quyền của ngun đơn rút một phần u cu
về stiền phạt cọc stiền sa đưng đến nay chu cu anh Th chị H trả lại
tiền đt cc 200.000.000 đồng (hai tm triệu đng).
- Theo biên bản tự khai, trong quá trình tố tng tại phiên tòa bđơn và
ngưi đi din theo y quyền ca bđơn trình bày:
Bố mẹ của anh Th, chị H ông Đỗ Ngọc C Ninh Thị H do tuổi cao
kng có nhu cu s dụng đất n đã y quyền cho vợ chồng anh Th, chị H
n 07 thửa đt gồm các thửa đt s211, 210, 306, 22, 44, 34, 35 tbản đs
24, 19 Trại Đ, Đng K, huyện n Thế. Vchồng anh giao n đt thì anh
Nguyễn n L ng m sang xem đt, s đỏ của 7 thửa đất nhu cầu
mua 7 thửa đt trên với s tiền 3.070.000.000đ (ba tỷ kng trăm by mươi
triệu đồng), tổng diện tích 14.800.50 m² đt. Anh L đã đặt cọc trước
200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), hẹn hai tng s chuyển nốt tiền m th
tục sang n. Ny 22/3/2022 anh L người viết hợp đồng đặt cọc
200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) giao tiền cọc đt cho vợ chồng anh chị đã
nhận tiền cọc. Trong hợp đồng đặt cọc anh L ghi rõ trong thời gian 2 tng
(60 ny) nếu vợ chồng anh kng n đt thì vi phạm hợp đồng bphạt cc
tr anh L s tiền là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng). Trường hợp anh L
không mua đt t s b mất s tiền đã đt cọc 200.000.000đ (hai trăm triệu
đồng), anh L phải chịu trách nhiệm nộp thuế chi panh L phải chu. Sau khi
anh L đặt cọc được khoảng 5 đến 6 ngày anh L có san cng m đưng o cho
rộng. Gần đến ngày hẹn anh chị gọi đin cho anh L nhắc nhở về việc sp đến
ngày thc hiện việc giao dịch chuyển tiền, hoàn tất th tục mua bán đt bo
anh L ngày 22/5/2022 chnhật các cơ quan n c không m việc t
chuyển ngày giao dịch n tc. Anh L cũng nhất trí i đang tiến nh thu
xếp tiền. Đến ny 19/5/2022 anh L có gọi điện i ny 22/5 chnhật thì
chuyển sang tuần sau để thực hiện giao dịch nhưng đến khong 15 giờ chiều
ngày 22/5/2022 anh L cùng vợ chồng chị Th ni đi cũng anh L t khi đt
tiền cọc cùng một người phụ nữ lạ đến n anh bo vợ chồng anh ch
m việc với đứa kia (tức người phụ nữ lạ kia) đấy mới chmua đt còn anh L
chỉ cò thôi, sau đó anh L bỏ đi. Do không biết ngưi phụ ny n anh, ch
4
không đng ý m việc. Sau đó anh có đưa banh ông C mang sđỏ sang đưa
cho anh L để thực hiện giao dịch mua n. Khi mang giấy tờ sang thì anh có bo
anh L chuyển tiền đ ký kết hợp đng, anh Luận lúc y ci anh chỉ
ngưi i giới chứ anh kng có tiền mua đt, ngưi phnkia cũng đã b đi
n anh ch anh L cùng thỏa thuận ming lùi thời gian giao dịch lại tuần sau
nhưng kng i rõ o ngày cụ thể o. Đến ngày 26/5/2022 anh ch có điện
thoi cho anh L mục đích đ thống nht ny giao dịch nng anh L kng nghe
y, anh chị nhắn tin anh L cũng kng thấy tr lời, cho đến ny 27/5 anh chị
có điện cho anh L để hẹn ny thực hiện giao dịch anh L có i đ ti tr lời,
nhưng sau đó anh L kng gọi điện lại, nhiều lần anh chgọi điện giục lúc thì
anh L nghe y lúc tkhông nghe máy nếu có nghe y thì anh L cũng ch
khất đang giục người ta chứ kng quyết được. Đến nay gia đình anh chị vẫn
có thiện chí n cho anh L chkng phá cọc, anh L kng mua do lỗi của anh
L chứ kng phải do vợ chồng anh ch. Nay anh, chị khẳng định các thửa đất
trên của bố mẹ anh, ch đã ủy quyền cho vợ chồng anh chbán hộ, khi mua
n anh L đã biết rất về nguồn gốc đất. Nay anh L đòi lại tiền đt cc phạt
cọc + tiền sửa đưng 610.000.00(sáu tm i triệu đng) anh chkhông
đồng ý tr vẫn đồng ý bán, anh L kng mua do lỗi của anh L n anh L
phải mất stiền đã đặt cọc như trong hợp đng đã ghi.
Ny 31-8-2022 anh Văn Th chĐ ThH đã nộp đơn u cu phản
tố nộp tm ng án p đưc Tòa án thlý yêu cu phản tố ny 05/9/2022
theo đó anh Th, chH đ ngha án x lý buộc bên mua phải chịu tch nhiệm
do vi phạm hợp đồng đt cc chuyển nhượng quyền s dụng đt i sn gắn
liền với đất phải mất tiền cọc đã đặt theo hợp đng đã ký kết. Q trình giải
quyết ván tại phn a ngưi đi din theo uquyền của anh Th chị H chỉ
đồng ý trả lại anh Ls tiền 120.000.000 đồng.
- Ni bo vệ quyn và lợi ích hợp pháp của anh Th, chị H là luật sư
Gp Quang Kh trình y:
Đối với các thửa đt trong hợp đng có đủ điều kiện giao dịch theo khon
1 Điều 188 luật đất đai, b đơn vẫn đồng ý bán đt cho ngun đơn gi
ngun u cu phản tố kng đng ý với toàn b u cầu của ngun đơn.
- Ngưi có quyền lợi nga vliên quan ông ĐNgọc C và bà Ninh Th
H và ngưi đi din theo uquyn ca ông C, H là anh Kh, anh T trình bày:
Ny 22/2/2022 vợ chồng ông C, H ủy quyền cho anh Th, chị H bán
hộ 07 thửa đất gồm 211, 306, 210, 36, 22, 44, 34, 35 tờ bn đs24, 19
thôn Tri Đ, Đồng K, huyện Yên Thế với g 3.070.000.00 (ba tỷ không
trăm by mươi triệu đng), hai bên giao kết hợp đng đt cọc, sau khi nhận tiền
đặt cc tchH đã chuyển đstiền cc cho ông , nay ông kng đng ý
5
tr lại stiền cc này.
- Đại diện VKSND huyn n Thế phát biểu ý kiến: V việc tuân theo pp
luật trong q trình giải quyết vụ án: Việc tn theo pháp luật của Thẩm pn,
Hội đng t xử Thư ký phiên tòa trong q trình giải quyết vụ án tn thủ
theo đúng các quy định của pp luật t tụng dân s; Việc chấp nh pp luật
của các đương s đảm bo.
V nội dung:
- Đ nghXX chấp nhận u cu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L về
việc buộc anh Văn Th, chị Nguyễn ThH phải liên đi tr cho anh Nguyễn
Văn L s tiền đt cc 200.000.000đồng (hai trăm triệu đng).
- Đình chphần u cu của anh Nguyễn n L về việc yêu cu anh Th,
chị H phải trả s tiền phạt cc 400.000.000 đồng số tiền sửa đưng
10.000.000 đồng.
- Đình chu cu phản tố của bị đơn về việc buộc ngun đơn phải chu
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng đặt cc chuyển nhưng quyền s dụng đất
i sản gắn liền với đất phải mất tiền cọc đã đt theo hợp đng đã ký kết.
- Trả lại anh n Th s tiền 5.000.000 đng tm ng án phí do anh Th
đã nộp theo bn lai thu s 0008892 ngày 31/8/2022 tại Chi cục thi nh án
huyện Yên Thế.
- V án phí: Buộc anh Văn Th, chị Nguyễn ThH phi chu 10.000.000
đồng án phí dân ssơ thẩm.
- Trả lại anh Nguyễn Văn L stiền 10.200.000 đồng (do chNguyễn Thị
Minh Th nộp thay) tm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s0008842 ngày
05/6/2022 ti Chi cục thi nh án huyện Yên Thế.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghn cu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phn tòa, căn cvào ý kiến đ ngh của các đương s. n cứ o kết quả thảo
luận nghán. Hội đng t x nhận đnh:
[1] Về ttụng quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết v
án: Anh L khởi kiện anh Th, chị H có nơi cư t tại Tn S, n S, huyện
Yên Thế, tnh Bắc Giang u cu tr s tiền đt cc n đây quan hệ pháp luật
về tranh chấp hợp đng đặt cc n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
a án nhân dân huyện n Thế theo quy đnh tại khon 3 Điều 26, điểm a
khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 của Bộ luật t tng dân s.
[2] Về yêu cầu khởi kiện đòi tiền đặt cc của anh L:
[2.1] Vnội dung hợp đng đt cc:
6
Ngày 22/3/2022, anh L với vợ chồng anh Th, chị H có lập Hợp đng đt
cọccó nội dung nsau: Anh Th, chH đồng ý chuyển nhượng cho anh L 07
thửa đt gồm các thửa số 211, 306, 210, 36, 22, 44, 34, 35 tbn đ s24, 19
thôn Tri Đ, Đng K, huyện Yên Thế với g 3.070.000.00(ba tkng
trăm by mươi triệu đng), tng diện tích 14.800.50 đt. Anh L đt cọc cho
anh Th, chị H stiền 200.000.000 đồng. Nếu anh L kng mua thửa đất trên thì
s mt s tiền đt cọc; anh Th, chị H kng n với bất kỳ do thì s bpht
cọc gấp 03 lần stiền đặt cọc; anh Th, chH có trách nhiệm m thtục giấy t
pháp lý, còn bên mua anh, lệ phí công chứng.
[2.2]. Quá trình thực hiện hợp đng:
Từ khi ký hợp đng đt cọc cho đến khi các bên xẩy ra tranh chấp q
trình tố tng tại Tòa án, anh Th, chị H vẫn đng ý bán đt với g trthỏa thuận
nhưng khi đến hạn theo thời hạn trong hợp đng tanh L đến n anh Th, chH
thì phía anh Th chH chưa thực hiện xong thtục giy tờ nhân thân của ông Đỗ
Ngọc C về thay đi địa ch cư trú giữa chứng minh nn n căn cưc công
n để đăng ký bn đng với địa chcư ttheo quy đnh dn đến các n u
thuẫn anh Lđ nghm lại hợp đng với cnh ch ông C nhưng anh Th, chị
H kng đồng ý đ nghgia hạn 15 ny nhưng các n kng thống nhất
đưc n không thực hiện được hợp đồng chuyển nhưng quyền s dụng đất
như đã giao kết trong hợp đồng đt cc. Do đó anh L kng mua đất mà u cu
tr tiền cọc nhưng anh Th chị H kng đng ý cho đến nay , anh Th, chị H ch
đồng ý trả lại anh L s tiền 120.000.000 đồng đt cc nhưng anh L kng đồng ý
u cu anh Th, chị H phải trả lại s tiền 200.000.000 đng đt cc.
[3]. Xét u cu khởi kiện của ngun đơn:
[3.1]. Tn cơ sở hợp đng đt cọc ngày 22/3/2022 q tnh thực hiện
hợp đng, Hội đng t xử thấy: Khi lập hợp đng đt cc ông C, H kng có
mặt, trong hợp đng cũng kng có chữ ký của ông C, bà H, mặc dù ông C, bà H
đã giấy ủy quyền ny 20/2/82022 cho vợ chồng anh Th, chị H bán đất nhưng
giấy y quyền chưa đúng theo trình tthtục ủy quyn do đó hợp đng đặt cc
ca đảm bo về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng. Tuy nhn, ông C, H
có trình bày trưc khi ký hợp đồng đặt cọc có ý cy quyền cho anh Th, chị
H thực hiện các giao dịch giao kết hợp đng. Anh L đã đt cọc 200.000.000
đồng cho vợ chồng anh Th. Thời hạn đt cọc là trong 60 ngày kể từ ny
22/3/20220 đến 22/5/2022. Đến ngày 22/5/2022 anh Th, chị H chưa m được
thtục giấy tờ liên quan của ông C đ hợp chuyện nhưng sang tên cho anh
L đ ngh gia hạn tm 15 ngày nng anh L kng đồng ý. Theo s thừa
nhận của các n đương sự, phợp với nội dung hợp đồng đt cc do anh L
giao nộp, Hội đng t xử có đcăn cc định được. Anh L có nhu cu mua
7
07 thửa đất gồm các thửa s 211, 306, 210, 36, 22, 44, 34, 35 t bản đ s24,
19 thôn Trại Đ, Đồng K, huyện Yên Thế với g 3.070.000.000đ (ba t
không tm by ơi triệu đng), Trong hợp đng đặt cọc ghi s tiền
200.000.000 đng đt cc. Sau khi ký kết đt cc t đ tnh lập hợp đồng
chuyển nhưng quyền s dụng đất sang n thì phải m thủ tục pp hợp
pháp về giấy t của ông C (cthể thay đổi địa ch i cư trú giữa chứng minh
nhân n với căn c công dân đăng biến đng) nng khi đến hạn thì
các thủ tục, giấy t của ông C chưa đy đủ mà thtục này theo thỏa thuận trong
hợp đồng n n,( tc nhận đặt cc anh Th, chH) phải có nghĩa vụ thực
hiện theo cam kết nhưng đã kng thực hiện đưc vi phạm. Việc các bên lập
hợp đồng đt cọc ngày 22/3/2022 đ đm bảo cho việc giao kết hợp đng
chuyển nhượng quyền sdụng đt, nhưng kng giao kết được. Bi lẽ, sau khi
hợp đồng đặt cc, thời hạn 60 ngày đ hoàn thiện thủ tục nng anh Th,
chị H không đảm bo thủ tục vi phạm Điều 3, Điều 4 của hợp đồng đt cọc
ngun nhân dẫn đến kng giao kết đưc. Mặc dù anh T, ch H phải biết
đưc khi tiến nh thủ tục giấy tờ pp lý do cnh mình đang quản lý đã cam
kết thực hiện trong thời hạn 60 ngày nhưng ca m đưc, ý thức được khó
khăn phức tạp nhưng vẫn cam kết thực hiện được trong thời hạn 60 ngày (t
ngày 22/3/2022 - ny 22/5/2022). Q trình giải quyết ván chị H trình y
đề ngh gia hạn tm 15 ny bên phía gia đình chị H có t viết tm phía
mặt sau của bn hợp đồng đt cọc nhưng không có chữ ký của các n. Sau đó
chị H có nhn tin nhiều lần cho anh L đ u cu giao dịch hợp đồng chuyển
nhưng nng các tin nhắn đu thực hiện sau ngày 22/5/2022 (ny cuối cùng
của thời hạn 60 ngày) anh L kng tr lời lại. Ngoài ra phía đại diện theo y
quyền của chH, anh Th có cung cấp 02 bn ghi âm cuộc gọi giữa chị H anh
L o ny 27/5/2022 ny 03/6/2022 đu sau ngày sau ny 22/5/2022
(ny cuối cùng của thời hạn 60 ny).
[3.2]. T những pn tích trên, cho thấy căn cứ c thỏa thuận của hợp
đồng đt cc thì đến thời hạn anh Th, chị H vẫn chưa m xong thtục giấy
tờ pháp như đã thỏa thuận với anh L vi phạm nghĩa vcủa bên nhận đt cọc
theo quy đnh tại Điều 328 Bộ luật n s. Nay anh L khởi kiện u cu anh Th,
chị H trả lại tiền cc n cứ, XX chấp nhận u cu khởi kiện của anh
L, buộc anh Th, chị H phải tr cho anh L 200.000.000đồng tiền đt cc như đ
nghcủa Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế phù hợp.
[3.3] Vyêu cầu khởi kiện đòi tiền phạt cc bồi thường ca anh L:
Tại đơn khời kiện anh L u cu ch H, anh Th phải tr lại s tiền
200.000.000 đng đt cc mua đt, s tiền phạt cọc 400.000.000 đồng
10.000.000 đng tiền sửa đường do vi phạm hợp đng. Tng cng
8
610.000.000đ (sáu tm mười triệu đng) nng ti đơn xin rút một phần u
cu khởi kiện ngày 11/01/2023, ti phiên họp công khai chứng c a giải
ngày 11/01/2023 cũng tại phn tòa anh L đi diện theo y quyền của anh L
ch Th đã rút phần u cầu về số s tiền phạt cọc 400.000.000 đồng
10.000.000 đng tiền sa đưng. XX thấy việc rút một phần u cu y
tự nguyện n cn đình chphần u cu về sstiền phạt cc 400.000.000
đồng 10.000.000 đng tiền sửa đưng theo khon 2 Điều 244 BLTTDS phù
hợp.
[4] V u cầu phn t của bị đơn:
Theo đơn phản tố ny 29/8/2022 do anh Th, chị H nộp đã được a án
thlý u cu phản tố, tuy nhn qua xem t XX thấy đây kng phải u
cu phản t theo Điều 200 BLTTDS ch ý kiến của bđơn đưa ra để phản
đối lại u cu khởi kiện của ngun đơn. Ti phiên tòa XX đã giải thích
nhưng L sư ngưi đi diện của bị đơn vẫn gi ngun ý kiến nên XX
không xem t u cầu y. Về stiền 5.000.000 đồng tạm ng án phí do anh
Th đã nộp theo biên lai thu s 0008892 ngày 31/8/2022 tại Chi cục thi nh án
huyện Yên Thế đưc hoàn tr lại anh Văn Th s tiền 5.000.000 đồng tm ứng
án phí do anh Th đã nộp theo biên lai thu số 0008892 ngày 31/8/2022 tại Chi cục
thi nh án huyện n Thế.
[5] Về nghĩa vụ trả nợ: Trong hợp đồng đt cc canh Th chH đều
tham gia giao kết hợp đồng đt cọc nhn tiền đt cc n anh Th, chị H phải
liên đi trách nhiệm trả tiền cho anh L.
[6]. Theo quy đnh ti Điều 131 Bluật dân s2015 quy đnh về hậu quả
pháp lý của giao dịch n s hiệu: Khi giao dịch dân svô hiu thì các bên
ki phục lại tình trng ban đu, hoàn tr nhau nhng đã nhận; trưng hp
kng hoàn trđưc bng hin vt thì phi hoàn tr bằng tin...n có li gây
thit hại thì phi bồi thưng”. Trong quá trình giải quyết v án ng n tại
phn a Toà án đã giải thích cho các đương s về quyền u cu giải quyết hậu
quả, nng các đương s đu không u cầu Toà án giải quyết hậu quả. Vì vậy,
Hội đồng xét xử kng xem xét giải quyết.
[7] V án phí: Yêu cu khởi kiện của anh L đưc chấp nhận n anh Th,
chị H phải chịu 10.000.000 đồng án phí dân ssơ thẩm theo quy đnh ti khon
2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U
ban thường vQuốc hội.
- Anh L kng phải chu án p dân s thẩm. Hoàn trả lại anh Nguyễn
Văn L s tiền 10.200.000 đồng (do chNguyễn ThMinh Th nộp thay) tạm ng
án phí đã nộp theo biên lai thu s0008842 ngày 05/6/2022 ti Chi cục thi nh
án huyện Yên Thế.
9
[6] V quyền kng cáo: Các đương scó quyền kháng cáo theo quy đnh
tại Điều 273 B luật tố tng n s.
các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều
39, Điều 144, Điều 147, Điều 271, khon 1 Điều 273 , khon 2 Điều 244 Bộ luật
tố tụng n sự; Điều 116, Điều 117, Điu 122, Điều 328, Điều 428, khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân s; Khoản 2 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Nghquyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường v Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Xử:
1. Chấp nhận u cu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L về việc buộc anh
Lê Văn Th, chị Đỗ Thị H phải trả cho anh Nguyễn Văn L số tiền đt cọc
200.000.000đồng (Hai trăm triệu đng).
Kể từ ny bn án có hiệu lực pháp luật người đưc thi nh án đơn
đề nghị thi nh án ngưi phải thi nh án kng thi nh hoc thi nh
không đầy đthì phải chu i suất theo mức i suất quy định ti khon 2 Điều
468 Bluật dân sự, tương ng với s tiền chậm tr thời điểm thanh toán.
2. Đình chphần u cu của anh Nguyễn Văn L về việc u cu anh Lê
Văn Th, chị Đỗ ThH phải tr stiền phạt cc 400.000.000 đồng stiền
sửa đường 10.000.000 đng.
3. Về án phí:
- Buộc anh n Th, chĐ Thị H phải chu 10.000.000 đồng án phí
n sthẩm.
- Trả lại anh Văn Th stiền 5.000.000 đồng tm ng án phí do anh Th
đã nộp theo bn lai thu s 0008892 ngày 31/8/2022 tại Chi cục thi nh án
huyện Yên Thế.
- Trả lại anh Nguyễn Văn L stiền 10.200.000 đồng (do chNguyễn Thị
Minh Th nộp thay) tm ng án p đã nộp theo biên lai thu s0008842 ngày
05/6/2022 ti Chi cục thi nh án huyện Yên Thế.
4. V quyền kng cáo: Đương s có mặt có quyền kháng cáo bn án
trong thời hạn 15 ny, k từ ngày tuyên án. Đương s vắng mặt có quyền kng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k tny nhận đưc tống đạt hoc niêm yết
bản án.
Trường hợp bn án, quyết đnh được thi nh theo quy đnh ti Điều 2
Luật thi nh án dân stni đưc thi nh án dân sự, ngưi phải thi nh
án dân s có quyền tho thuận thi nh án, quyền u cầu thi hành án, t nguyện
thi nh án hoặc bcưỡng chế thi nh án theo quy định ti c Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật thi nh án dân s; thời hiệu thi nh án đưc thc hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi nh án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tinh Bc Giang;
- VKSND tỉnh Bc Giang;
- VKSND huyện Yên Thế;
- CCTHA huyện Yên Thế;
- c đương s;
- u hồ sơ.
T/M HI ĐNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Thị Duyên
Tải về
Bản án số 06/2023/DS-ST Bản án số 06/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất