Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của TAND huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của TAND huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lương Tài (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 05/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/01/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ Thái Ánh Luận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN L
TNH B
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do- Hnh phúc
Bn án s: 05/2025/DS-ST
Ngày 17/01/2025.
V/v “Tranh chp hp vay tài sn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN L
-Thành phn Hội đng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Phm Xuân Hà.
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyn Xuân Quc Nguyn Th Thm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Quang Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
L, tnh B.
- Đại din Vin kim sát nhân dân nhân dân huyn L, tnh B tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Bình - Kim sát viên.
Ngày 17/01/2025, ti tr s Tòa án nhân dân huyn L, m phiên tòa công
khai xét x thẩm v án dân s th s: 54/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 7
năm 2024 về việc “Tranh chp hợp đồng vay tài sn theo Quyết định đưa vụ án
ra xét x số: 20/2024/QĐXXST-DS ngày 19/8/2024; Quyết định hoãn phiên toà
s: 06/2024/QĐST-DS, ngày 29/8/2024, Quyết định tm ngng phiên toà s:
02/2024/QĐST-DS, ngày 05/9/2024, Quyết định tạm đình chỉ s:
01/2024/QĐST-DS, ngày 04/10/2024, Quyết định tiếp tc gii quyết v án s:
01/2024/QĐST-DS, ngày 15/11/2024, Quyết định hoãn phiên toà s:
01/2024/QĐST-DS, ngày 16/12/2024, Quyết định tm ngng phiên toà s:
01/2024/QĐST-DS, ngày 30/12/2024, gia:
1. Nguyên đơn: - Ông Phạm Văn T, sinh năm 1962 (có mặt).
- Bà Vũ Thị A, sinh năm 1960 ( có mt).
Đều nơi trú: Thôn L 1, xã T, huyn L, tnh B.
2. B đơn: - Bà Nguyn Th L, sinh năm1962 (vắng măt)
- Anh Phạm Văn N, sinh năm 1986 (vng mt)
- Ch Nguyn Th V, sinh năm 1990 (có mt)
Đều trú ti: Thôn L 2, xã T, huyn L, tnh B.
3. Người làm chng: Nguyn Th K, sinh năm 1966; nơi trú: Thôn
Thiên Đức, xã T, huyn L, tnh B (vng mt)
NI DUNG V ÁN:
2
Theo đơn khởi kin, ti biên bn ly khai và tại phiên tòa nguyên đơn
ông Phm Văn T và bà Vũ Thị A thng N trình bày:
V chng ông mi quan h quen biết vi 03 m con bà Nguyn Th
L, anh Phạm Văn N và ch Nguyn Th V. Do cn tiền làm ăn, L cùng con trai
là anh Ncon dâu ch Nguyn Th V đã nhiều ln sang nhà v chng ông
để hi vay tin. Khi vay, hai bên tho thun khi nào v chng ông bà cn tin thì
bà L và anh N s thanh toán đầy đủ s tin gc và tin lãi cho ông bà. Bà L cùng
con trai anh N con dâu là ch V vay ca ông tng cng là 16 ln, mi ln
đều viết, ký vào s vay n. Mi lần vay hai bên đều tho thun v tin lãi. Tuy
nhiên, đã hơn 01 năm nay L, anh N ch V chưa thanh toán xong cho v
chng ông . V chng ông đã nhiều ln liên lc, yêu cu bà L, anh N và ch
V phi thanh toán toàn b khon n vay, nhưng L, anh N và ch V nhiu ln
kht ln, trn trA nhim tr n. L, anh N ch V đã vay tiền ca v chng
ông tng cng là 16 ln, c th tng lần như sau:
Ln 1: Ngày 30/11/2018 âm lch tc ngày 05/01/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay s tin 1.000 USD, hai bên tho thun tin lãi là 200.000
đồng/tháng. Đối vi khon vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr
được đng n gc nào; tin lãi đã trả đưc 21 tháng tiền lãi tương ng vi s tin
là 4.200.000 đồng.
Lần 2: Ngày 05/8/2019 âm lch tc ngày 03/9/2019 dương lịch cho L
cùng chị V vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 200.000
đồng/tháng. Đối vi khon vay này, quá trình vay n L chị V không tr
được đồng n gc nào; tiền lãi đã trả được 12 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền
2.400.000 đồng. Tính tngày 03/09/2020 đến ngày 17/01/2025, L chV
còn nợ số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng, tiền nợ lãi 10.500.822 đồng. Tổng
cộng nợ gốc và lãi là 30.500.822 đồng.
Lần 3: Ngày 03/10/2019 âm lch tc ngày 30/10/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 50.000.000 đồng với lãi suất 1% trên tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi đã trả được 10 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 5.000.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L anh N còn nợ số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng,
tiền nợ lãi là 26.317.808 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 76.317.808 đồng.
Lần 4: Ngày 09/10/2019 âm lch tc ngày 05/11/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 35.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon vay
này, quá trình vay nL và anh N không tr được đồng n gc nào; tiền lãi đã
trả được 10 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 3.500.000 đồng. Tính đến ngày
17/01/2025, L anh N còn n số tiền nợ gốc 35.000.000 đồng, nợ lãi
18.353.425 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 53.353.428 đồng.
3
Lần 5: Ngày 17/10/2019 âm lch tc ngày 13/11/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 60.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon vay
này, quá trình vay n bà L và anh N không tr được đồng n gc nào; tin lãi đã
trả được 15 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 9.000.000 đồng. Tính đến ngày
17/01/2025, L cùng anh N n nợ số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng, tiền nợ
lãi là 28.287.123 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 88.287.123 đồng.
Lần 6: Ngày 23/10/2019 âm lch tc ngày 19/11/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 30.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon vay
này, quá trình vay n bà L và anh N không tr được đồng n gc nào; tin lãi đã
trả được 10 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 3.000.000 đồng. Tính đến ngày
17/01/2025, L cùng anh N n nợ số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, tiền n
lãi là 15.593.425 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 45.593.425 đồng.
Lần 7: Ngày 25/10/2019 âm lch tc ngày 21/11/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay stiền 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Đi vi khon vay
này, quá trình vay n bà L và anh N không tr đưc đồng n gc nào; tin lãi đã
trả được 10 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 4.000.000 đồng. Tính đến ngày
17/01/2025, bà L anh N còn nợ số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng, số tiền nợ
lãi là 20.764.932 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 60.764.932 đồng.
Lần 8: Ngày 29/10/2019 âm lch tc ngày 25/11/2019 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 30.000.000 đồng, với lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi đã trả được 08 tháng tiền lãi, tương ứng với số tiền 2.400.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L cùng anh N còn nợ số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng,
số tiền nợ lãi là 16.145.753 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 46.145.753 đồng.
Lần 9: Ngày 26/12/2019 âm lch tc ngày 20/01/2020 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 15.000.000 đồng, với lãi suất là 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi trả được 08 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 1.200.000 đồng. Tính đến
ngày 17/01/2025, L cùng anh N còn nợ số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng, n
lãi là 7.791.781 đồng. Tng cộng nợ gốc và lãi 22.791.781 đồng.
Lần 10: Ngày 16/02/2020 âm lch tc ngày 09/3/2020 dương lịch cho L
cùng anh N vay số tiền 20.000.000 đồng, với lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi trả đã trả được 06 tháng tiền lãi tương ứng với stiền 1.200.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L anh N còn nợ số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng,
số tiền nợ lãi là 10.461.370 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 30.461.370 đồng.
Ln 11: Ngày 03/4/2020 âm lch tc ngày 25/4/2020 dương lịch cho L
cùng anh N vay s tin 30.000.000 đồng vi lãi sut 1%/tháng. Đối vi khon
4
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi tr đã tr đưc 05 tháng tiền lãi tương ứng vi s tin là 1.500.000 đng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L anh N còn n s tin n gốc 30.000.000 đồng,
s tin n lãi là là 15.534.247 đồng. Tng cng n gốc và lãi 45.534.247 đồng.
Lần 12: Ngày 25/4/2020 âm lch tc ngày 17/5/2020 dương lịch cho L
cùng anh N vay stiền 50.000.000 đồng với lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n L anh N không được đồng n gc nào; tin lãi
trả đã trả được 05 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 2.500.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L anh N còn nợ stiền nợ gốc 50.000.000 đồng,
số tiền nợ lãi là 25.528.767 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 75.528.767 đồng.
Lần 13: Ngày 29/4/2020 âm lch tc ngày 21/05/2020 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay số tiền 20.000.000 đồng với lãi suất là 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n L anh N không được đồng n gc nào; tin lãi
trả đã trả được 05 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 1.000.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, L anh N còn nợ stiền nợ gốc 20.000.000 đồng,
số tiền nợ lãi là 10.185.205 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 30.185.205 đồng.
Lần 14: Ngày 28/5/2020 âm lch tc ngày 18/7/2020 dương lịch cho L
cùng anh N vay số tiền 40.000.000 đồng với lãi suất là 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi trả đã trả trả được 03 tháng tiền lãi tương ứng với số tiền 1.200.000 đồng.
Ngày 26/7/2024, bà L anh N đã trả số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng, số tiền
nợ lãi là 18.108.000 đồng. Tổng cộng còn nợ lãi 18.108.000 đồng.
Lần 15: Ngày 05/7/2020 âm lch tc ngày 23/8/2020 dương lịch cho bà L
cùng anh N vay stiền 20.000.000 đồng với lãi suất 1%/tháng. Đối vi khon
vay này, quá trình vay n bà L anh N không tr được đồng n gc nào; tin
lãi trả đã trả được 01 tháng tiền lãi tương ứng ứng số tiền là 200.000 đồng. Tính
đến ngày 17/01/2025, bà L anh N đã trả số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng, s
tiền nợ lãi là 10.369.315 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 30.369.315 đồng.
Lần 16: Ngày 27/05/2020 cho Nguyễn Thị L, anh Phạm Văn N chị
Nguyễn Thị V vay số tiền 400.000.000 đồng với lãi suất 1%/tháng, mục đích vay
để mua đất cho vợ chồng anh N chị V. Đối vi khon vay này, quá trình vay
n L, anh N chị Vình đã trả được 05 tháng tương ứng với số tiền
20.000.000 đồng.
Đối với khoản vay này, từ ngày 27/10/2020 đến ngày 04/8/2023, bà L, anh
N chị V còn nợ ông số tiền nợ gốc 400.000.000 đồng và số tiền lãi tạm
tính là 132.953.000 đồng.
5
Ngày 04/8/2023, bà L, anh N chị V đã trả số tiền nợ gốc 15.000.000 đồng.
Còn nợ gốc 385.000.000 đồng. Tính đến ngày 23/8/2024, L, anh N và chị V
nợ số tiền nợ gốc 385.000.000 đồng và số tiền lãi tạm tính 48.731.000 đồng.
Ngày 23/8/2024 bà L, anh N và ch V đã trả cho số tiền nợ gốc 10.000.000
đồng. Còn nợ gốc 375.000.000 đồng. Tính đến ngày 06/10/2024, bà L, anh N và
chị V còn nợ số tiền nợ gốc 375.000.000, số tiền nợ lãi 5.424.000 đồng.
Ngày 06/10/2024 L, anh N chị V đã trả số tiền nợ gốc 5.000.000 đồng.
Còn nợ gốc 370.000.000 đồng. Tính đến ngày 31/12/2024, bà L, anh N và chị V
còn nợ số tiền nợ gốc 370.000.000, số tiền nợ lãi 10.461.000 đồng.
Ngày 31/12/2024 bà L, anh N và chV đã trả số tiền nợ gốc 8.000.000 đồng.
Còn nợ gốc 362.000.000 đồng. Tính đến ngày 17/01/2025, số tiền nợ gốc
362.000.000, số tiền nợ lãi 2.023.233 đồng.
Tổng tất cả gốc lãi lần vay thứ 16 này tính cho đến ngày 17/01/2025
561.594.192 đồng.
* Tổng số tiền nợ gốc L cùng anh N còn nợ của ông 400.000.000
đồng + 1.000 USD, tổng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 17/01/2025 là
223.441.644 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 623.441.644 đồng + 1000 USD
* Tổng số tiền nợ gốc mà bà L cùng vợ chồng anh N, chị V vay của ông bà
362.000.000 đồng lãi còn nợ lại tạm tính đến ngày 17/01/2025
199.594.192 đồng. Tổng gốc và lãi còn lại là 561.594.192 đồng.
* Tổng số tiền nợ gốc bà L cùng chị V vay của ông 20.000.000
đồng, tổng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 17/01/2025 10.500.822 đồng. Tổng
gốc và lãi còn lại là 30.500.822 đồng.
Tổng tất cả số tiền gốc nói trên là 782.000.000 đồng và 1000 USD, tổng
tất cả số tiền lãi nói ở trên tính đến ngày 17/01/2025 là 433.536.658 đồng. Tổng
tất cả số tiền gốc lãi nói trên tính đến ngày 17/01/2025 1.215.536.658
đồng 1000 USD. Nay ông T A chỉ tính giá quy đổi đô la Mỹ là 23.000
đồng/01 USD, nên 1.000 USD x 23.000 đồng/01 USD = 23.000.000 đồng.
Nay, ông T và bà A đề nghị giải quyết những vấn đề sau:
1. Buộc bà Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn N phải trả cho ông T và bà A số
tiền nợ gốc là 423.000.000 đồng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 17/01/2025
là 223.441.644 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi 646.441.644 đồng.
2. Buộc Nguyễn Thị L, anh Phạm Văn N chị Nguyễn Thị V phải trả
cho ông T A số tiền nợ gốc còn lại 362.000.000 đồng số tiền nợ lãi
tạm tính đến ngày 17/01/2025 là 199.594.192 đồng. Tổng cộng nợ gốc lãi còn
lại 561.594.192 đồng.
6
3. Buộc Nguyễn Thị L và chị Nguyễn Thị V phải trả cho vợ ông T
A số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày
17/01/2025 10.500.822 đồng. Tổng cộng nợ gốc lãi còn lại 30.500.822 đồng.
Tổng tất cả số tiền gốc nói ở trên là 805.000.000 đồng, số tiền lãi nói ở trên
tính đến ngày 17/01/2025 là 433.536.658 đồng. Tổng tất cả số tiền gốc và lãi nói
ở trên tính đến ngày 17/01/2025 là 1.238.536.658 đồng.
Ti biên bn ly li khai ti phiên toà, b đơn ch Nguyn Th V trình
bày:
Ch ch biết gi v chng ông bà Vũ Th A ông Phạm Văn T thôn L
1, xã T là anh ch. Ch đã nhận được Thông báo thv án ca Tòa án gi. Tòa
án gửi theo đường bưu điện Thông báo th v án cho m chng ch
Nguyn Th L cho chng chanh Phạm Văn N, nhưng do mẹ tôi chng
i đi làm ăn không có nhà nên ch đã thông báo bằng điện thoi cho bà Lanh
N biết. L đi ra Nội làm ăn thời gian khong 3/2024 hoặc tháng 4/2024, địa
ch hin nay ca bà L đâu ở Hà Ni thì ch không biết. Ch và bà L ch thường
xuyên liên lc với nhau qua đin thoi. T ngày m chng ch đi ra Ni đến
nay thì m chng ch không v nhà ln nào còn phải đi làm để tr n. Anh N
chng ch làm công vic xây dng, anh N nhn công trình xây dng thi gian
thì làm Bc Giang, thi gian thì Hi Phòng Anh N m công trình nên
không c định làm vic nơi nào, nhưng thnh thong có v nhà mi khi nhà có
công vic xong công vic anh N lại đi làm ăn ngay.
Ch xác định rng tt c các văn bản Tòa án giao cho bà L và anh N mà ch
nhn thay L anh N thì ch đều thông báo ngay cho bà L anh N ngay bng
cách liên lạc qua điện thoi. Theo ch đưc biết 16 khon vay vi tng s tin
860.000.000 đồng và 1000 USD (đô la mỹ) mà ông T bà A đang khởi kin bà L,
ch anh N đều là khon vay cho anh N là chng ch đ làm ăn. Mẹ chng ch
L anh N vay tin ca ông T A tng cng 14 ln, c th như sau: ln
1: Ngày 30/11/2018 âm lịch vay 1000 USD, đôi bên tha thun mi tháng tr
200.000 đồng; ln 2: Ngày 03/10/2019 âm lch vay 50.000.000 đồng; ln 3: Ngày
09/10/2019 âm lịch vay 35.000. 000 đồng; ln 4: Ngày 17/10/2019 âm lch vay
60.000.000 đng; ln 5: Ngày 23/10/2019 âm lịch vay 30.000.000 đng; ln 6:
Ngày 25/10/2019 âm lch vay 40.000.000 đồng; ln 7: Ngày 30/10/2019 âm lch
vay 30.000.000 đồng; ln 8: Ngày 26/12/2019 âm lch vay 15.000.000 đồng; ln
9: Ngày 16/2/2020 âm lịch vay 20.000.000 đng; ln 10: Ngày 03/4/2020 âm lch
vay 30.000.000 đng; ln 11: Ngày 25/4/2020 âm lch vay 50.000.000 đồng; ln
12: Ngày 29/4/2020 âm lch vay 20.000.000 đồng; ln 13: Ngày 18/7/2020 âm
lch vay 40.000.000 đồng; ln 14: Ngày 05/7/2020 âm lch vay 20.000.000 đồng.
Ch L đến nhà ông T bà A vay 01 ln vào ngày 05/8/2019 âm lch vay
7
20.000.000 đng; ch, anh N và bà L có đến nhà ông T bà A vay 01 ln vào ngày
27/5/2020 vay 400.000.000 đồng. Tôi xác định tt c ln vay tin lãi sut vay
tho thun 1%/tháng và không xác đnh thi gian tr n. Toàn b 16 ln vay tin
này đều vay cho chng ch là anh N để làm ăn.
Quá trình vay n, v chng ch đã trả cho v chng ông T A đưc mt
s tin lãi mi ln tr lãi v chng ch nh m chng ch L tr lãi giúp.
Ch cũng không nhớ đã trả đưc bao nhiêu tin lãi ca các khoản vay, nhưng chị
xác định s tin lãi ông T A cung cấp là đúng. Tháng 8/2023 L đã tr v
chng ông T A đưc 15.000.000 đồng n gc ca khon vay 400.000.000
đồng ngày 27/5/2020. Ngày 26/7/2024 L đã trả đưc cho ông T A đưc
40.000.000 đng tin n gc ca khoản vay 40.000.000 đồng ngày 18/7/2020 và
ngày 23/8/2024 bà L đã trả đưc cho ông T bà A được 10.000.000 đng tin n
gc ca khoản vay 400.000.000 đồng ngày 27/5/2020. Ngày 06/10/2024 bà L đã
trả cho ông T bà A được 5.000.000 đồng số tiền nợ gốc ca khon vay
400.000.000 đồng ngày 27/5/2020. Ngày 31/12/2024 L đã trả cho ông T A
được 8.000.000 đồng tiền nợ gốc ca khoản vay 400.000.000 đng ngày
27/5/2020.
Ch xác định ch ký ca bà L m chng ch, anh N và ch trong các tài liu
mà v chng ông T cung cp cho Tòa án v ni dung vay tiền đều đúng chữ
ca L, anh N ch. Ch xác đnh hin nay v chng ch m chng ch
bà L còn n ông T bà A s tin n gc là 805.000.000 đồng và s tin lãi còn li
chưa trả.
Nay ông T A khi kin yêu cu v chng ch và m chng ch phi
trách nhim tr v chng ông T A s tin n gc và s tin lãi còn li
1.238.536.658 đồng. Quan điểm ca ch xác định tt c nhng khon vay này
đều vay cho chng ch làm ăn kinh tế nên ch s có trách nhim cùng m chng
ch là bà L và anh N tr cho ông T bà A s n trên. Nhưng hiện nay gia đình chị
kinh tế khó khăn nên vợ chng ch m chng ch s trách nhim tr cho ông
T bà A toàn b s n gc còn li và xin tr dn. S tin lãi còn li thì xin không
tr.
B đơn là bà Nguyễn Th L và anh Phm Văn N không gửi văn bản trình
bày ý kiến cho Toà án và không đến Toà án làm vic.
Người làm chng là bà Nguyn Th K trình bày:
em gái rut ca Nguyn Th L, sinh năm 1962; nơi trú: Thôn L
2, T, huyn L, tnh B. ch biết L làm ăn Ni, còn L làm địa
ch nào Ni thì không biết. hi bà L làm địa ch nào Ni
thì bà L cũng không nói.
8
L đã nh tr cho v chng ông T A thôn L 1, T, huyn L,
tnh B 04 ln tng cộng 63.000.000 đng, c th sau:
Ln 1: Ngày 25/7/2024 bà L v đưa cho 40.000.000 đồng và ngày
26/7/2024 bà đã trả giúp L 40.000.000 đồng cho ông T A. S tin này tr
vào s tin n gốc 40.000.000 đồng mà bà L, anh N vay ngày 28/5/2020 âm lch
(khon vay th 14).
Ln 2: Ngày 22/8/2024 bà L v đưa cho 10.000.000 đồng và ngày
23/8/2024 đã trả giúp L 10.000.000 đồng cho ông T A. S tin này tr
vào s tin n gốc 400.000.000 đồng L, anh N ch V vay ngày 27/5/2020
(khon vay th 16).
Ln 3: Ngày 05/10/2024 L đưa cho 5.000.000 đng và ngày 06/10/2024
bà đã trả giúp bà L 5.000.000 đồng cho ông T bà A, s tin này tr vào s tin n
gốc 400.000.000 đồng mà bà L, anh N và ch V vay ngày 27/5/2020 (khon vay
th 16).
Ln 4: Ngày 30/12/2024 L đưa cho 8.000.000 đng và ngày 31/12/2024
đã trả giúp bà L 8.000.000 đồng cho ông T A. S tin này tr vào s tin
n gốc 400.000.000 đồng mà bà L, anh N ch V vay ngày 27/5/2020 (khon
vay th 16).
Tt c 04 ln mà bà tr hL thì bà đu ghi vào theo dõi ca v chng ông
T, A khi A nhn tin của thì cũng ghi vào s theo dõi của để
còn có bng chứng đ đối chiếu vi bà L.
xác định c 04 bà L v để đưa tiền nh bà tr ông T bà A thì bà L đều v
bui tối, sau khi đưa tiền cho xong bà L lại đi ngay không v nhà L. Bà xác
định s tin này là ca bà L không liên quan gì đến bà. Bà đề ngh Tòa án không
đưa tôi vào tham gia t tng trong v án này nếu Tòa án không chp nhn vn
đưa tôi vào tham gia tố tng trong v án này thì cho xin được vng mt ti các
bui làm vic và ti các phiên tòa.
Ti phiên tòa Kim sát viên phát biu ý kiến: T thời điểm Tòa án thv
án đến phiên tòa hôm nay, Thm phán, Thư Hội đồng xét x đã tuân thủ
đúng quy trình t tng t khi th lý, xây dng h vụ án, t chc hòa gii
điu hành phiên tòa.
- Vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng: T khi v án
th v án cũng như ti phiên toà hôm nay nguyên đơn, b đơn người
quyn lợi và nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng quy định tại các Điu 70, 71,
72, 73 ca B lut t tng dân s.
- Nhng yêu cu, kiến ngh cn khc phc vi phm v t tng: Không.
- V quan điểm gii quyết v án: Sau khi phân tích đA giá, đại diện VKS đề
ngh HĐXX, xử: Áp dng khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điu 35, khoản 1 Điều 39,
9
147, 160, 161, 162, 227, 228 B lut T tng dân s; các Điu 122, 123, 131,
132, 288, 357, 463, 466, 468, 469 B lut Dân s; Pháp lnh ngoi hi s
28/2005/PLUBTVQH ngày 13/12/2005 ca Ủy ban thường v Quc Hi; Ngh
quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng thm phán Tòa án
nhân dân Ti cao; Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi v án phí và l phí Tòa án, x:
- Tuyên b hợp đồng vay tài sn ngày 30/11/2018 âm lch gia ông Phm
Văn T Thị Anh vi bà Nguyn Th L anh Phạm Văn N hiu. Buc
Nguyn Th L và anh Phạm Văn N phải nghĩa vụ liên đới tr cho ông Phm
Văn T Thị A 1.000 USD, quy đi ra tin Việt Nam là 23.000.000 đng.
Truy thu ca ông Phạm Văn T Vũ Thị A 4.200.000 đồng là s tiền lãi đối
vi khon vay USD nêu trên ông T A đã nhận ca L anh N để
sung công qu Nhà nước.
- Buc bà L và anh N phi có nghĩa vụ liên đới tr cho ông T và bà A s tin
n gốc và lãi là 623.441.644 đồng.
- Buc bà L, anh N và ch V phải có nghĩa vụ liên đới tr cho ông T và bà A
s tin n gc và lãi là 561.594.192 đồng.
- Buc bà L và ch V phải có nghĩa vụ liên đới tr cho ông T và bà A s tin
n gc và lãi 30.500.822 đồng.
- V án phí: Buc anh Phạm Văn N ch Nguyn Th V mỗi người phi
chu án phí dân s theo quy định ca pháp lut. Min toàn b tin án phí dân s
có giá ngch cho bà Nguyn Th L.
- Chi phí giám đnh: Các đương sự phi chịu theo quy định ca pháp lut.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu tài liu trong h sơ vụ án đã được thm tra ti phiên
tòa, căn cứ vào kết qu tranh L ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng: Xét thy yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T bà
Th A đối vi hợp đồng vay tài sản đối vi Nguyn Th L, anh Phạm Văn N
ch Nguyn Th V thì thy: Nguyn Th L, anh Phạm Văn N ch Nguyn
Th V đều nơi trú: Thôn L 2, T, huyn L, tnh B. Do vy, v án trên
thuc thm quyn ca Tòa án cp huyn và thuc thm quyn ca Toà án nhân
dân huyn L đưc quy đnh tại Điều 26, 35 và khoản 1 Điều 39 B lut T tng
dân s.
Ti phiên tòa hôm nay, mc dù b đơn là bà Nguyn Th L và anh Phạm Văn
N đều vng mt ln th hai không lý do. Tuy nhiên, trong quá trình gii quyết
L và anh N đưc Toà án tống đạt các văn bản t tng hp l. Xét thy, quyn li
ca L và anh N đã được đảm bo; Vic bà L, anh N vng mt ti phiên toà ln
th hai L anh N đã từ b quyn t tng ca mình nên Hội đồng xét x
10
tiến hành xét x v án php quy định Điu 227, 228 B lut T tng dân
s.
[2] V ni dung:
Xét quá trình gii quyết v án bà L và anh N đều vắng, nhưng căn cứ vào kết
L giám đnh s: 2612/ KL-KTHS, ngày 08/11/2024 ca Phòng k thut hình s
Công an tnh B và các tài liu có trong h sơ vụ án đã có đủ cơ sở kết L trong s
16 hợp đồng vay tài sn mà ông T bà A khi kin thì có 16 hợp đồng bà L cùng
tham giao kết và 14 hợp đồng do anh N cùng tham gia ký giao kết vi ông T
bà A.
Đối vi 16 hợp đồng vay tài sn c th các ngày: Ngày 30/11/2018 âm lch,
ngày 05/8/2019 âm lch, ngày 03/10/2019 âm lch tc, ngày 09/10/2019 âm lch,
ngày 17/10/2019 âm lch, ngày 23/10/2019 âm lch, ngày 25/10 2019 âm lch,
ngày 29/10/2019 âm lch, ngày 26/12/2019 âm lch, ngày 16/02/2020 âm lch,
ngày 03/4/2020 âm lch, ngày 25/4/2020 âm lch, ngày 29/4/2020 âm lch, ngày
28/5/2020 âm lch, ngày 05/7/2020 âm lchngày 27/5/2020 thì thy: Khi giao
kết hợp đồng vay tin thì gia v chng ông T, bà A và m con bà L gm: Bà L,
anh N và ch V đều t nguyn. Ti thời điểm giao kết hợp đồng ông T, bà A,
L, anh N và ch V đều là những người có đủ năng lực trách nhim dân s.
Xét thy 16 hợp đồng vay tài sn ông T và bà A khi kiện đều là loi hp
đồng vay tài sn không có thi hn và có lãi sut.
Đối vi hợp đồng vay tài sn ngày 30/11/2018 âm lch tc ngày 05/01/2019
dương lịch thì thy: Ông T và bà A cho bà L và anh N vay 1.000 USD; xét thy,
giao dch gia ông T và A cho bà L và anh N bng USD (ngoi hối) nên căn
c Điu 22 Pháp lnh ngoi hi s 28/2005/PLUBTVQH 11 ngày 13/12/2005
ca Ủy ban thường v Quc hi quy định: Trên lãnh th Vit Nam, mi giao
dch, thanh toán, miên yết, qung cáo của người trú, người không trú không
đưc thc hin bng ngoi hi. Vì vy hợp đng vay tài sn gia ông T A
vi bà L anh N b vô hiu do vi phạm điều cm ca pháp luật được quy định ti
Điều 122 và Điều 123 BLDS năm 2015.
Tại Điều 131 B lut dân s năm 2015, quy định Khi giao dch dân s
vô hiu thì các bên khôi phc li tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau nhng gì
đã nhận..”. Căn c vào quy đnh nêu trên cn buc L anh N hoàn tr cho
ông T và bà A 1.000 USD được quy đổi thành tin Vit Nam theo t giá hối đoái
do Ngân hàng Nhà nước công b ti thời đim xét x 25.450 đồng/01USD.
Tuy nhiên, ông T và A ch tính giá quy đổi 01 USD tr giá là 23.000 đng. Xét
thy, giá tr quy đổi giá USD sang VND mà ông T bà A đưa ra thấp hơn giá quy
đổi do Ngân hàng Nnước Vit Nam công b nên được chp nhn. Xét thy bà
L, anh N vi phạm nghĩa vụ thanh toán đi vi ông T và bà A s n trên nên cn
11
buc L anh N phi tr cho ông T A s tin 23.000.000 đồng phù
hợp quy định pháp lut.
Xét v li dẫn đến hợp đồng vay tài sn vô hiu thy rng: Giao dch dân s
b hiu do ông T A cho L anh N vay ngoi t USD (đô la mỹ),
mặc dù các đương s không biết quy định gia cá nhân với cá nhân không được
cho nhau vay tin là ngoi t trên lãnh th Việt Nam nhưng người tin ngoi
t cho người khác vay phi biết các quy định các quy đnh này nên li dẫn đến
hợp đồng vô hiu hoàn toàn thuc v ông T và bà A là nguyên đơn trong vụ án.
V lãi sut: Đôi bên tho thun tin lãi là 200.000 đng/tháng, L anh N đã
tr cho ông T, A đưc 21 tháng tiền lãi tương ng vi s tin 4.200.000
đồng. Căn cứ Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6/2002 ca Tòa án nhân
dân Ti cao v vic giải đáp các vấn đề nghip v thì lãi suất các bên đã trả cho
nhau t giao dch trái pháp luật được coi là thu li bt chính. Do vy cn truy thu
s tin lãi mà ông T bà A đã nhận ca bà L anh N để sung công qu Nhà nước.
Đối vi lãi sut ghi trong 15 hợp đồng vay còn li các bên tha thun
1%/tháng tương đương mức lãi sut 12%/năm. Xét thy, lãi suất các đương s
tha thun thấp hơn 20%/năm phù hp khoản 1 Điều 468 B lut dân s nên
đưc chp nhn.
Theo quy đnh ca hợp đồng vay tài sn không k hạn thì người cho vay
quyền đòi lại tài sn bt c lúc nào nhưng phải báo trưc cho bên vay mt thi
gian hp lý. Xét thy, ông T A đã nhiều ln yêu cu L, anh N và ch V
tr n gc lãi còn li, nhưng L, anh N ch V không tr n mà ch kht
n nên HĐXX xác định v chng ông T đã báo trước cho L, anh N ch V
trong mt thi gian hp lý.
Xét thy, do bà L, anh N và ch V vi phạm nghĩa vụ thanh toán 15 Hợp đồng
vay tài sn còn li tạm tính đến ngày 17/01/2025 là ngày xét x v án, bà L, anh
N ch V n n ông T A s tin gc n gc trên s ngày chm thanh
toán lãi tương ứng vi s tin lãi chm thanh toán c th tng hợp đồng sau:
- Hợp đồng vay ngày 05/8/2019 âm lch tc ngày 03/9/2019 dương lịch,
L ch V vay ca ông T A s tiền 20.000.000 đng vi lãi sut tho
thun là 1%/tháng; đã trả đưc 12 tháng tiền lãi tương ứng vi s tin 2.400.000
đồng, tin n gốc chưa trả đồng o. Tính t ngày 03/9/2020 đến ngày
17/01/2025 1.597 ngày nên s tin lãi L ch V chm thanh toán là:
20.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.597 ngày = 10.500.822 đồng. Tng cng
n gc và lãi 30.500.822 đồng.
- Hợp đồng vay 03/10/2019 âm lch, tc ngày 30/10/2019 dương lịch, L
anh N vay ca ông T và bà A s tiền 50.000.000 đồng vi lãi sut 1%/ tháng.
Đã tr đưc 10 tháng tiền lãi tương ng vi s tiền 5.000.000 đồng, tin n
12
gốc chưa trả đồng nào. Tính t ngày 30/8/2020 đến ngày 17/01/2025 1.601
ngày nên s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 50.000.000 đồng x 12% :
365 ngày x 1.601 ngày = 26.317.808 đồng. Tng cng n gc và lãi 76.317.808
đồng.
- Hợp đồng vay ngày 09/10/2019 âm lch tc ngày 05/11/2019 dương lch,
L cùng anh N vay 35.000.000 đng, lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc 10 tháng
tiền lãi tương ng vi s tiền 3.500.000 đng tin n gốc chưa trả đồng nào.
Tính t ngày 05/9/2020 đến ngày 17/01/2025 1.595 ngày nên s tin lãi L
và anh N chm thanh toán là: 35.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.595 ngày =
18.353.425 đồng. Tng cng n gc và lãi 53.353.425 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 17/10/2019 âm lch tc ngày 13/11/2019 dương lch,
L cùng anh N vay 60.000.000 đng, lãi suất 1%/tháng. Đã tr đưc 15 tháng
tiền lãi tương ng vi s tiền 9.000.000 đng, s tin n gốc chưa trả đng
nào. Tính t ngày 13/02/2021 đến ngày 17/01/2025 là 1.434 ngày, nên s tin lãi
L và anh N chm thanh toán là: 60.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.434
ngày = 28.287.123 đồng. Tng cng n gc và lãi 88.287.123 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 23/10/2019 âm lch tc ngày 19/11/2019 dương lch,
L cùng anh N vay 30.000.000 đng, lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc 10 tháng
tiền lãi tương ứng vi s tiền là 3.000.000 đồng, tin n gốc chưa trả đồng nào .
Tính t ngày 19/9/2020 đến ngày 17/01/2025 1.581 ngày, nên s tin lãi bà L
và anh N chm thanh toán là: 30.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.581 ngày =
15.593.425 đồng. Tng cng n gc và lãi 45.593.425 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 25/10 2019 âm lch tc ngày 21/11/2019, L cùng
anh N vay 40.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc 10 tháng tin lãi
tương ng vi s tiền 4.000.000 đng, tin gc chưa tr đồng nào. Tính t ngày
21/9/2020 đến ngày 17/01/2025 1.579 ngày, nên s tin lãi L anh N chm
thanh toán là: 40.000.000 đng x 12% : 365 ngày x 1.579 ngày = 20.764.932
đồng. Tng cng n gc và lãi 60.764.932 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 29/10/2019 âm lch tức ngày 25/11/2019 dương lch,
L cùng anh N vay s tiền 30.000.000 đồng, vi lãi sut 1%/tháng. Đã trả
đưc 08 tháng tiền lãi, tươngng vi s tiền là 2.400.000 đồng tin gốc chưa trả
đồng nào. Tính t ngày 25/7/2020 đến ngày 17/01/2025 1.637 ngày, nên s
tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 30.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x
1.637 ngày = 16.145.753 đồng. Tng cng n gc và lãi 46.145.753 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 26/12/2019 âm lch tc ngày 20/01/2020 dương lch,
bà L cùng anh N vay s tiền là 15.000.000 đồng, vi lãi suất là 1%/tháng. Đã trả
đưc 08 tháng tiền lãi tương ng vi s tiền 1.200.000 đng, s tin n gc
chư trả được đồng nào. Tính t ngày 20/9/2020 đến ngày 17/01/2025 1.580
13
ngày, nên s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 15.000.000 đồng x 12%
: 365 ngày x 1.580 ngày = 7.791.781 đồng. Tng cng n gc và lãi 22.791.781
đồng.
- Hợp đồng vay ngày 16/02/2020 âm lch tc ngày 09/3/2020 dương lịch, bà
L cùng anh N vay s tiền là 20.000.000 đng, vi lãi suất 1%/tháng. Đã tr đưc
06 tháng tiền lãi tương ng vi s tiền 1.200.000 đồng, tin n gốc chưa trả
được đng nào. Tính t ngày 09/9/2020 đến ngày 17/01/2025 là 1.591 ngày, nên
s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 20.000.000 đồng x 12% : 365 ngày
x 1.591 ngày = 10.461.370 đồng. Tng cng n gc và lãi 30.461.370 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 03/4/2020 âm lch tc ngày 25/4/2020 dương lịch,
L cùng anh N vay s tin là 30.000.000 đồng vi lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc
05 tháng tiền lãi tương ng vi s tiền 1.500.000 đồng, tin n gốc chưa trả
được đng nào. Tính t ngày 25/9/2020 đến ngày 17/01/2025 là 1.575 ngày, nên
s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 30.000.000 đồng x 12% : 365 ngày
x 1.575 ngày = 15.534.247 đồng. Tng cng n gc và lãi 45.534.247 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 25/4/2020 âm lch tc ngày 17/5/2020 dương lịch,
L cùng anh N vay s tin là 50.000.000 đồng vi lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc
05 tháng tiền lãi tương ng vi s tin 2.500.000 đồng, tin n gốc chưa trả
được đồng nào. Tính t ngày 17/10/2020 đến ngày 17/01/2025 là 1.553 ngày, nên
s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 50.000.000 đồng x 12% : 365 ngày
x 1.553 ngày = 25.528.767 đồng. Tng cng n gc và lãi 75.528.767 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 29/4/2020 âm lch tc ngày 21/5/2020 dương lịch,
L cùng anh N vay s tin 20.000.000 đồng vi lãi suất 1%/tháng. Đã trà
đưc 05 tháng tiền lãi tương ứng vi s tin là 1.000.000 đồng, tin n gốc chưa
tr được đồng nào. Tính t ngày 21/10/2020 đến ngày 17/01/2025 là 1.549 ngày,
nên s tin lãi L và anh N chm thanh toán là: 20.000.000 đng x 12% : 365
ngày x 1.549 ngày = 10.185.205 đồng. Tng cng n gc lãi 30.185.205 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 28/5/2020 âm lch tc ngày 18/7/2020 dương lịch,
L cùng anh N vay s tin 40.000.000 đồng vi lãi suất 1%/tháng. Đã tr
đưc 03 tháng tiền lãi tương ứng vi s tiền là 1.200.000 đồng. Ngày 26/7/2024
v chng anh N đã trả 40.000.000 đng n gc. Tính t ngày 18/10/2020 đến
ngày 26/7/2024 là 1.377 ngày, nên s tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là:
40.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.377 ngày = 18.108.943 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 05/7/2020 âm lch tức ngày 23/8/2020 dương lịch,
L cùng anh N vay s tiền là 20.000.000 đồng vi lãi suất 1%/tháng. Đã trả đưc
01 tháng tiền lãi tương ng vi s tiền 200.000 đồng, tin n gốc chưa trả đưc
đồng nào. Tính t ngày 23/9/2020 đến ngày 17/01/2025 1.577 ngày, nên s
14
tin lãi bà L và anh N chm thanh toán là: 20.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x
1.577 ngày = 10.369.315 đồng. Tng cng n gc và lãi 30.369.315 đồng.
- Hợp đồng vay ngày 27/5/2020, bà L, anh Phạm Văn N ch Nguyn Th
V đến vay ông s tiền 400.000.000 đng vi lãi sut 1%/tháng. Lãi đã trả
được 05 tháng tương ứng vi s tiền là 20.000.000 đồng.
Đối vi khon vay này, tính t ngày 27/10/2020 đến ngày 04/8/2023 1.011
ngày, tin n gốc chưa trả được đồng nào nên s tin lãi L, anh N ch V
chm thanh toán là: 400.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 1.011 ngày =
132.953.425 đồng.
Ngày 04/8/2023, bà L, anh N ch V đã tr ông T A s tin n gc
15.000.000 đồng. Còn n gc còn lại 385.000.000 đng. Tính t ngày 04/8/2023
đến ngày 23/8/2024 là 385 ngày, nên s tin lãi bà L, anh N và ch V chm thanh
toán là: 385.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 385 ngày = 48.731.507 đồng.
Ngày 23/8/2024, bà L, anh N và ch V đã tr cho ông T A s tin n gc
là 10.000.000 đồng. Còn n gc còn li 375.000.000 đồng. Tính t ngày
23/8/2024 đến ngày 06/10/2024 là 44 ngày, nên s tin lãi L, anh N và ch V
chm thanh toán là: 375.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 44 ngày = 5.424.658
đồng.
Ngày 06/10/2024, bà L, anh N và ch V đã trả cho ông T bà A s tin n gc
5.000.000 đng. Còn n gc còn li 370.000.000 đồng. Tính t ngày
06/10/2024 đến ngày 31/12/2024 là 86 ngày, nên s tin lãi bà L, anh N và ch V
chm thanh toán là: 370.000.000 đng x 12% : 365 ngày x 86 ngày = 10.461.370
đồng.
Ngày 31/12/2024, bà L, anh N và ch V đã trả cho ông T bà A s tin n gc
8.000.000 đng. Còn n gc còn li 370.000.000 đồng. Tính t ngày
31/12/2024 đến ngày 17/01/2025 là 17 ngày, nên s tin lãi bà L, anh N và ch V
chm thanh toán là: 362.000.000 đồng x 12% : 365 ngày x 17 ngày = 2.023.233
đồng.
Tng cng c gc lãi L anh N n ông T và A là 646.441.644
đồng.
Tng cng c gc lãi L, anh N ch V n ông T A 561.594.192
đồng.
Tng cng c gc lãi L ch V n ông T A lãi 30. 500.822
đồng.
Tng cng c gc lãi L, anh N ch V n ông T A
1.238.536.658 đồng.
Do L, anh N và ch V vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Hội đồng xét x:
Buc L anh N phải nghĩa vụ liên đi tr cho ông T và A s tin n
15
gc lãi 623.441.644 đồng + 1000 USD (quy đổi ra tin Vit Nam là
23.000.000 đồng). Buc L, anh N ch V phải nghĩa vụ liên đới tr cho
ông T bà A s tin n gc lãi 561.594.192 đồng. Buc L ch V phi
có nghĩa vụ liên đi tr cho ông T và bà A s tin n gc và lãi 30.500.822 đng
phù hợp các Điu 288, 429, 463, 466, 468 B lut Dân s.
[4]. V án phí: Do chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn
T và bà Vũ Thị A nên buc bà Nguyn Th L phi chu 24.512.578 đồng tin án
phí dân s sơ thẩm; anh Phạm Văn N phi chịu 23.750.058 đồng tin án phí dân
s thẩm; ch Nguyn Th V phi chu 9.583.745 đồng tin án phí dân s
thm. Tuy nhiên do L người trên 60 tuổi nên căn cứ đim đ khoản 1 Điều
12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 ca y ban thường v
Quc hi v án phí và l phí Tòa án: Min toàn b tin án phí dân s cho bà L.
[5]. V chi phí giám định: Để có căn cứ buc bà L, anh N phi tr n ông
T bà A; ông T bà A đã có đơn đề ngh giám định ch viết, chca bà L, anh
N và bà A trong các giy vay tin ông T bà A cung cp. Ngày 19/9/2024,
Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám đnh s 01. Ti bn kết L giáp định s
2612/KL- KTHS ngày 08/11/2024 ca Phòng k thut hình s Công an tnh B,
kết L:“Chữ viết “Nguyễn Th Ltrên 37 tài liệu cần giám định (ký hiu A) so vi
ch viết ca Nguyn Th L trên tài liu mu so sA (ký hiu M1) do cùng mt
người viết ra.
Ch ký, ch viết đứng tên Phạm Văn N trên 37 trang ca tài liu cn giám
định (ký hiu A) so vi ch ký, ch viết ca Phm N trên tài liu mu so sA
(ký hiu M6) là do cùng một người ký, viết ra”. Do vy, bà L anh N phi chu
chi phí giám định đối vi lần giám định nêu trên.
Ngày 03/01/2025, Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám định s 01/2025
để giám định ch viết (ln 15), có nội dung: “Bà L 3 s nhé ch 20.000.000 ch
1 nghìn đô. Tổng tt c 8.83.000.000. Bng ch (Tám trăn tám mươi ba triệu).
Tr 15.000.000 gc còn 868.000.000có phi ch viết ca ông Phạm vưn T,
Thị A, Nguyn Th L, anh Phạm Văn N ch Nguyn Th V viết ra
hay không? Ti bn kết L giáp định s 312/KL- KTHS ngày 10/01/2025 ca
Phòng k thut hình s Công an tnh B, kết L: Ch viết nội dung “(Lần 15)
Bà L…. 868.000.000” ti trang s 35 trên tài liu cầm giám đnh (ký hiu A) so
vi ch viết của Thị A trên ti liu mu so sA (Ký hiu M4) do cùng một ngưi
viết ra. Do vy, lần giám định này ông T và bà A phi chịu chi phí giám đnh.
Xác nhn ông T và A đã nộp 02 lần giám đnh vi tng s tin
8.000.000 đng tiền chi phí giám đnh nên cn buc L anh N phi tr cho
ông T A 4.000.000 đồng tiền chi phí giám đnh phù hp với các Điều
160, 161, 162 B lut T tng dân s.
16
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 147, 160, 161,
162, 227, 228, 271, 273 B lut T tng dân s; các Điu 122, 123, 131, 132,
288, 357, 463, 466, 468, 469 B lut Dân s; Pháp lnh ngoi hi s
28/2005/PLUBTVQH ngày 13/12/2005 ca y ban thưng v Quc Hi; Ngh
quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng thm phán Tòa án
nhân dân Ti cao; Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi v án phí và l phí Tòa án, x:
1. Tuyên b hợp đồng vay tài sn ngày 30/11/2018 âm lch gia ông Phm
Văn T Thị Anh vi bà Nguyn Th L anh Phạm Văn N hiu. Buc
Nguyn Th L và anh Phạm Văn N phải nghĩa vụ liên đới tr cho ông Phm
Văn T Th A 1.000 USD, quy đổi ra tin Vit Nam là 23.000.000 đồng.
Truy thu ca ông Phạm Văn T Vũ Thị A 4.200.000 đồng là s tiền lãi đối
vi khon vay USD nêu trên ông T A đã nhận ca L anh N để
sung công qu Nhà nước.
2. Buc bà L anh N phải nghĩa vụ liên đi tr cho ông T và bà A s tin
n gốc và lãi là 623.441.644 đồng.
3. Buc L, anh N ch V phải nghĩa v liên đới tr cho ông T và
A s tin n gc và lãi là 561.594.192 đồng.
4. Buc bà L và ch V phải có nghĩa vụ liên đới tr cho ông T và bà A s tin
n gc và lãi 30.500.822 đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
án theo mc lãi sut c bên tha thuận nhưng phải phù hp với quy định ca
pháp lut; nếu không có tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi
suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
5. V án phí: Buc anh Phm Văn N phi chu 23.750.058 đồng tin án phí
dân s có giá ngạch sơ thẩm. Buc ch Nguyn Th V phi chu 9.583.745 đồng
tin án phí dân s giá ngạch sơ thẩm. Min toàn b tin án phí dân sgiá
ngch cho bà Nguyn Th L.
6. V chi phí giám đnh: Buc ông T và bà A phi chịu 4.000.000 đồng tin
chi phí giám định; bà L và anh N phi chịu 4.000.000 đồng tin chi phí giám
định. Xác nhn ông T và bà A đã nộp đủ 8.000.000 đồng tiền chi phí giám định.
Buc L anh N phi li ông T A 4.000.000 đồng tin chi phí giám
định.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut Thi hành án dân s
thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn tha
17
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7,7a và 9 Lut Thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi
hành án dân s.
7. Quyn kháng cáo: Nguyên đơn và b đơn có mt tại phiên toà được quyn
kháng cáo bn án trong hn 15 ngày, k t ngày tuyên án. B đơn vng mt ti
phiên toà được quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày, k t ngày nhận được
tống đạt bn án hoc k t ngày niêm bn án theo quy đinh của pháp lut./.
Nơi nhận:
- Các đương s;
- VKSND huyn L;
- VKSND tỉnh B;
- Chi cục THADS huyện L;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Phạm Xuân Hà
18
19
20
Tải về
Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất