Bản án số 05/2021/DSST ngày 02/07/2021 của TAND tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp chia tài sản chung của hộ gia đình, chia thừa kế theo pháp luật và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2021/DSST

Tên Bản án: Bản án số 05/2021/DSST ngày 02/07/2021 của TAND tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp chia tài sản chung của hộ gia đình, chia thừa kế theo pháp luật và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 05/2021/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 05/2021/DSST
Ngày: 02 - 7 - 2021
V/v tranh chấp Chia tài sản chung
của hộ gia đình; Chia thừa kế theo
pháp luật Yêu cầu hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Bách
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Mộc
Bà Nguyễn Thị Yến
- Thư phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Loan Thư ký Tòa án nhân
dân tỉnh Ninh Thuận
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên t:
Ông Nguyễn Văn Thắng - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 25/6 và 02/7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh
Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ L số: 12/2020/TLST-DS ngày
25/3/2020 về tranh chấp Chia tài sản chung của hộ gia đình; Chia thừa kế theo
pháp luật yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 05/2021/QĐXXST-DS ngày 19/4/2021, quyết định hoãn
phiên tòa số 07/2021/QĐ-ST ngày 28/5/2021 giữa các đương sự:
* N đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm: 1962;
Nơi trú: Thôn L, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. mặt tại phiên
tòa.
Đại diện theo ủy quyền của N đơn: Hoàng Thị L, sinh năm: 1966.
vợ ông R. (Giấy ủy quyền lập ngày 09/11/2018 BL 15)
Nơi trú: Thôn L, A, , huyện N, tỉnh Ninh Thuận. mặt tại phiên
tòa.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Thôn L1, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Có mặt tại phiên tòa.
Đại diện theo ủy quyền của Bị đơn: Ông Lê Khắc H, sinh năm 1961
2
Địa chỉ: số 09, đường HP, khu phố X, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh
Thuận. (Giấy ủy quyền lập ngày 11/9/2019 - BL 30). mặt tại phiên tòa.
* Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật Trần
Thanh Thủy - Văn phòng luật sư Thanh Thủy, Đoàn luật sư tỉnh Ninh Thuận.
Địa chỉ: số 09, đường HP, khu phố 2, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh
Thuận. mặt tại phiên tòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Đại diện theo pháp luật: Ông Bạch Văn N Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện. Vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tăng T Phó trưởng phòng, Phòng
tài N và môi trường huyện N (theo giấy ủy quyền lập ngày 01/6/2021). Vắng
mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1954
Địa chỉ: Thôn L1, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt tại phiên
tòa.
3. Bà Mai Thị H1, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Thôn L1, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. mặt tại phiên tòa.
4. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn L1, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt tại phiên
tòa.
5. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn L1, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt tại phiên
tòa, Có đơn xin xét xử vắng mặt (BL 98)
6. Bà Nguyễn Thị Minh T2, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Thôn L1, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. mặt tại phiên tòa.
7. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1936. Là mẹ ông R, ông M.
Địa chỉ: số 41/41, đường TĐ, khu phố Y, phường M, thành P1, tỉnh Ninh
Thuận. Vắng mặt tại phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt
8. Ông Nguyễn Văn H3, sinh năm 1984. Vắng mặt tại phiên tòa.
9. Bà Trn Th L1, sinh năm 1960. Vng mặt tại phiên tòa.
Cùng địa ch: Thôn L1, xã A, huyn N, tnh Ninh Thun.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 01 tháng 11 năm 2018 (BL 19) trong quá
trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn dân sự và tại phiên tòa: Ông Nguyn Văn R trình
3
bày:
Ông khi kiện Ông Nguyễn Văn M, yêu cu Tòa án hy c giấy chng nhn
quyền s dụng đt cp cho ông M; Yêu cu chia tài sn chung ca h gia đình, Yêu cu
chia tha kế theo pháp lut đối vi 4 tha đất s 494, 494a, 223, 275 A, huyện N,
tỉnh Ninh Thuận.
Nguồn gốc các thửa đất này do Hợp tác Long Bình giao khoán cho hộ
gia đình ông, do cha ông là Nguyễn Văn Thuận đứng tên chủ hộ. Khi nhận
khoán trong hộ 4 khẩu Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn n
M và ông (Nguyễn Văn R).
Năm 1993, cha ông (ông Thuận) chết không để lại di chúc, ông M quản L,
canh tác trên toàn bộ 4 thửa đất trên. Năm 2017 ông M làm thủ tục để được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trong đó phần đất ông
đang ở nên ông ngăn cản, từ đó phát sinh tranh chấp.
Các thửa đất tranh chấp gồm:
- Đất ruộng lúa 2 thửa: thửa số 494 diện tích 2.080 m
2
, thửa 494a, diện
tích 1.218 m
2
. Nay được chỉnh làm ba thửa: thửa số 1157 diện tích 1.099,3
m
2
, thửa số 1158 diện tích 1.099,3 m
2
, thửa số 1159 diện tích 1.099,4 m
2
, cùng
tờ bản đồ số 03, xã A.
- Đất kinh tế phụ (đất màu): thửa số 275, tờ bản đồ số 03, A, diện tích
1.316 m
2
; diện tích thực tế chỉ còn 849 m
2
, trên đất chỉ còn giàn nho của ông M.
- Đất ở: thửa số 223, tờ bản đồ số 03, A, diện tích 185 m
2
, diện tích
thực tế còn 172 m
2
. Trên đất n nhà của ông M xây dựng, ông không tranh
chấp căn nhà này.
Trong đó: ông M đã được cấp GCNQSDĐ vào năm 2008 các thửa 494,
494a, , 223 (BL 44,45,46).
Ông yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Chia tài sản chung diện tích đất nhận khoán gồm : Đất ruộng đất
màu thuộc các thửa 494, 494a, 275 cùng tờ bản đồ số 03, A, huyện N, tỉnh
Ninh Thuận cho 4 nhân khẩu vào thời điểm cấp đất.
2. Chia thừa kế phần đất thuộc quyền sử dụng của cha ông (ông Nguyễn
Văn Thuận) cho 3 người con đối với thửa 223, tbản đồ địa chính s04a A,
huyện N, tỉnh Ninh Thuận yêu cầu chia thừa kế phần đất thuộc các thửa 494,
494a, 275 cùng tờ bản đồ số 03, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận của ông
Nguyễn Văn Thuận.
3. Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AN 949801 ngày
15/10/2008 đối vi thửa đất 494, t bản đồ s 3 xã A do UBND huyện N cấp tên
hộ ông Nguyễn Văn M giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 949873
ngày 24/11/2008 đối với thửa 494a, t bản đồ s 3 A do UBND huyện N cấp
tên hộ ông Nguyễn Văn M, bà Mai Thị H1.
Đối với thửa đất số 1160, tờ bản đồ số 03, A, nguồn gốc do ông tự
4
khai hoang, ông xây dựng nhà trên đất. Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết
tranh chấp đối với đất này.
Đối với mẹ ruột ông là bà Nguyễn Thị Chay, khi kết hôn với cha ông (ông
Thuận) 05 người con ông, ông Đ, ông M hai người khác chết lúc nhỏ,
đã bỏ cha ông đi lập gia đình khác khoảng 50 năm. Nên Chay không còn
quyền thừa kế đối với tài sản của cha ông.
* Tại Ti Biên bn ly li khai ngày 19/6/2019 (BL 31), 05/6/2020 (BL
132; Bn trình bày ý kiến ngày 6/4/2020 (BL 131); đơn phản t ngày 19/8/2020
(BL 136) tại phiên tòa; bị đơn dân sự: Ông Nguyễn Văn M (do Ông Khắc
H đại diện) trình bày.
Vào năm 1980, hộ gia đình ông 04 khẩu gồm: cha ông Nguyễn n
Thuận (chủ hộ), Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn R ông (Nguyễn Văn M), được
Hợp tác xã (HTX) Long Bình tạm giao các thửa đất trng lúa s 494, 494a cùng
t bản đồ s 03 A và tha đt màu (trng nho) s 275 din tích 1.316 m
2
để
canh tác và giao np sn phm cho HTX.
Năm 1983 ông Nguyễn Văn R đi chiến trưng Campuchia.
Năm 1984 ông Nguyễn Văn Đ lập gia đình, được cấp đất, ct khu ra
riêng.
Năm 1989, ông kết hôn vi bà Mai Th H1, H1 ct khu v nhp ti h
gia đình ông.
Đến năm 1991, thực hin ch trương khoán 10 theo Ngh quyết s 10/NQ-
TW ngày 5/4/1998 thì Nhà nước mi chính thc giao 03 thửa đất trên cho h gia
đình ông theo bình quân nhân khẩu. Thi đim này trong h gia đình ông 06
nhân khu là ông Nguyễn Văn Thuận - sinh năm: 1930, ông Nguyễn n M -
sinh năm: 1966, bà Thị L (v ông Đ) - sinh năm: 1960, ông Nguyễn Văn
Hip (con ông Đ) - sinh năm 1984, Mai Th H1 (v ông) - sinh năm: 1963,
ông Nguyễn Văn Huy (con ông) - sinh năm: 1991.
Thời điểm này, ông R đi nghĩa vụ quân s tách khẩu năm 1984, được
HTX giao khoán din tích đất khác.
Tha đất s 223, t bản đồ s 4a A ngun gc do ông Nguyễn Văn
Thun to lp, thửa đất này có din tích 70m
2
. Trong quá trình chung sng cùng
ông Thun, v chng ông (bà Mai Th H1) đã khai phá, m rng diện tích đt
thành 174m
2
như ngày nay. Vào năm 1994 cha ông (ông Thun) chết thì để li
cho ông.
Hin nay, y ban nhân dân huyn N, tnh Ninh Thun đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) s AN 949801 ngày 15/10/2008
đối vi thửa đất 494, t bản đồ s 3 diện tích 2.080 m
2
(Mang tên hộ ông
Nguyễn Văn M); GCNQSDĐ số 949873 ngày 24/11/2008 đối với thửa 494a, t
bản đồ s 3, diện tích 1.218 m
2
(Mang tên hộ ông Nguyễn Văn M bà Mai Thị
H1); GCNQSDĐ số 532516 ngày 19/11/2004 đối với thửa số 223, tờ bản đồ số
4a, diện tích 185 m
2
. Khi cấp GCNQSDĐ trong hộ ông có 5 khẩu là ông, vợ ông
5
(Mai Thị H1), các con Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Thi và Nguyễn Thị
Minh Thùy.
- Đất kinh tế phụ (đất màu): thửa số 275, tờ bản đồ số 03, A, diện tích
1.316 m
2
; diện tích thực tế chỉ còn 849 m
2
, trên đất chỉ còn giàn nho của ông.
Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trước yêu cầu của ông khởi kiện của ông M yêu cầu chia tài sản chung
của hộ gia đình, yêu cầu chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, ông không đồng ý vì từ khi được cấp đất, ông R chưa bao giờ sử dụng,
tôn tạo các thửa đất này. Khi cha ông còn sống đã nói cho ông toàn bộ các thửa
đất này. Việc cấp GCNQSDĐ đúng pháp luật, ông đã sử dụng ổn định và xây
dựng nhà cửa trên đất không ai tranh chấp.
Ông M cung cp các tài liệu để chng minh cho li trình bày ca mình
gm: S thuế nông nghiệp gia đình số 55 ngày 20/9/1994, h nhận tiền đền
thit hi thu hồi đất đ kiên c kênh Nam, đơn xin chuyển c phn viên
ca bà Mai Th H1, các biên lai thu tin l phí.
29/8/2020, Ông đơn phản t (BL 135, 136), yêu cu Tòa án buc ông
Nguyễn Văn M tr li thửa đất s 1160, t bản đồ s 03, din tích 516 m
2
cho
ông vì đất này do v chng t khai hoang, năm 1990 cho ông R n 100 m
2
để
ct nhà tm.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/6/2020 (BL 156), Người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị Chay trình bày.
Bà và ông Nguyễn Văn Thuận sống chung với nhau không có đăng ký kết
hôn trước năm 1975, 03 người con Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn R
Nguyễn Văn M. Sau đó vợ chồng không với nhau được nên bỏ nhà đi từ
trước năm 1975. Giữa ông Thuận không ly hôn với nhau. Bà đã
chồng khác.
Trước yêu cầu khởi kiện của ông R, yêu cầu giải quyết theo quy định
của pháp luật. Trường hợp phần thừa kế bà cũng không nhận yêu cầu
chia đều cho các con.
Do tuổi cao nên bà yêu cầu được vắng mặt trong các phiên làm việc và xét
xử của Tòa án.
* Tại các biên bản lấy lời khai ngày 19/6/2019, ngày 5/6/2020 (BL 34,
133) người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn Đ trình bày.
Ông là anh ruột của ông Nguyễn Văn R, Nguyễn Văn M.
Trước đây, vào năm 1989 hộ cha ông là Nguyễn Văn Thuận 04 người,
do cha ông Nguyễn Văn Thuận đứng tên chủ hộ 03 người con Đ, R, M
được Hợp tác Long Bình cấp chung diện tích đất nhận khoáng: đất ruộng
các thửa s494 diện tích 2.080 m
2
, thửa 494a, diện tích 1.218 m
2
, cùng tờ bản
đồ số 03, xã A; Đất màu: thửa số 275, tờ bản đồ số 03, xã A, diện tích 1.316 m
2
;
Đất thổ cư: thửa s223, tờ bản đồ số 03, A, diện tích 185 m
2
cha
6
ông tạo lập.
Năm 1993 cha ông chết không đ lại di chúc, ông là anh nên đồng ý giao
toàn bộ diện tích đất trên cho ông M canh tác. Trong quá trình canh tác, không
có tranh chấp nên ông M được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Riêng đất màu thửa 275, diện tích 1.316 m
2
, ông R tự ý cắt một phần n
cho người khác và tự ý xây nhà trên đất.
Trên đất của cha mmt căn nhà vách đất đã hư hỏng, sập đổ, ông M
đã xây dựng một căn nhà khác trên đất được hơn 10 năm, không ai tranh
chấp.
Đối với thửa đất số 1160, tờ bản đồ số 03 A ông Thuận ông M
khai hoang, ông không nhớ khai hoang năm nào. Từ năm 1994, ông R về sinh
sống trên đất này cho đến hiện nay.
Theo ông được biết vào năm 1991, ông Nguyễn Văn R được HTX Long
Bình cấp 1.800 m
2
tại Long Bình. Hiện nay ông R vẫn đang sử dụng.
Trước yêu cầu khởi kiện của ông R, ông không đồng ý kể từ ngày cấp
đất ông R không sử dụng, khi cha còn sống ông R không chăm sóc, khi cha chết
không lo mai táng. Khi cha còn sống, đã nói cho ông M toàn bộ đất này, ông
đồng ý không có ý kiến gì.
Trường hợp Tòa án chia đất có phần của ông, ông đồng ý giao lại toàn bộ
phần của mình được nhận cho ông Nguyễn Văn M.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị L trình bày (Tại
đơn trình bày ý kiến ngày 27/10/2020- BL 127).
vợ của ông Nguyễn Văn Đ. Ngày 27/9/ 1984 nhập khẩu vào hộ
của chồng bà là Nguyễn Văn Đ. Thời điểm năm 1991, khi nhà nước giao đất cho
hộ gia đình cha chồng là Nguyễn Văn Thuận khẩu của thuộc c thửa
494, 494a và thửa 275 tờ bản đồ số 3 xã A.
Hiện nay đã cắt khẩu nhập vào hộ của chồng nên không thắc
mắc, khiếu nại vcác thửa đất trên tự nguyện giao cho em chồng
Nguyễn Văn M toàn quyền sử dụng.
Do hoàn cảnh bà đi làm xa nên bà xin vắng mặt tại Tòa án.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Hiệp trình bày
tại đơn trình bày ý kiến ngày 27/10/2020 (BL 128),
Ông con của ông Nguyễn Văn Đ. Ngày 27/9/ 1984 ông nhập khẩu vào
hộ của ông nội Nguyễn Văn Thuận. Thời điểm năm 1991, khi nhà nước giao
đất cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn Thuận có khẩu của ông thuộc các thửa 494,
494a và thửa 275 tờ bản đồ số 3 xã A.
Năm 1995, ông tách khẩu nhập vào hộ của cha ông Nguyễn Văn Đ.
Phần đất cấp chung trong hộ ông nội ông đồng ý giao cho chú ruột Nguyễn
Văn M toàn quyền sử dụng.
7
Do hoàn cảnh ông đi làm xa nên ông xin vắng mặt tại Tòa án.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị H1 trình bày (tại
biên bản hòa giải - BL 166 và tại phiên tòa):
Bà là vợ của ông Nguyễn Văn M.
không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn R.
đồng ý với ý kiến của ông M, ông Đ đã trình bày, không ý kiến bổ sung
gì.
yêu cầu độc lập yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Văn R trả lại
cho gia đình bà thửa đất 1160, tờ bản đồ số 03 xã A.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn Huy, Nguyễn
Thị Minh Thùy trình bày (tại biên bản hòa giải - BL 172, đơn xin xét xử vắng
mặt – BL 98 và tại phiên tòa)
Các ông bà là con của ông M và bà H1. Các ông bà không đồng ý với toàn
bộ yêu cầu khởi kiện của ông R. Đồng ý với nội dung trình bày của ông M
ông Đ. Không có ý kiến gì khác.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn Thi vắng mặt
nên không ghi nhận được lời khai.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: UBND huyện N trình bày: (ông
Bùi Đăng Dũng trình bày tại biên bn làm vic ngày 04/01/2021 BL 146)
Đối vi yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn M ni dung Yêu cu
hy giy chng nhn quyn s dụng đất s S 532516 do UBND huyn N cp tên
h ông Nguyễn Văn M ngày 19/11/2004. Yêu cu hy giy chng nhn quyn
s dụng đất s AN 949873 do UBND huyn N cp tên h ông Nguyễn Văn M
ngày 24/11/2008. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s
AN949801 do UBND huyn N cp tên h ông Nguyễn Văn M ngày 15/10/2008.
Ông đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Do bn công vic chuyên môn, ông Dũng không trc tiếp tham gia t tng
ti Tòa án. vậy ông Dũng xin đưc vng mt ti tt c các bui làm vic, các
phiên hòa gii, phiên tòa xét x sơ thẩm, phúc thm (nếu có).
Ti phiên tòa, có s thay đổi người đại din theo pháp lut (ông Bạch Văn
N thay ông Nguyễn Đô) , Người đại din theo y quyn (ông Nguyễn Tăng T
thay ông Bùi Đăng Dũng) của UBND huyn N nhưng đều vng mặt đơn
xin xét x vng mt.
* Tại phiên a, Luật bảo vệ cho quyền lợi ích của Bị đơn trình bày
ý kiến: Yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung là không có căn cứ vì: từ trước năm
1986 đất đai do Hợp tác quản L, giao ruộng, giao khoán sản phẩm. Từ năm
1986, thực hiện khoán 10, mới giao ruộng theo bình quân nhân khẩu, đây n
cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Từ năm 1986 đến 1990,
hộ ông Thuận 6 khẩu, không có ông R do ông R tách khẩu năm 1984. Chứng
cứ chứng minh là các biên bản xác minh của Tòa án.
8
Yêu cầu chia thừa kế: thửa 223 do cha để lại, diện tích 172 m
2
đất
sở. Ông R không chăm sóc, nuôi dưỡng khi ông Thuận còn sống, không lo
mai táng khi chết mà do ông M thực hiện. Chia thừa kế cho 03 phần cho 3 người
con và 01 phần dành cho việc thờ cúng, cộng là 04 phần. Giao đất cho ông M sử
dụng và hoàn lại giá trị cho ông R.
Đối với thửa đất số 275, 494, 494a , được cấp cho 6 khẩu. Phần di sản của
ông Thuận chỉ 1/6 trong diện tích đất. Không đủ điều kiện tách thửa nên giao
cho ông M sử dụng và có trách nhiệm hoàn lại giá trị cho ông R.
Đối với yêu cầu phản tố của ông M, yêu cầu chia thừa kế thửa 1160, diện
tích 516 m
2
, nguồn gốc do ông Thuận, ông M khai hoang nên ông Thuận
½ diện tích. Giao cho ông R sử dụng, ông R hoàn tiền cho ông M tương ứng với
diện tích 258 m
2
.
Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không căn cứ
không cần thiết.
Căn cứ Điều 179 Luật đất đai năm 2013, Điều 212, 649, 655, 658 Bluật
Dân sự, Điều 34, 37 Bộ luật tố tụng Dân sự và Luật tố tụng hành chính. Đề nghị
Hội đồng xét xử: Bác yêu cầu chia tài sản chung. Bác yêu cầu hủy Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất. Chấp nhận yêu cầu chia thừa kế, theo hướng đánh giá,
đề nghị trên.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tham
gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Theo đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn R, yêu cầu Tòa án giải quyết
chia tài sản chung, yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật di sản do ông Nguyễn
Văn Thuận để lại yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho
ông Nguyễn Văn M.
- Việc ông Nguyễn Văn R yêu cầu chia tài sản chung đối với các thửa đất
494, 494a là không có căn cứ.
- Yêu cầu chia thừa kế phần tài sản của ông Nguyễn Văn Thuận để lại của
ông Nguyễn Văn R căn cứ chấp nhận. Ông Nguyễn Văn M người được
giao đất nên nghĩa vụ hoàn trả tiền chênh lệch cho ông Nguyễn Văn R,
Nguyễn Văn Đ. Tuy nhiên ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện tặng cho kỹ phần thừa
kế được chia cho ông Nguyễn Văn M là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.
- Không cần thiết pH1 hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân huyện N cấp cho ông M.
Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn về việc tranh chấp thửa đất 1160, được
đưa ra sau khi Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải nên không xem xét giải quyết trong vụ án này. Bị đơn
có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
9
Đề nghị Hội đồng xét xthẩm xét xử theo hướng chấp nhận một phần
yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn R công nhận sự thỏa thuận tặng cho
tài sản giữa ông Nguyễn Văn Đ ông Nguyễn Văn M như đã phân tích nêu
trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: căn cứ đơn khởi kiện và lời khai của
các đương sự trong vụ án có đủ căn cứ xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
“Chia tài sản chung của hộ gia đình; Chia thừa kế theo pháp luật và Yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5, 9 Điều 26,
khoản 4 Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự
[2] Về thẩm quyền giải quyết: đất tranh chấp thuộc thôn L, A, huyện
N, tỉnh Ninh Thuận các đương sự lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tỉnh Ninh Thuận theo
quy định tại khoản 1 điều 203 Luật Đất đai khoản 4 Điều 34 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự (viết tắt là BLTTDS).
[3] Về người tham gia tố tụng: tại phiên tòa, đại diện của Ủy ban nhân dân
huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Ông Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Thị Chay, Ông
Nguyễn Văn Hiệp, Ông Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Thi, Trần Thị Lê,
Ông Nguyễn Văn Hiệp vắng mặt yêu cầu xét xử vắng mặt. Xét thấy: sự
vắng mặt này không ảnh hưởng đến việc xét xử phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 228 BLTTDS nên Tòa án vẫn T hành xét xử vụ án.
[4] Về nội dung vụ án:
[4.1] Về tài sản tranh chấp: Các đương sự đều thừa nhận tài sản tranh chấp
gồm có:
- Thửa đất số 494 diện tích 2.080 m
2
, thửa 494a, diện tích 1.218 m
2
, cùng
tờ bản đồ địa chính số 03, A. Nay được đo đạc, chỉnh thành ba thửa: thửa
số 1157 diện tích 1.099,3 m
2
, thửa số 1158 diện tích 1.099,3 m
2
, thửa số 1159
diện tích 1.099,4 m
2
lần lượt theo Đo đạc chỉnh số 1245/2019, 1246/2019,
1247/2019 cùng ngày 08/11/2019 của văn phòng đăng đất đai Ninh Thuận
Chi nhánh N (Sau này gọi chung là thửa đất ruộng lúa)
- Thửa số 275, tờ bản đồ số 03, xã A, diện tích theo sổ mục năm
1999 A diện tích 1.316 m
2
. Hiện nay, diện tích thực tế chcòn 849 m
2
.
Trên đất có các vật dụng trồng nho của ông Nguyễn Văn M (Sau này gọi là thửa
đất màu)
- Thửa số 223, tờ bản đồ số 03, xã A, diện tích thực tế 172 m
2
. Trên đất có
01 căn nhà cấp 4a của ông Nguyễn Văn M (sau này gọi là thửa đất ở).
[4.2] Về giá trị tài sản tranh chấp:
10
Ti biên bản định giá tài sn ngày 12/9/2019 (BL 78 80); biên bn làm
vic ngày 07/5/2021 kết qu tha thun giá ti phiên tòa; Giá tr tài sn tranh
chấp được xác định lại theo khung giá đất năm 2021 ca y ban nhân dân tnh
Ninh Thun như sau: Đất ruộng: 33.000đ/ m
2
x h s giá là 1,1; Đất màu:
48.000đ/ m
2
x h s giá 1,1; Đất ở: 720.000đ/ m
2
x h s giá 1,2. S tha
thun này t nguyn nên Hội đồng xét x áp dụng giá này làm căn cứ cho
vic gii quyết v án.
Các tài sn gn liền trên đất: các đương sự thng nht theo kết qu đo đạc,
định giá ti biên bản định giá tài sn ngày 12/9/2019, không tranh chp
đều xác định toàn b tài sn gn lin vi các tha đt s 275 t bản đồ s 03
A thửa đt s 223 t bản đồ địa chính s 04a A ca v chng ông
Nguyễn Văn M, bà Mai Th H1.
[4.3] Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất:
y ban nhân dân huyn N, tnh Ninh Thun đã cấp quyn s dụng đất cho
hộ ông Nguyễn Văn M đối với 3 thửa đất: 494, 494a, 223. Riêng thửa đất màu
275 chưa được cấp GCNQSDĐ, c th:
- Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) s AN 949801 ngày
15/10/2008 đối vi thửa đất 494, t bản đồ s 3 diện tích 2.080 m
2
(Mang tên hộ
ông Nguyễn Văn M);
- GCNQSDĐ sAN 949873 ngày 24/11/2008 đối với thửa 494a, t bn
đồ s 3, diện tích 1.218 m
2
(Mang tên hộ ông Nguyễn Văn M, bà Mai Thị H1);
- GCNQSDĐ số 532516 ngày 19/11/2004 đối với thửa số 223, tờ bản đồ
số 4a, diện tích 185 m
2
(mang tên hộ ông Nguyễn Văn M)
Việc biến động giảm diện tích giữa diện ch được cấp GCNQSDĐ với
diện tích đo đạc thực tế là do biến động trong đo đạc theo kết quả đo đạc thực tế
(BL 56-73), các đương sự đều thống nhất lấy diện tích thực tế làm n cứ giải
quyết vụ án.
[5] Về nguồn gốc đất:
Cả nguyên đơn Nguyễn Văn R, bị đơn Nguyễn Văn M, người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn Đ đều thừa nhận: Vào năm 1980. Hợp tác xã
Long Bình giao đất cho hộ ông Nguyễn Văn Thuận, trong hộ có 04 thành viên là
Nguyễn Văn Thuận (cha), 3 người con Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn R
Nguyễn Văn M. Đây những tình tiết, sự kiện không pH1 chứng minh theo
khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Việc các đương sự xác nhận về số nhân khẩu trong hộ ông Nguyễn Văn
Thuận tại thời điểm Hợp tác Long Bình giao đất cho hộ ông Thuận phù
hợp với xác nhận của Công an huyện N tại Công văn số 2456/CV-CAH ngày
12/10/2018 do Văn phòng Luật sư Thanh Thủy cung cấp (BL 119); của Công an
xã A, huyện N tại đơn xin xác nhận nhân khẩu của hộ gia đình (BL 39).
11
Như vậy, đủ căn cứ xác định về nguồn gốc đất tranh chấp được Hợp
tác xã Long Bình giao cho hộ ông Nguyễn Văn Thuận năm 1980, trong đó có 04
khẩu là Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn R và Nguyễn Văn M
[6] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn R:
[6.1] Xét yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình, yêu cầu chia thừa kế
theo pháp luật đối với di sản quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Thuận
đối với thửa số 494, 494a cùng tờ bản đồ số 03, xã A;
- Ông Nguyễn Văn R cho rằng vào thời điểm Hợp tác xã Long nh giao
đất ruộng, đất màu cho hộ gia đình có tên của ông trong hộ nên ông yêu cầu chia
đất theo bình quân nhân khẩu;
- Ông Nguyễn Văn M cho rằng: năm 1980 khi Hợp tác xã Long Bình giao
đất ruộng, đất màu chỉ tạm giao. Từ năm 1986 đến 1991, thực hiện khoán 10,
Hợp tác thu hồi lại đất, mới chính thức giao khoán lâu dài. Vào thời điểm
này, ông R đã cắt khẩu đi nghĩa vụ quân sự (năm 1983), không tên trong hộ
gia đình nên không được cấp.
- Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện N:
+ Tại Biên bản xác minh ngày 16/9/2020 (BL 164), xác định:
T m 1980 đến năm 1991 trên đa bàn UBND A ch 02 đợt cp
đất vào năm 1980 - 1982, 1986 - 1990, đất được cấp cho người dân vào hai đt
cấp đất trên là cấp lâu dài, Nhà nưc không thu hồi đất, nhng h dân được cp
đất vào 02 đợt cấp đất trên s dụng đất t khi được cấp cho đến nay.
Trong s mc năm 1996 ca UBND A (BL 157 - 159 ) quy ch s
dng thửa đất s 494, 494a t bản đồ đa chính s 03 xã A cho ông Nguyễn Văn
M do: ti thời điểm cp thửa đất này cho h ông Nguyễn Văn Thuận thì
ch ông Thun và ông M trc tiếp s dng thửa đất này, sau này thì ông
Thuận giao đất cho ông M s dng. Khi cán b địa chính lp s mục thì căn
c xem ai là người đang trực tiếp s dng đất để ghi vào s mc kê.
UBND A khẳng định thửa đất này được cp cho h ông Nguyễn Văn
Thuận vào năm 1980 – 1982.
+ Ti biên bn xác minh ngày 17/12/2020 (BL 161):
Ngun gc thửa đất s 275 t bản đồ s 03 A đưc Hp tác Long
Bình cp đất kinh tế ph cho h ông Nguyễn Văn Thuận vào khoảng năm 1980
1982. Thời điểm này trong h gia đình ông Thuận 04 nhân khu ông
Thun, ông Đ, ông R, ông M.
Ngun gc thửa đất s 494, 494a (Nay thửa đất s 1157, 1158, 1159),
cùng t bản đồ s 03 A đưc Hp tác Long nh cấp đt theo nhân khu
cho h ông Nguyễn Văn Thuận vào khoảng năm 1986 - 1990. Thời điểm này
trong h gia đình ông Thun 02 nhân khu ông Thun ông M. Mc dù,
ông R tách khẩu vào năm 1984 nhưng ông R tách khẩu để nhập ngũ đi thc hin
12
nghĩa vụ quân s ti chiến trường K (Chiến trường Campuchia) nên Hp tác
Long Bình vn ưu tiên cấp cho ông R 01 suất đất chung vi h ông Thun.
T kết qu xác minh ti y ban nhân dân A ý kiến của các đương
s, có đủ căn cứ xác định: Ông Nguyễn Văn R là người được được giao đất
chung trong h ông Nguyễn Văn Thuận. Việc giao đất được xác định trên sở
bình quân nhân khu ca c h, mỗi người trong h đưc quyn s dụng đất
ngang nhau. vy, yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình, yêu cầu chia
thừa kế theo pháp luật đối với di sản quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn
Thuận đối với thửa số 275, 494, 494a cùng tờ bản đsố 03, A của nguyên
đơn ông Nguyễn Văn R là có căn cứ n được chp nhn.
[6.2] Vic phân chia quyn s dụng đất ca h gia đình được xác định
như sau:
- N tc phân chia: toàn b đất được chia đều cho 4 khu trong h gia đình
(Thun, Đ, R, M).
- Về quan hệ thừa kế: ông Nguyễn Văn Thuận chết ngày 10/5/1993 (Trích
lục khai tử - BL 14), đây là thời điểm mở thừa kế. Các đương sự đều thừa nhận:
ông Thuận chết không có di chúc nên di sản được chia theo pháp luật.
Theo quy định tại Điều 744 Bộ luật Dân sự năm 1995 và tại khoản 2 Điều
76 Luật đất đai năm 1993 tại khoản 5 Điều 113 Luật đất đai năm 2003 thì
phần đất của ông Thuận được cấp trong hộ gia đình sẽ được chia cho các đồng
thừa kế.
- Những người thừa kế: Ông Nguyễn Văn Thuận sống chung với
Nguyễn Thị Chay từ trước năm 1954, 03 con chung còn sống Nguyễn Văn
Đ, Nguyễn Văn R và Nguyễn Văn M (02 người khác đã chết khi còn nhỏ, không
người thừa kế). Giữa Chay và ông Thuận không còn sống chung từ trước
năm 1975 (trước ngày Luật Hôn nhân gia đình năm 1986 hiệu lực),
Chay đã chồng khác. Giữa Chay và ông Thuận cùng các con không còn
liên hệ nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau. Như vậy giữa bà Chay ông Thuận đã
chấm dứt hôn nhân trên thực tế (Án lệ số 41). Chay cũng khước từ quyền
nhận di sản thừa kế của ông Thuận để lại.
Do đó, Phần di sản thừa kế của ông Thuận chỉ được chia cho các đồng
thừa kế là ông Đ, ông R, ông M.
Ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu được nhận phần của nh nếu được chia
tặng lại cho ông Nguyễn Văn M. Việc tặng cho của ông Đông M sự tự
nguyện thỏa thuận, không trái với quy định của pháp luật nên được công nhận.
[6.3] Yêu cu chia tài sản chung của hộ gia đình, yêu cầu chia thừa kế
theo pháp luật đối với di sản quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Thuận
đối với thửa số 275, 494, 494a cùng tờ bản đồ số 03, A của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn R đưc chp nhn nên Hội đồng xét x T hành việc phân chia như
sau:
13
[6.3.1] Đất ruộng lúa: Có hai thửa thửa số 494 diện tích 2.080 m
2
, thửa
494a, diện tích 1.218 m
2
. Tổng diện tích hai thửa 3.298 m
2
, được chia cho 04
khẩu (Thuận, Đ, R, M), mỗi khẩu được quyền sử dụng 824,5 m
2
.
Phần đất của ông Thuận được chia 3 phần, mỗi người được nhận 274,83
m
2
. Phần ông Nguyễn Văn R sẽ được nhận: 824,5 m
2
+ 274,8 m
2
= 1.099,3 m
2
.
Phần của ông Nguyễn Văn M được nhận: (824,5 m
2
+ 274,83 m
2
) x 2 (phần ông
Đ tặng cho ông M) = 2.198,66 m
2
Xét hai thửa đất ruộng liền kề nhau, đủ điều kiện để thực hiện phân
chia, tách thửa nên đủ điều kiện chia bằng hiện vật. Hai thửa đất số 494, 494a
cùng tờ bản đồ số 03 xã A nay được đo đạc, chỉnh ý thành ba thửa: thửa số 1157
diện tích 1.099,3 m
2
, thửa số 1158 diện tích 1.099,3 m
2
, thửa số 1159 diện tích
1.099,4 m
2
lần lượt theo Đo đạc chỉnh s1245/2019, 1246/2019, 1247/2019
cùng ngày 08/11/2019 của văn phòng đăng đất đai Ninh Thuận Chi nhánh
N. Kết quả đo đạc chỉnh này phù hợp với Quyết định Số: 85/2014/QĐ-
UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban
hành quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận, nên giao ông Nguyễn Văn R được quyền sử dụng thửa số 1157, tờ
bản đồ số 03 A, diện tích 1.099,3 m
2
. Giao ông Nguyễn Văn M được quyền
sử dụng thửa số 1158, tờ bản đồ số 03 A, diện tích 1.099,3 m
2
thửa số
1159, tờ bản đồ số 03 xã A, diện tích 1.099,4 m
2
.
[6.3.2] Đối với Đất màu: Thửa số 275, tờ bản đồ số 03, A, theo sổ mục
năm 1996 của UBND A diện tích 1.316 m
2
. Theo Đo đạc chỉnh số
1248/2019 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh N, diện tích
đất thực tế còn lại của thửa đất số 275 tờ bản đồ địa chính số 03 A 849m
2
.
Diện tích thực tế giảm do biến động trong quá trình sử dụng đất, cụ thể như
sau: Bthu hồi 70m
2
đất để kiên cố hóa kênh chính nam (BL 115-117), 153 m
2
nằm trong mương trên nền bản đồ địa chính được lập năm 1996, 53 m
2
đường tự
mở (BL 70) và chỉnh tại thửa 1160 (BL 67). các đương sự đều thống nhất lấy
diện tích thực tế làm căn cứ giải quyết vụ án.
Các đương sự xác nhận: các tài sản gắn liền trên đất giàn nho không
cây nho, Tường R lưới B40 của vchồng ông Nguyễn Văn M, Mai Thị
H1, không có tranh chấp về số tài sản này nên không giải quyết.
849 m
2
đất được chia cho 4 khẩu, mỗi khẩu 212,25 m
2
. Phần của ông
Thuận được chia cho 3 con, mỗi người được nhận 70,75 m
2
. Phần ông R được
nhận 212,25 m
2
+ 70,75 m
2
= 283 m
2
. Phần ông M được nhận 283 m
2
x 2 =
566 m
2
.
Do diện tích tối thiểu của thửa đất không đủ điều kiện để được phép tách
thửa theo Quyết định Số: 85/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về diện tích đất tối thiểu
được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nên Hội đồng xét xử không
chia bằng hiện vật đất này mà chia bằng tiền, cụ thể:
14
Giao cho ông Nguyễn Văn M được quyền sử dụng toàn bộ thửa số 275, tờ
bản đồ số 03, xã A, diện tích 849 m
2
. Cùng các tài sản trên đất thuộc quyền sử H
của vợ chồng ông M bà H1
Ông Nguyễn Văn M nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn R giá trị
phần diện tích được giao: 283 m
2
x 48.000đ/ m
2
x 1,1 (hệ số giá) = 14.942.400đ.
[6.3.3] Đối với đất (có một căn nhà vật kiến trúc khác do vợ chồng
ông Nguyễn Văn M và bà Mai Thị H1 tạo lập):
Các đương sự đều xác nhận: đất thuộc thửa số 223, tờ bản đồ số 03,
A, diện tích thực tế còn 172 m
2
. Do ông Nguyễn Văn Thuận tạo lập nên từ trước
năm 1975. Năm 1993 ông Thuận chết để lại cho ông Nguyễn Văn M sử dụng
cho đến hiện nay. Quá trình sdụng, vợ chồng ông M xây dựng nhà ở, mái che
theo như mô tả trong biên bản định giá ngày 12/9/2019 (BL 78 80). Các đương
sự không tranh chấp về tài sản trên đất, ông Nguyễn Văn R yêu cầu được nhận
kỷ phần thừa kế bằng tiền.
Như vậy, di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Thuận để lại 172 m
2
đất
thuộc thửa đất số 223, tờ bản đồ số 3, A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, được
chia thành 3 phần: 172 m
2
: 3 = 57,3 m
2
. Phn ca ông R 57,3 m
2
, Phn ca
ông M là 172 m
2
57,3 m
2
= 114,7 m
2
.
Giao ông Nguyễn Văn M đưc quyn s dng toàn b thửa đất số 223, tờ
bản đồ số 03, xã A, diện tích 172 m
2
Cùng các tài sản trên đất thuộc quyền sở H
của vợ chồng ông M bà H1 (biên bản định giá ngày 12/9/2019),
Ông Nguyễn Văn M nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn R
49.536.000đ (57,3 m
2
x 720.000đ /m
2
x 1,2 (h s giá).
[7] Đối với yêu cầu Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân huyện N cấp cho hộ ông Nguyễn Văn M.
Tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân
huyện N chưa xem xét đầy đủ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, quyền thừa
kế di sản của ông Nguyễn Văn Thuận nên đã T hành cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Nay theo bản án của Tòa án, phần ông Nguyễn Văn R được chia bằng
hiện vật chỉ quyền sử dụng của thửa số 1157, tờ bản đồ số 03 A, diện tích
1.099,3 m
2
theo đồ vị trí đã được đo đạc chỉnh lại các thửa đất 1158,
1159 giao cho ông Nguyễn Văn M nên cần thiết hủy:
- Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) s AN 949801 ngày
15/10/2008 đối vi thửa đất 494, t bản đồ s 3 diện tích 2.080 m
2
(Mang tên hộ
ông Nguyễn Văn M);
- GCNQSDĐ số 949873 ngày 24/11/2008 đối với thửa 494a, t bản đồ s
3, diện tích 1.218 m
2
(Mang tên hộ ông Nguyễn Văn M Mai Thị H1); Để
điều chỉnh lại diện tích thửa đất theo bản án của Tòa án.
Đối với GCNQSDĐ số 532516 ngày 19/11/2004 đối với thửa số 223, tờ
15
bản đồ số 4a, diện tích 185 m
2
, thực tế còn 172 m
2
chỉ chia bằng tiền nên không
cần thiết hủy GCNQSDĐ.
[8] Đối với các chứng cứ và yêu cầu phản tố của bị đơn:
[8.1] Ông M còn cung cấp các biên lai thu tiền phí (BL 120 -125), Đơn
xin chuyển cổ phần xã viên (BL 118), hồ thu hồi đất của hộ Nguyễn Văn M
để kiên cố hóa kê mương năm 2001 (BL 113-117), sổ thuế nông nghiệp gia đình
để chứng minh việc gia đình ông quản sử dụng đất.
Các tài liệu này, chỉ có giá trị chứng minh cho việc ông Nguyễn Văn M
người trực tiếp quản sử dụng đất từ khi được hợp tác xã Long Bình cấp đất
cho hộ viên, ông M người trực tiếp sử dụng pH1 nghĩa vụ nộp thuế cho
nhà nước và khi thu hồi đất thì nhà nước thu hồi đối với người trực tiếp sử dụng
đất là ông M chứ không pH1 căn cứ chứng minh cho việc ông Nguyễn Văn R
không được Hợp tác xã Long Bình cấp đất.
[8.2] Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Văn M người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Mai Thị H1 về việc tranh chấp thửa đất 1160
đối với ông Nguyễn Văn R, được đưa ra sau khi a án đã mở phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nên không xem xét
giải quyết trong vụ án này. Bị đơn ông Nguyễn Văn M người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan bà Mai ThH1 có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
[9] Ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: đề nghị chấp
nhận yêu cầu chia phần tài sản của ông Nguyễn Văn Thuận chết để lại cho ông
Nguyễn Văn R là phù hợp nên được chấp nhận. Tuy nhiên, đề nghị không chấp
nhận yêu cầu chia tài sản chung của ông Nguyễn Văn R không phù hợp nên
không chấp nhận. Nên cách phân chia tài sản đã được tính toán lại phân chia
như trên.
[10] Về án phí: Ông Nguyễn Văn R, Nguyễn Văn M pH1 chịu án phí
tương ứng với phần tài sản được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội.
- Ông Nguyễn Văn R được nhận: 1.099,3 m
2
(đất ruộng) x 33.000đ/ m
2
x
1,1 (h s giá) = 39.904.600đ; 283 m
2
ất màu): x 48.000đ/ m
2
x 1,1 (hệ số giá)
= 14.942.400đ 57,3 m
2
(đt ) x 720.000đ /m
2
x 1,2 (h s giá) =
49.536.000đ; Tng cộng: 104.383.000đ. Ông R pH1 np 104.383.000đ x 5% =
5.219.000đ án phí dân s sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Văn M được nhận: 2.198,66 m
2
(đất ruộng) 33.000đ/ m
2
x
1,1 (h s giá) = 78.811.300đ; 566 m
2
(đất màu) x 48.000đ/ m
2
x 1,1 (hệ số giá)
=29.884.800đ 114,7 m
2
t ) x 720.000đ /m
2
x 1,2 (h s giá)=
99.100.800đ ; Tng cộng 207.796.900đ. Ông M pH1 nộp 207.796.900đ x 5% =
10.389.800đ án phí dân sự sơ thẩm.
[11] Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ, định giá:
Ông Nguyễn Văn R đã nộp tạm ứng chi phí đo đạc 786.741đ (BL 75),
16
4.627.798 (BL 74), chi phí định giá: 2.300.000đ (BL 77), tổng cộng 7.714.539đ.
Ông Nguyễn Văn R, ông Nguyễn Văn M được chia tài sản, chia thừa kế pH1
chịu phần chi phí định giá, đo đạc tương ứng với tlệ giá trị phần mình được
chia, cụ thể: ông R pH1 chịu 1/3 (2.571.513 đ), ông M pH1 chịu 2/3 (
5.143.026đ) chi phí đo đạc, định giá.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 147, 157, 158, 165, 166 Điều 266 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 649, 660 589 Bluật dân sự năm 2015; Điều
179 Luật đất đai năm 2013; điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản , sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Điều 42 Pháp lệnh chi phí giám định, định giá;
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Chia tài sản chung của hộ gia đình;
Chia di sản thừa kế theo pháp luật” của nguyên đơn ông Nguyễn Văn R.
1.1 Chia tài sản chung của hộ gia đình chia thừa kế theo pháp luật di
sản của ông Nguyễn Văn Thuận như sau:
1.1.1 Về đất ruộng:
- Giao ông Nguyễn Văn R được quyền sử dụng thửa số 1157, tờ bản đồ số
03 A, diện tích 1.099,3 m
2
theo Đo đạc chỉnh số 1245/2019 ngày
08/11/2019 của văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh N (Thửa đất
số 1157, tờ bản đồ số 03, xã A hiện nay ông Nguyễn Văn M đang sử dụng)
- Giao ông Nguyễn Văn M được quyền sử dụng thửa s1158, tờ bản đồ
số 03 xã A, diện tích 1.099,3 m
2
và thửa số 1159, tờ bản đồ số 03 xã A, diện tích
1.099,4 m
2
lần lượt theo Đo đạc chỉnh số 1246/2019 1247/2019 cùng ngày
08/11/2019 của văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh N (Thửa đất
sô 1158, 1159, cùng tờ bản đồ số 03, xã A hiện nay ông Nguyễn Văn M đang sử
dụng)
1.1.2 Về đất màu:
- Giao ông Nguyễn Văn M được quyền sử dụng toàn bộ thửa số 275, tờ
bản đồ số 03, xã A, diện tích 849 m
2
theo Đo đạc chỉnh số 1248/2019 ngày
08/11/2019 của văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh N, trên thửa
đất này có các tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở H của ông Nguyễn Văn M
Mai Thị H1 theo biên bản định giá tài sản ngày 12/9/2019. (Thửa đất
275, tờ bản đồ số 03, xã A hiện nay hộ ông Nguyễn Văn M đang sử dụng)
- Ông Nguyễn Văn M nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn R giá trị
phần diện tích được giao: 14.942.40 (Mười bốn triệu chín trăm bốn mươi hai
ngàn bốn trăm đồng).
17
1.1.3 Về đất ở:
- Giao ông Nguyễn Văn M đưc quyn s dng toàn b thửa đất số 223,
tờ bản đồ số 03, A, diện tích 172 m
2
theo Đo đạc chỉnh số 1244/2019 ngày
08/11/2019 của văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh N, trên thửa
đất này có các tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở H của ông Nguyễn Văn M
Mai Thị H1 theo biên bản định giá tài sản ngày 12/9/2019. (Thửa đất
223, tờ bản đồ số 04a, xã A hiện nay hộ ông Nguyễn Văn M đang sử dụng)
- Ông Nguyễn Văn M nghĩa v trả lại cho ông Nguyễn Văn R
49.536.000đ
2. Chấp nhận một phần yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của ông Nguyễn Văn R: Hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy
ban nhân dân huyện N đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn M, cụ thể:
- Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s AN 949801 ngày
15/10/2008 do y ban nhân dân huyn N tên hộ ông Nguyễn Văn M đối vi
thửa đất 494, t bản đồ s 3, xã A có diện tích 2.080 m
2
.
- Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s AN 949873 ngày
24/11/2008 do y ban nhân dân huyn N tên hộ ông Nguyễn Văn M, bà Mai
Th H1 đối vi thửa đất 494a, t bản đồ s 3, xã A có diện tích 1.218 m
2
.
- Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 532516 ngày
20/11/2004 đối với thửa số 223, tờ bản đồ số 4a, diện tích 185 m
2
, chỉ điều chỉnh
lại diện tích thửa đất theo Đo đạc chỉnh số 1244/2019 ngày 08/11/2019 của
văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh N
- Các đương sự quyền nghĩa vụ khai đăng lại để được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn R pH1 chịu 5.219.200đ án phí dân s thẩm, được
khấu trừ 1.500.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017974
ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận, Ông
Nguyễn Văn R còn pH1 nộp 3.719.200đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Văn M pH1 chịu 10.438.400đ án phí dân sự sơ thẩm.
4. V chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản:
- Ông Nguyễn Văn R pH1 chịu 2.571.513đ chi phí xem xét thẩm định
định giá tài sản.
- Ông Nguyễn Văn M pH1 chịu 5.143.026đ chi phí xem xét thẩm định
định giá tài sản.
Ông Nguyễn Văn R đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định định
giá tài sản. Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả lại cho ông R số tiền 5.143.026đ
tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản ông R đã nộp.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
18
đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người pH1 thi hành án
còn pH1 chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH1 thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Người được thi hành án người pH1 thi hành án dân squyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự.
(Kèm theo bản án là Trích lục địa chính các thửa đất lập ngày 08/11/2019
của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh N)
Án xcông khai thẩm; Các đương sự mặt, quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng
mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Ninh Thun;
- TAND Cp cao ti Tp. HCM;
- VKSND Cp cao ti Tp.HCM;
- Cc THADS tnh Ninh Thun;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV& HA; Phòng HC - TP
- Lưu h sơ; Án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lâm Bách
Tải về
Bản án số 05/2021/DSST Bản án số 05/2021/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất