Bản án số 04/2022/HS-ST ngày 25/01/2022 của TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai về tội mua bán trái phép và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2022/HS-ST ngày 25/01/2022 của TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai về tội mua bán trái phép và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Ayun Pa (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 04/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/01/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ AYUNPA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Bản án số: 04/2022/HS-ST
Ngày: 25/01/2022
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUNPA, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Siu Lanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyn Đc Thi.
2. Ông Nguyn Đăng Khoa.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Thắng – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Ayun Pa,
tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thị Ayun Pa, tỉnh Gia Lai tham gia phiên
toà: Bà Trần Th Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 01 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị Ayun Pa, tỉnh Gia Lai xét
xử thẩm công khai vụ án hình sự thẩm thụ số 31/2021/TLST-HS ngày 30 tháng
11 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 33/2021/QĐXXST-HS, ngày 24
tháng 12 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Trn Trung H, sinh ngày 10/7/1990 ti Ayun Pa, Gia Lai; Nơi trú: Tổ 3,
phưng H, th A, tnh G; Ngh nghip: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12;
dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Đình
D bà Nguyễn Thị L; tiền án: 01 tiền án, cụ thể: Ngày 31/10/2017 bị TAND quận Bình
Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 06 tháng về tội Đánh bạc, ngày 10/11/2020
chấp hành xong hình phạt tù, chưa được a án tích; tiền sự: không. Bcáo bị tạm giữ
ngày 17/6/2021, tạm giam từ ngày 25/6/2021 cho đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thị
Ayun Pa; có mặt.
2. Trƣơng Minh C, sinh ngày 03/6/1987 ti Ia Pa, Gia Lai; Nơi trú: Thôn Q, xã
I, huyn Ia, tnh G; Ngh nghip: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn): 06/12; dân tộc:
Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tch: Việt Nam; con ông Trương B (đã chết)
Nguyễn Thị T; vợ Nguyễn Thị Thu Tr 02 con; tiền án: 02 tiền án, cụ thể:
Ngày 15/5/2014 bị TAND huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai xử phạt 15 tháng nhưng cho
hưởng án treo về ti Cố ý gây thương tích, hiện bị cáo chưa chấp hành xong khoản tiền
bồi thường cho công dân số tiền 14.642.858 đồng theo Quyết định thi hành án theo đơn
2
yêu cầu số 202/QĐ-CCTHA ngày 08/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia
Pa. Ngày 22/5/2020 bị TAND huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai xử phạt 12 tháng về tội Vi
phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản; tiền sự: 01 tiền sự, tại Quyết định số
15/QĐ-XPVPHC ngày 18/3/2020 bị Công an huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai xử phạt vi
phạm hành chính số tiền 7.500.000 đồng (về hành vi dùng cưa máy xe độ chế khai
thác 0,985m
3
gỗ tại 4, khoảnh 7, tiểu khu 778 Chơ Long, huyện Kông Chro) hiện
bị cáo chưa chấp hành; Về nhân thân: Ngày 22/01/2018 bị Công an huyện Phú Thiện,
tỉnh Gia Lai xử phạt vi phạm hành chính số tiền 750.000 đồng về hành vi sử dụng trái
phép chất ma túy (đã chấp hành xong). Ngày 08/7/2021 bị TAND huyện Krông Pa, tỉnh
Gia Lai xử phạt 02 năm tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, tổng hợp với 12 tháng tù
của Bản án số 05/2020/HS-ST ngày 22/5/2020 của TAND huyện Ia Pa buộc bị cáo phải
chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 03 năm tù. Bị cáo b tạm giữ ngày
18/6/2021, tạm giam từ ngày 25/6/2021 cho đến nay tại N tạm giữ Công an thị
Ayun Pa; có mặt.
3. H Ngc T, sinh ngày 14/11/1984 ti Qung Ngãi; Nơi trú: Tổ 4, phường H,
th xã A, tnh G; Ngh nghip: Th xây; trình độ văn hóa (học vấn): 08/12; dân tộc: Kinh;
giới tính: Nam; n giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Hồ Văn T Nguyễn
Thị L, vợ là Nguyễn Thị H 03 con; tiền án, tiền sự: Không; Về nhân thân: Ngày
22/8/2002 bị TAND huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai xử phạt 06 tháng nhưng cho hưởng
án treo vtội Trộm cắp tài sản. Bcáo bị tạm gingày 16/6/2021, tạm giam từ ngày
25/6/2021 cho đến nay tại Nhà tạm giữ Công an th xã Ayun Pa; có mặt.
4. Nguyn Thành T, sinh ngày 12/10/1985 ti Hoài Nhơn, Bình Định; Nơi cư trú:
Thôn Q, I, huyn Ia, tnh G; Ngh nghip: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn):
05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông
Nguyễn Thành T Huỳnh Thị K, vợ Trần Thị Th 02 con; tiền án, tiền sự:
Không. Bcáo bị tạm giữ ngày 16/6/2021, tạm giam từ ngày 25/6/2021 cho đến nay tại
Nhà tạm giữ Công an thị xã Ayun Pa; có mặt.
5. Siu H, sinh ngày 14/11/1996 ti Ia Trôk, Ia Pa, Gia Lai; Nơi đăng HKTT:
Thôn K, I, huyn Ia, tnh G. Ch hin nay: Buôn Th, I, huyn Ia, tnh G; Ngh
nghip: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn): 04/12; dân tộc: Jrai; giới tính: Nữ; tôn
giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Ksor Y (đã chết) và Siu H’L, 01 con;
tiền án, tiền sự: không. Bcáo bị bắt tạm giam tngày 15/9/2021 cho đến nay tại Nhà
tạm giữ Công an thị xã Ayun Pa; có mặt.
6. H Th Kim L, sinh ngày 30/12/1990 ti Vn Ninh, Khánh Hòa; Nơi đăng
HKTT: Thôn T, xã V, huyn V, tnh K. Ch hin nay: 94A P, phường Đ, th A, tnh
G; Ngh nghip: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn): 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính:
Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Hồ Kim Ch ã chết) Nguyễn
Thị N, chồng là Lưu Văn Q 02 con; tiền án, tiền sự: không. Bcáo bị tạm giữ ngày
3
16/6/2021, tạm giam từ ngày 25/6/2021 cho đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thị
Ayun Pa; có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Siu H: Bà Ngô Thị Vân Trợ giúp viên pháp lý thuộc
Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước số 1, tỉnh Gia Lai. mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Chị Trần Thị Anh Tr, sinh năm 1991; trú tại: Hẻm 184 Phạm Văn Đ, phường T,
thành phố P, tỉnh G. Vắng mặt.
+ Anh Rơ C, sinh năm 1995; trú tại: Thôn Đ, xã Ea Ch, huyện S, tỉnh P. Vắng mặt.
+ Ông Hồ Văn T, sinh năm 1957; trú tại: Tổ 4, phường H, thị xã A, tỉnh G. Có mặt.
+ Chị Hứa Thị M, sinh năm 1990; trú tại: Buôn Ơ, Ia H, huyện P, tỉnh G. Vắng
mặt.
+ Chị Huỳnh Thị Th, sinh năm 1974; trú tại: Buôn Ơ, Ia H, huyện P, tỉnh G.
Vắng mặt.
+ Chị Trần Thị T, sinh năm 1990; trú tại: Thôn Q, I, huyện Ia, tỉnh G. Vắng
mặt.
- Người làm chứng:
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; ttại: Tổ dân phố 14, thị trấn Ea D, huyện
Ea H, tỉnh Đ. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
+ Chị Hoàng Thị Hồng H, sinh năm 1974; trú tại: Thôn Q, I, huyện Ia, tỉnh G.
Vắng mặt.
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Ông Ksor Th, sinh năm 1965; trú tại: Tổ 3, phường
C, thị xã A, tỉnh G. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Khoảng 22h ngày 15/6/2021 H Ngc T mua ca Nguyn Thành T 02 gói ma túy
đá với giá 800.000 đồng trước cng nhà mình ti t 4, phường H, th A, tnh G ri
đem vào nhà cất giu, vi mc đích vừa s dng bán kiếm li. Đến khong 09h ngày
16/6/2021, H Th Kim L đến nhà Tùng hỏi chơi không, T nói có, ri cùng L vào
trong phòng ng ly ra 01gói ma túy đổ mt phn vào b dng c s dng ma túy, T
dùng bt lửa gas đốt bên ngoài ng thủy tinh để ma túy bốc hơi ri cùng vi L s dng
bng hình thc ngm ng hút nha ca b dng c thay nhau mỗi người hút khong 05
đến 06 hơi ma túy vào th thì nghỉ. Đến khong 13 h cùng ngày (16/6/2021) T đưa
phn còn li ca gói ma túy c hai va s dụng để L đem đi bán. L n xe
BKS 81M1-06506 ca ông H Văn T (b ca T) rồi điều khiển đi đến khu vực đường
Nguyn Công Tr, phường Đ, bán gói ma túy cho 01 người tên “Bằng” chưa lai lch
lấy 300.000đồng. Trên đưng v L b Công an th Ayun Pa mi v làm vic, tại
quan Công an H Th Kim L đã khai nhn toàn b hành vi phm ti ca mình và giao np
4
s tin 300.000 đồng, 02 điện thoại di động và 01 th ATM, 01 xe BKS 81M1-
06506.
Tiến hành làm vic vi H Ngc T, T khai nhn toàn b hành vi phm ti t
giao np 01 gói nilong bên trong cha cht rn dng tinh th màu trng (T khai nhn
ma túy đá) 01 b dng c s dụng ma túy đá 01 chiếc điện thoại di động kèm 01
sim điện thoi.
Quá trình khám xét khn cp ch ca Nguyn Thành T ti thôn Q, I, huyn Ia,
tnh G thu gi: 04 gói nilon bên trong cha cht rn dng tinh th màu trng (T khai nhn
ma y đá), 01 cái kéo, 01 bt la ga 01 (mt) b s dụng ma túy đá đặc điểm
thân bình là v chai nha, nắp bình u đỏ có đục 02 lỗ, trong đó mt l gắn 01 đoạn ng
bng nha, mt l gắn 01 đoạn ng thy tinh một đầu phình to. Trong đoạn ng thy
tinh bám dính cht màu nâu vàng. Quá trình làm vic Nguyn Thành T giao np 01
đin thoại di động khai nhn 04 gói nilon bên trong cha cht rn dng tinh th màu
trắng trên là ma túy đá là T mua ca Trn Trung H với giá 1.000.000 đồng ti nhà ca Siu
H ti buôn Th, I, huyn Ia, tnh G vào ngày 16/6/2021, mục đích để bán s dng.
Còn 02 gói ma túy đá T đã bán cho H Ngc T vào ti ngày 15/6/2021 vi giá 800.000
đồng T mua đã lâu không biết nhân thân lai lịch người bán.
Tiến hành làm vic vi Trn Trung H khai nhn: Khong 09 gi ngày 16/6/2021
Trương Minh C gọi đin thoi cho H hi mua ma túy đ s dng, H nói “Không có”, C
nói với H chắc anh đi 82, huyện Ea H, Đ mua ma túy”, H nghe vy nên nh C mua giúp
H 3.000.000 đồng ma túy, C đồng ý. Sau đó, C đến nhà tr Phương Thúy tại buôn Ơ,
Ia H, huyn P, tnh G thuê phòng . Tại đây, C n xe BKS 76V5-7983 ca ch
ng Th M (là người qun ti nhà tr Phương Thúy) nói đi công việc, ch M đồng ý
cho C n xe. Sau đó, C lái xe đi đến huyn Ea H, tnh Đ và ghé vào tim tp
hóa ca ch Nguyn Th H ( t dân ph 14, th trn Ea D, huyện Ea H, tỉnh Đ) ung
c ri nh s tài khon ngân hàng ca ch H nói đ cho bn chuyn tin. Ch H
đồng ý cung cp s tài khon 050071677483 ngân hàng Sacombank ca ch H cho C. Khi
s tài khon ngân hàng thì C nhn tin, gọi điện thoi nói H chuyn tin vào s tài
khon ca ch H. H đi đến tp hóa ca ch Hoàng Th Hng H (trú ti thôn Q, I) đưa
cho ch H 3.000.000 đồng nh chuyn vào i khon ngân hàng s 050071677483, ch H
đồng ý và dùng s tài khoản đăng ký phần mm Viettel Pay Pro có mã đại lý 1000210003
ca hãng Viettel chuyn 3.000.000 đồng vào s tài khon 050071677483 ca ch H cho
C. Sau khi nhận được tin trong tài khon ch H đưa 3.000.000 đồng cho C ri C cm tin
đi gọi đin thoi đến s thuê bao 0976424139 ca Nguyễn Ngọc Đoàn (có nơi
ĐKNKTT: t dân ph 07, th trn Ea Drăng, huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk) liên h mua
ma túy. Khi C đến địa điểm hn giao nhn ma túy (không xác định được địa điểm c th)
Đoàn giao cho C 01 gói ma túy đá và nhn 3.000.000 đồng (s tin H nh C mua ma
túy đá). Sau khi mua được ma túy C mang v nhà tr Phương Thúy ri ly mt ít ma túy
ra b vào b dng c s dụng ma túy đá để s dng (dng c s dng ma túy ca C). Sau
đó, C gọi điện thoi cho H đến nhà tr Phương Thúy đ ly ma y. Khong 17h cùng
ngày (16/6/2021) H đến nhà ngh Phương Thúy tC giao 01 gói ma túy cho H, H ly
5
mt ít s dụng để kim tra chất lượng ri mang gói ma túy v nhà Siu H (là người yêu
ca H). Tại đây, H ly gói ma túy trên chia thành 03 gói nh (01 gói ct giu ti phòng
khách (mục đích vừa để s dng bán kiếm li), 01 gói bán cho Nguyn Thành T
1.000.000 đồng (T tr tiền mua trước đó), 01 gói b vào phu thy tinh trong b s dng
cht ma y ri đưa vào phòng ngủ của Siu H (trong phòng Siu H, C Trn Th
Anh Tr (Tr đang thai) để s dng. H mi Tr, C H cùng s dng ma túy, sau đó H
bt la gas đốt bên ngoài ng thy tinh làm cho ma túy bc hơi rồi H cùng H, Tr và C ln
t s dng bng hình thc hút ma túy vào thể (H hút hơi đầu tiên). Trong lúc tt c
đang ngi s dng ma túy thì Nguyn Thành T đến gặp H để lấy ma túy đã đt mua
1.000.000 đồng lúc sáng (cùng ngày 16/6/2021), H đưa cho T 01 gói ma túy, ri H mi T
vào cùng s dng ma túy, T đồng ý vào hút 02 hơi rồi ra v trước, sau đó TrC cũng ra
về. quan điều tra đã tiến hành khám xét khn cp ch ti nca Siu H phát hin
thu gi 01 gói nilon bên trong cha cht rn dng tinh th màu trng ti phòng khách
(H khai nhận ma y đá ca H ct giấu để s dng bán kiếm li), H t giao np 01
b s dng ma túy và 01 chiếc điện thoi di động sử dụng vào việc phạm tội.
Ngày 18/6/2021, Trương Minh C biết hành vi ca mình vi phm pháp lut nên
đến Công an th Ayun Pa đầu thú và giao nộp 01 chiếc điện thoại di động đã sử dụng
vào việc phạm tội, đồng thời khai nhận toàn b hành vi phạm tội nêu trên.
* Tại Kết luận giám định số 444/KLGĐ ngày 23/6/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự
Công an tỉnh Gia Lai kết luận:
- Chất màu trắng dạng tinh thể trong 01 (một) gói nilon, trong công n niêm
phong (H Ngc T giao np) gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối ợng
0,1608gam.
- Cht màu trng dng tinh th trong 04 (bn) gói nilon, trong công văn niêm
phong (khám xét tạm giữ của Nguyễn Thành T) gửi giám định ma túy, loại
Methamphetamine, khối lượng0,7363gam.
- Cht màu nâu vàng bám dính trong ng thủy tinh đu phình to trên chai nha
trong hp giy niêm phong (khám xét tạm giữ của Nguyễn Thành T) gửi đi giám định
ma túy, loi Methamphetamine, do lượng mẫu ít không cân được khi lượng.
* Tại Kết luận giám định số 490/KLGĐ ngày 06/7/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự
Công an tỉnh Gia Lai kết luận:
- Cht màu trng dng tinh th trong 01 (mt) gói nilon, trong công văn niêm
phong (khám xét tạm giữ của Trần Trung H) gửi giám định ma túy, loại
Methamphetamine, khối lượng0,6975gam.
- Cht màu trắng đục bám dính trong ng thủy tinh đu phình to trên chai nha
trong hp giy niêm phong (do Trần Trung H giao nộp) gửi đi giám đnh ma túy, loi
Methamphetamine, do lượng mẫu ít không cân được khối lượng.
- Cht màu trắng đục bám dính trong ng thủy tinh đu phình to trên chai nha
trong hp giy niêm phong (do H Ngc T giao np) gửi đi giám định ma túy, loi
Methamphetamine, do lượng mẫu ít không cân được khối lượng.
6
Ti Bn xét nghim cht ma túy vào các ngày 16, 17 ngày 18 tháng 6 năm 2021,
kết lun: H Th Kim L, H Ngc T, Nguyn Thành T, Trần Trung H, Trương Minh C,
Siu H, Trn Th Anh Tr và Rơ C đều dương tính (+) với ma túy đá (methamphetamine).
Quá trình điều tra và ti phiên tòa các b cáo không có ý kiến hay khiếu ni gì v các
kết luận giám định nêu trên.
Vật chứng vụ án: Quá trình điều tra v án Công an đã thu gi:
- 01 i nilon bên trong cha cht màu trng dng tinh th ma túy, loi
Methamphetamine, khối lượng 0,1608gam (sau giám định n 0,1210 gam) đã niêm
phong và 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nha, np bình màu vàng có đục 02 l, trong
đó mt l gắn 01 đon ng bng nha, mt l gắn 01 đoạn ng thy tinh có một đầu phình
to. Trong đon ng thy tinh có m nh cht màu trng đục ma y (loại
Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định (đây số ma túy bộ
dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ ca Hồ Ngọc T).
- 04 gói nilon bên trong cha cht màu trng dng tinh th là ma túy, loi
Methamphetamine, khối lượng 0,7363gam (sau giám định còn 0,6017 gam) đã niêm
phong và 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nhựa, nắp màu đỏ có 02 lỗ, 01 lỗ gắn đoạn
ống nhựa, 01 lỗ gắn đoạn ống thủy tinh một đầu phình to, bám dính chất màu nâu,
vàng là ma túy (loại Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định; 01
cái kéo bằng kim loại màu sáng trắng; 01 bật lửa gas, màu xanh trên vỏ nhựa có dòng chữ:
“VIVA GIANG ĐẠT THÀNH (đây số ma túy bộ dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ
của Nguyễn Thành T).
- 01 gói nilong n trong chất màu trắng dạng tinh thể ma túy, loại
Methamphetamine khối lượng 0,6975 gam (sau giám định còn 0,6722 gam) đã niêm
phong 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nha, nắp bình màu đỏ có đục 02 l, trong
đó mt l gắn 01 đon ng nha, mt l gắn 01 đoạn ng thy tinh một đầu phình to.
Trong đoạn ng thy tinh bám dính cht màu trng đục ma túy (loại
Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định (đây sma túy bộ
dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ của Trần Trung H).
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA model: TA-1034, màu xanh đen, số IMEI
1: 357327088289737, số IMEI 2: 357331080867730, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone
s thuê bao: 0773417723 (seri: 8401 2011 3394 0421), m theo 01 thẻ sim mạng
Vinaphone có số thuê bao: 0914692343 (seri: 89840200010962680559) của Trần Trung H.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA, model: 1280, u đen, ốp sau dán giấy
u vàng sọc đen, số IMEI: 355862/01/555277/5, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel có số
thuê bao: 0326375216 (seri: 8984048000069456614) của Trương Minh C.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6S Plus, màu vàng Gold, số IMEI
355728071102146, kèm theo 01 th sim mạng Mobifone có thuê bao: 0773536345
(seri 8401 2011 3377 9798) của Hồ Ngọc T.
7
- 01 điện thoại di động hiệu OPPO F7, màu xanh đen, số IMEI1: 869604033013755,
số IMEI2: 869604033013748, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel số thuê bao:
0369502820 (seri: 8984048000072585813) 01 thẻ nhớ Kingston 32Gb của Nguyễn
Thành T.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA model: TA-1034, u đen, số IMEI1:
352885104724693, số IMEI2: 352885105724692, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone có
số thuê bao: 0708238990 (seri 8401201133984762); 01 điện thoại di động nhãn hiệu
OPPO model: OPPO A51W, u xanh đen, số IMEI1: 868573021468092, số IMEI2:
868573021468084, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone s thuê bao: 0706230431
(seri: 8401201133747246) 01 thẻ ATM của ngân hàng Agribank số
9704050819903209 của Hồ Thị Kim L.
- Tiền VNĐ: 300.000 đồng (gồm: 06 tờ polime mệnh giá 50.000 đồng) thu giữ của
Hồ Thị Kim L.
- 01 xe nhãn hiệu Yamaha, màu đen trắng, mang biển kiểm soát: 81M1
065.06, số máy: 5C6K332821, số khung; RLCS5C6K0GY332822 của ông Hồ Văn T.
Tại Cáo trạng số 32/CT-VKS ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân
dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đã truy tố các bị cáo về các hành vi phạm tội như sau: B
cáo Trn Trung H v các ti Mua bán trái phép cht ma túy T chc s dng trái phép
cht ma túy, theo khoản 1 Điều 251 điểm b, d khoản 2 Điều 255 ca B lut Hình s.
B cáo Trương Minh C v ti Mua bán trái phép chất ma túy, theo đim q khoản 2 Điều
251 ca B lut Hình s. B cáo H Ngc T v các ti Mua bán trái phép cht ma túy
T chc s dng trái phép cht ma túy, theo khoản 1 Điều 251 khoản 1 Điều 255 ca
B lut Hình s. B cáo Nguyn Thành T v ti Mua bán trái phép chất ma túy, theo điểm
b khoản 2 Điều 251 ca B lut Hình s. B cáo Siu H v ti T chc s dng trái phép
chất ma túy, theo đim b, d khoản 2 Điều 255 ca B lut Hình s. B cáo H Th Kim L
v ti Mua bán trái phép cht ma túy, theo khoản 1 Điều 251 ca B lut Hình s.
Tại phiên tòa, các bị cáo Trần Trung H, Trương Minh C, Hồ Ngọc T, Nguyễn
Thành T, Siu H Hồ Thị Kim L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như
nội dung bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đã truy
tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Ayun Pa, tỉnh Gia Lai giữ nguyên quyết
định truy tố đối với các bị cáo Trần Trung H, Trương Minh C, Hồ Ngọc T, Nguyễn
Thành T, Siu H và Hồ Thị Kim L và đề nghị:
*Hình pht chính: Áp dng điểm q khoản 2 Điều 251 BLHS đối vi b cáo Trương
Minh C; đim b khon 2 Điu 251 BLHS đối vi b cáo Nguyễn Thành T; khoản 1 Điều
251 BLHS đối vi tt c các b cáo Trần Trung H, Hồ Ngọc T Hồ Thị Kim L; điểm b,
d khoản 2 Điều 255 BLHS đối vi b cáo Trần Trung H Siu H; khoản 1 Điều 255
BLHS đối vi b cáo Hồ Ngọc T; Điều 17, Điều 58 BLHS đối vi b cáo H, C Siu H;
T L; điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS đối với bị cáo H; điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS
đối vi tt c các b cáo H, T, T, L, C Siu H; khoản 2 Điu 51 BLHS cho bị cáo C;
8
điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS đối với bị cáo H và T; khoản 2 Điều 56 BLHS đối với bị
cáo C.
Đề ngh x pht:
1. Đối vi b cáo Trn Trung H: X pht t 03 năm đến 03 năm 06 tháng v ti
Mua bán trái phép cht ma túy t 07 năm 06 tháng đến 08 năm v ti T chc s
dng trái phép cht ma túy. Tng hp hình pht t 10 năm 06 tháng đến 11 năm 06 tháng
tù.
2. Đối vi b cáo Trương Minh C: X pht t 07 năm 06 tháng đến 08 năm v
ti Mua bán trái phép cht ma túy. Tổng hợp với hình phạt 03 năm tù (được khấu trừ thời
gian bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/10/2019 đến ngày 25/01/2021) theo bản án số
25 ngày 08/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
3. Đối vi b cáo Nguyn Thành T: X pht t 07 năm 06 tháng đến 08 năm về
ti Mua bán trái phép cht ma túy.
4. Đối vi b cáo H Ngc T: X pht t 02 năm 03 tháng đến 02 năm 09 tháng tù
v ti Mua bán trái phép cht ma túy t 02 năm 03 tháng đến 02 năm 09 tháng v
ti T chc s dng trái phép cht ma túy. Tng hp hình pht t 04 năm 06 tháng đến
05 năm 06 tháng tù.
5. Đối vi b cáo Siu H: X pht t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù v ti T chc
s dng trái phép cht ma túy.
6. Đối vi b cáo H Th Kim L: X pht t 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù v ti
Mua bán trái phép cht ma túy.
* Hình pht b sung: Áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS: Phạt bổ sung bị cáo
Nguyễn Thành T từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; Các bị cáo Trần Trung H, Hồ
Ngọc T Hồ Thị Kim L mỗi bị cáo từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng để sung quỹ
Nhà nước.
* X lý vt chng: Áp dụng điểm a, b, c khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật
Tố tụng hình sự:
Đề nghị tịch thu tiêu hủy:
- 01 i nilon bên trong cha cht màu trng dng tinh th ma túy, loi
Methamphetamine, khối lượng 0,1608gam (sau giám định n 0,1210 gam) đã niêm
phong và 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nha, nắp bình màu vàng có đục 02 l, trong
đó mt l gắn 01 đon ng bng nha, mt l gắn 01 đoạn ng thy tinh có một đầu phình
to. Trong đoạn ng thy tinh m dính cht u trắng đục ma y (loại
Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định (đây số ma túy bộ
dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ ca Hồ Ngọc T).
- 04 gói nilon bên trong cha cht màu trng dng tinh th ma túy, loi
Methamphetamine, khối lượng 0,7363gam (sau giám định còn 0,6017 gam) đã niêm
9
phong và 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nhựa, nắp màu đỏ 02 lỗ, 01 lỗ gắn đoạn
ống nhựa, 01 lỗ gắn đoạn ống thủy tinh một đầu phình to, bám dính chất màu nâu,
vàng là ma túy (loại Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định; 01
cái kéo bằng kim loại màu sáng trắng; 01 bật lửa gas, màu xanh trên vỏ nhựa có dòng chữ:
“VIVA GIANG ĐẠT THÀNH 01 thẻ nhớ Kingston 32Gb (đây số ma túy bộ
dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ của Nguyễn Thành T).
- 01 gói nilong bên trong có chất màu trắng dạng tinh thể ma túy, loại
Methamphetamine khối lượng 0,6975 gam (sau giám định còn 0,6722 gam) đã niêm
phong 01 b s dng ma túy (gm: 01 chai nha, nắp bình màu đỏ có đục 02 l, trong
đó mt l gắn 01 đon ng nha, mt l gắn 01 đoạn ng thy tinh một đầu phình to.
Trong đoạn ng thy tinh bám dính cht màu trắng đục ma túy (loại
Methamphetamine), đã được niêm phong hoàn trả sau giám định (đây số ma túy bộ
dụng cụ sử dụng ma túy thu giữ của Trần Trung H).
Đề ngh tch thu sung qu nhà nước:
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA model: TA-1034, màu xanh đen, số IMEI
1: 357327088289737, số IMEI 2: 357331080867730, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone
s thuê bao: 0773417723 (seri: 8401 2011 3394 0421), m theo 01 thẻ sim mạng
Vinaphone số thbao: 0914692343(seri: 89840200010962680559) của Trần Trung H
đã sử dụng vào việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA, model: 1280, u đen, ốp sau dán giấy
u vàng sọc đen, số IMEI: 355862/01/555277/5, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel có số
thuê bao: 0326375216 (seri: 8984048000069456614) của Trương Minh C đã sử dụng o
việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6S Plus, màu vàng Gold, số IMEI
355728071102146, kèm theo 01 th sim mạng Mobifone có thuê bao: 0773536345
(seri 8401 2011 3377 9798) của Hồ Ngọc T đã sử dụng vào việc phạm tội.
- 01 điện thoại di động hiệu OPPO F7, màu xanh đen, số IMEI1: 869604033013755,
số IMEI2: 869604033013748, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel s thuê bao:
0369502820 (seri: 8984048000072585813) của Nguyễn Thành T đã sử dụng vào việc
phạm tội.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO model: OPPO A51W, màu xanh đen, số
IMEI1: 868573021468092, số IMEI2: 868573021468084, kèm theo 01 thẻ sim mạng
Mobifone có số thuê bao: 0706230431 (seri: 8401201133747246) của Hồ Thị Kim L đã sử
dụng vào việc phạm tội.
- Số tiền VNĐ: 300.000 đồng (gồm : 06 tờ polime mệnh giá 50.000đồng) do Hồ Thị
Kim L bán ma túycó.
+ Đề nghị trả lại 01 thẻ ATM của ngân hàng Agribank và 01 điện thoại di động nhãn
hiệu NOKIA model: TA-1034, u đen, số IMEI1: 352885104724693, s IMEI2:
352885105724692, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone số th bao: 0708238990
(seri 8401201133984762) cho bị cáo Hồ Thị Kim L không liên quan đến tội phạm.
10
- Đề nghị trả lại 01 xe nhãn hiệu Yamaha, màu đen trắng, mang biển kiểm
soát: 81M1 065.06, số máy: 5C6K332821, số khung; RLCS5C6K0GY332822 cho ông
Hồ Văn T là chủ sở hữu.
* Biện pháp tư pháp: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 47 BLHS đề nghị: Tịch thu
sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 1.000.000 đồng do bị cáo Trần Trung H bán ma túy
mà có.
Ni o cha cho bị cáo Siu H trình y lời o cha: Ti phiên tòa b cáo thành
khn khai nhn v hành vi phm ti ca mình, li khai ca b cáo phù hp các tài liu
chng c khác có trong h vụ án. Do đó thống nht v tội danh, điều lut, các tình tiết
gim nh TNHS như Viện kiểm sát đề ngh. Tuy nhiên, đề ngh HĐXX xem xét đến nhân
thân, điều kin, hoàn cnh ca b cáo như: Bị cáo đang nuôi con nh vi m già, b cáo là
ngưi dân tc thiu s, trình độ hc vn thp, nhn thc pháp lut còn hn chế, bn thân
không nhn thức được việc để người đang mang thai s dng ma túy ti n ca mình
là vi phm pháp luật để gim nhnh pht cho bo Siu H hết mc có th.
Các bị cáo và những người tham gia tố tụng khác đều không ý kiến tranh luận
gì. Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm đã đề nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi phạm tội của các bcáo: Lời khai nhận tội của các bcáo Trần
Trung H, Trương Minh C, Hồ Ngọc T, Nguyễn Thành T, Siu H Hồ Thị Kim L tại
phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo tại quan cảnh sát điều tra; phù hợp với
vật chứng đã thu giữ, bản Kết luận giám định về chất ma túy phù hợp với các tài liệu,
chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, làm rõ tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng
xét xử có đủ cơ sở xác định các bị cáo đã thực hiện các hành vi phạm tội như sau:
Tối ngày 15/6/2021, Hồ Ngọc T điện thoại cho Nguyễn Thành T hỏi mua 02 gói
ma túy đá (loi Methamphetamine) vi giá 800.000 đồng (chưa trả tin), mục đích vừa s
dng và bán kiếm li. Sau đó T mang ma túy đến giao cho T tại tổ 4, phường H, th xã A,
tnh G. Đến sáng ngày 16/6/2021, H Th Kim L đến nhà T chơi hi T ma túy
không đ s dng, T đồng ý đi ly 01 gói ma túy và b dng c s dng ma y (do T
chun b trước), sau đó T và L cùng s dng ma túy (s dng mt phn) ti nhà ca T.
Phn ma túy còn li T đưa cho L đem đi bán đưc 300.000 đồng. Quá trình điu tra T
giao np 01 gói ma túy còn li, khối lượng 0,1608 gam.
Sáng ngày 16/6/2021, Trần Trung H điện thoại nhờ Trương Minh C mua hộ
3.000.000 đồng tiền ma túy, mục đích để bán kiếm lời và sử dụng. C vì muốn có ma túy để
sử dụng n đồng ý đi mua ma túy cho H. Sau đó C đến thị trấn Ea D, huyện Ea H, tỉnh Đ
gặp đối tượng tên Đoàn mua 01 gói ma túy đá (loại Methamphetamine) với giá 3.000.000
đồng đem về nhà nghPhương Thúy (ở Ia H, huyn P), tại đây C đã lấy một ít ma túy
11
ra để sử dụng đã sử dụng hết, số ma túy còn lại C đã giao cho Trần Trung H. H mang
gói ma túy v nhà Siu H ti Buôn Th, I, huyn Ia, tnh G sau đó chia thành 03 gói nh:
01 gói có khối lượng 0,7363 gam bán cho Nguyn Thành T ly 1.000.000 đồng (T mua
ma túy ca H mục đích để bán kiếm li s dng), 01 gói khối ợng 0,6975 gam H
ct giu ti phòng khách nhà Siu H 01 gói còn li H mi Siu H, C, Trn Th Anh
Tr (người đang có thai) và Nguyn Thành T cùng s dng ti phòng ng ca Siu H.
[2] Hành vi Mua bán trái phép cht ma túy T chc s dng trái phép cht ma
túy ca các b cáo là nguy him cho xã hội, đã xâm phạm đến các quy định của Nhà nước
v vic qun lý, s dng các cht ma tuý. Vic mua bán, tàng tr, s dng trái phép cht
ma tkhông ch ảnh hưởng xấu đến sc khe, trí lc của con người, t ma tuý đã
làm phát sinh nhiu loi ti phm khác, gây ảnh hưởng xấu đến nhiu mt của đi sng
hi. Các bị cáo đều người đầy đủ năng lực trách nhiệm nh sự, phạm tội với lỗi
cố ý trực tiếp. Do vậy, đủ sở kết luận: B cáo Trn Trung H phm các ti Mua bán
trái phép cht ma túy T chc s dng trái phép cht ma túy, theo khoản 1 Điều 251
điểm b, d khoản 2 Điều 255 ca B lut Hình s. B cáo Trương Minh C phm ti
Mua bán trái phép chất ma túy, theo điểm q khoản 2 Điều 251 ca B lut Hình s. B
cáo H Ngc T phm các ti Mua bán trái phép cht ma túy và T chc s dng trái phép
cht ma y, theo khoản 1 Điu 251 khoản 1 Điều 255 ca B lut Hình s. B cáo
Nguyn Thành T phm ti Mua bán trái phép chất ma túy, theo đim b khoản 2 Điều 251
ca B lut Hình s. B cáo Siu H phm ti T chc s dng trái phép cht ma túy, theo
đim b, d khoản 2 Điều 255 ca B lut Hình s b cáo H Th Kim L phm ti Mua
bán trái phép cht ma túy, theo khoản 1 Điều 251 ca B lut Hình s. Cáo trạng của
Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai truy tố các bị cáo theo các tội danh
và điều luật như trên là có cơ sở, đúng người, đúng tội.
[3] Đây vụ án đồng phạm nhưng hình thức giản đơn, các bị cáo đều
người thực hành, cùng cố ý thực hiện tội phạm, tính chất, mức độ tham gia của các bị cáo
thể hiện như sau:
B cáo Trần Trung H là người có vai trò chính trong v án, trc tiếp thc hin hành
vi Mua bán trái phép cht ma túy và T chc s dng trái phép cht ma túy. Để có ma túy
bán kiếm li và s dng, b cáo H đã ch động nh Trương Minh C đi mua ma túy vi s
tin 3.000.000 đồng. Sau khi mua được ma túy H chia ra thành 03 gói nh: 01 gói bán
cho Nguyn Thành T lấy 1.000.000 đồng, 01 gói ct giấu đ bán kiếm li 01 gói còn
li ch động mi Siu H, C, Trn Th Anh Tr Nguyn Thành T cùng s dng ti
phòng ng ca Siu H. B cáo H là người cung cp ma túy và chun b b dng c s dng
ma túy để cho Siu H, C, Trn Th Anh Tr Nguyn Thành T s dng; mt khác b
cáo biết Trn Th Anh Tr là người đang mang thai nhưng b cáo H vn r rê, mi Tr s
dng trái phép cht ma túy. Trong quá trình s dng trái phép cht ma túy ti phòng ng
ca Siu H thì b cáo là người dùng bt lửa đốt ma túy để cho H, C Anh Tr hút, đưa ma
túy vào cơ thể. Trong v án này b cáo Trn Trung H và Trương Minh C có s thng nht
ý chí, mục đích và cách thc trong vic mua ma túy, trong đó bị cáo H là người ch mưu,
12
khởi xướng chuyn tin cho C để mua bán ma túy, còn b cáo C người trc tiếp
nhn tin, giao dch thc hin vic mua bán ma túy nên b cáo H C đng phm vi
nhau v ti Mua bán trái phép cht ma y. B cáo H cung cp ma túy, dng c s dng
ma túy cho C, Trn Th Anh Tr, Siu H Nguyn Thành T s dng trái phép ti
phòng ng ca Siu H, b cáo H biết động cơ, mục đích của H nhưng không ngăn cản mà
đồng ý để mc cho H thc hin nên b cáo Siu H đồng phm vi b cáo Trn Trung H v
ti T chc s dng trái phép cht ma túy.
Bị cáo Hồ Ngọc T có hành vi mua ma túy của Nguyễn Thành T, sau đó đưa ma túy
cho Hồ Thị Kim L đem đi bán cho con nghiện tên “Bằng” được 300.000 đồng. Ngoài ra
bị cáo T còn hành vi cung cấp ma túy bdụng cụ sdụng ma túy cho L sdụng
trái phép tại nhà của mình. Trong v án này b cáo H Ngc T H Th Kim L s
thng nht mục đích trong việc mua bán trái phép cht ma túy nên các b cáo đng phm
vi nhau v ti Mua bán trái phép cht ma túy vi vai tthc hành tích cc.
Đối vi b cáo Trương Minh C đã tng b xét xxhành chính v hành vi
liên quan đến ma túy, biết được hành vi mua bán trái phép cht ma túy vi phm pháp
lut, nếu vi phm s b x nghiêm. Tuy nhiên, khi được Trn Trung H gọi điện thoi
nh mua h ma túy, b cáo đã bất chp pháp lut đồng ý ngay tích cc thc hin hành
vi mua bán trái phép cht ma túy cho b cáo H mục đích đ đưc H tr công bng ma túy
để s dng. Do đó bị cáo C đồng phm vi Trn Trung H v ti Mua bán trái phép cht
ma túy vi vai trò thc hành tích cc, trc tiếp thc hin hành vi phm ti.
Đối vi Nguyn Thành T sau khi bán chót lt cho b cáo H Ngc T 02 gói ma túy
vào ti ngày 15/6/2021, đến sáng ngày 16/6/2021 b cáo tiếp tục đến gp Trn Trung H
hi mua ma túy mục đích đ bán kiếm li s dng. Khi biết H không còn ma túy để
bán nhưng bị cáo vẫn đưa trước cho H s tiền 1.000.000 đồng để mua ma y, tạo động
lc cho H tích cc phm ti. Ngoài ra b cáo T còn được b cáo H cung cấp ma túy để s
dng ti phòng ng ca Siu H.
Đối vi b cáo Siu H tuy không biết trc tiếp tham gia mua bán trái phép cht
ma túy vi Trn Trung H, nhưng khi biết H đưa ma túy b dng c s dng ma túy
vào phòng ng ca b cáo, đồng thi hành vi r rê, mi C, Trn Th Anh Tr s
dng ma túy b cáo đã không ngăn cản mà để mc cho H thc hin hành vi phm ti. Mt
khác b cáo biết Anh Tr đang thai nhưng vẫn để Anh Tr s dng ma túy; b cáo đã
thng nht mục đích, ý chí với H trong vic t chc s dng trái phép cht ma y, dùng
phòng ng thuc s qun lý của mình đ cha chp c bn s dng trái pháp cht ma túy.
Ngoài ra b cáo Siu H còn được b cáo H cung cp ma túy để s dng. Do đó bị cáo Siu H
đồng phm vi Trn Trung H v ti T chc s dng trái phép cht ma túy.
Đối vi b cáo H Th Kim L sau khi được Tùng cho s dng trái phép cht ma túy
ti nhà ca T, b cáo đã thống nht ý chí, mục đích vi b cáo T, trc tiếp nghe điện
thoi t người mua ma y nhn ma túy t T để mang đi bán. Do đó b cáo H Th
13
Kim L đồng phm vi b cáo H Ngc T v ti Mua bán trái phép cht ma túy vi vai t
thc hành tích cc, trc tiếp thc hin hành vi phm ti.
[4] Xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị
cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và nhân thân:
Bị cáo Trần Trung H 01 tiền án về tội Đánh bạc, chưa được xóa án tích còn
tiếp tục phạm tội nên tình tiết tăng nặng TNHS đối với bị cáo là “tái phạm” theo quy định
tại điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS.
Bị cáo Trương Minh C trước khi thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma y
trong vụ án này bị cáo đã có 02 tiền án chưa được xóa án tích về các tội Cố ý gây thương
tích tội Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng lâm sản, cả hai tội đều chưa
được xóa án tích; trong đó, tiền án vtội Cố ý gây thương tích được xác định tình tiết
tăng nặng TNHS tái phạm” theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS đối với tội
Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng lâm sản. Bị cáo đã tái phạm, chưa được
xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý nên hành vi phạm tội lần này của bị
cáo C được xác định tình tiết định khung tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm” theo quy
định tại điểm q khoản 2 Điều 251 BLHS đối với tội Mua bán trái phép chất ma túy trong
vụ án này. Ngoài ra bị cáo C còn có 01 tiền sự về hành vi khai thác gỗ trái phép, bị Công
an huyện Krông Chro xử phạt hành chính số tiền 7.500.000 đồng, bị cáo chưa chấp hành.
Về nhân thân: Ngày 22/01/2018 bị Công an huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai xử phạt vi
phạm hành chính số tiền 750.000 đồng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, bị cáo
đã chấp hành xong. Ngày 08/7/2021 bị TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai xử phạt 02
năm về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, tổng hợp với 12 tháng của Bản án số
05/2020/HS-ST ngày 22/5/2020 của TAND huyện Ia Pa buộc bị cáo phải chấp hành hình
phạt chung của hai bản án 03 năm . Trong quá trình điều tra về hành vi Tàng trữ trái
phép chất ma túy, bị cáo được áp dụng biện pháp cho bảo lĩnh tại ngoại thì lại tiếp tục
phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy trong vụ án này.
Bị cáo Hồ Ngọc T nhân thân xấu đã từng bị kết án về tội Trộm cắp tài sản, bị
cáo đã chấp hành xong và đã được xóa án tích. Tuy nhiên bị cáo đã không lấy đó làm bài
học cho bản thân để chấp hành pháp luật cho tốt mà còn tiếp tục phạm tội.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra, truy tố, xét xử các bị
cáo Trần Trung H, Trương Minh C, Hồ Ngọc T, Nguyễn Thành T, Siu H Hồ Thị Kim
L đều thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình nên được hưởng tình tiết giảm
nhẹ “Người phạm tội thành khẩn khai báoquy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS.
Bị cáo Trương Minh C sau khi phạm tội đã ra đầu thú nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ
được quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS.
Căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS và
nhân thân của các bị cáo, HĐXX xét thấy cần thiết phải xử phạt các bị cáo mức án
nghiêm, tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội của từng bị cáo cách
14
ly các bcáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới đủ tác dụng cải tạo, giáo dục, răn
đe và phòng ngừa chung.
t thấy, các bị cáo Trần Trung H Hồ Ngọc T phạm nhiều tội nên áp dụng quy
định tại Điều 55 BLHS để tổng hợp hình phạt đối với các bcáo. Bị cáo Trương Minh C
hiện đang chấp hành hình phạt 03 năm theo quyết định của Bản án số 25/2021/HSST
ngày 08 tháng 7 năm 2021 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai hiệu lực pháp
luật nên áp dụng Điều 56 BLHS để tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đối với bị cáo.
[5] Về hình phạt bổ sung: Xét thy các b cáo phm tội vì động cơ, mục đích v li
nên cn pht b sung mi b cáo s tin 7.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nưc.
[6] Trong v án này còn đối tượng tên Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1989; trú tại:
Tổ dân phố 7, thị trấn Ea D, huyện Ea H, tỉnh Đ người đã bán ma túy cho Trương
Minh C. Tuy nhiên quá trình điều tra vụ án Đ không mặt tại địa phương, bỏ đi đâu
không rõ nên cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai có Công văn
số 278/CSĐT ngày 12/11/2021 gửi thông báo đến Công an huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk
Lăk để tiếp tục điều tra, xác minh, xử lý là đúng quy định.
Đối với các chị Huỳnh Thị Th ớng Thị M chủ nhà nghỉ và người được giao
quản nhà nghỉ Phương Thúy thuộc buôn Ơ, xã Ia H, huyện P, tỉnh G. Xét thấy cả chTh
chị M đều không biết Trương Minh C thuê phòng đcất giấu ma túy sdụng trái
phép chất ma túy, chM cũng không biết C mượn xe BKS 76V5-7983 để đi mua
ma túy nên không có cơ sở để xử lý về hình sự đối với Thúy và M.
Đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại nhà nghỉ Phương Thúy thuộc
buôn Ơ, xã Ia H, huyện P của Trương Minh C và Trần Trung H, cũng như việc quản lý cơ
sở cho thuê lưu tđể cho người khác lợi dụng sử dụng trái phép chất ma túy trong
khu mình quản của chị Hứa Thị M hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Trần
Thị Anh Tr, C Nguyễn Thành T tại nhà của Siu H thuộc Buôn Thăm, Ia Trôk,
huyện Ia Pa dấu hiệu vi phạm quy định hành chính thuộc thẩm quyền xcủa
Công an huyện Phú Thiện và Công an huyện Ia Pa nên quan cảnh sát điều tra Công an
thị xã Ayun Pa đã gửi thông báo đến Công an huyện Phú Thiện và Công an huyện Ia Pa để
xử theo thẩm quyền đúng quy định. Đối với hành vi sử dụng trái phép cht ma túy của
Hồ Thị Kim L tại nhà của Hồ Ngọc Tùng tại 4, phường Hòa Bình, thị Ayun Pa,
Công an thị Ayun Pa đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với n đúng
quy định.
Quá trình điều tra vụ án Hồ Ngọc T và Nguyễn Thành Tn khai nhận đã cùng nhau
sử dụng trái phép chất ma túy nhiều lần tại nhà của T và T; Trần Trung H và Siu H cũng
khai nhận đã cùng nhau sử dụng trái phép chất ma túy nhiều lần tại nhà của H. Tuy
nhiên, các bị cáo đều không nhớ rõ cụ thể thời gian sử dụng ma túy, nguồn gốc ma túy, do
đó khôngcăn cứ để xử đối với các bị cáo về hành vi này.
Đối với ông H Văn T đã cho bị cáo Hồ Thị Kim L mượn chiếc xe BKS
81M1-06506 thuc s hu ca mình, tuy nhiên ông T không biết việc bị cáo L mượn xe
để đi bán ma túy nên không có cơ sở để xử lý.
15
Đối với bị cáo Siu H không biết bị cáo Trần Trung H có hành vi cất giấu ma túy và
mua bán trái phép chất ma túy tại nhà ở của mình nên không có căn cứ để xử lý bị o với
vai trò đồng phạm với H về tội Mua bán trái phép chất ma túy.
Đối với chị Trần Thị Th vợ của bị cáo Nguyễn Thành T là chủ sở hữu đối với thuê
bao 0369.502.820. Tuy nhiên sau khi mua đăng sử dụng đối với thuê bao nêu trên
chị Th không trực tiếp sử dụng mà để cho bị cáo T sử dụng, chị Th không biết việc T sử
dụng số thuê bao trên vào việc phạm tội, không có liên quan đến hành vi phạm tội của T
không có yêu cầu gì nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Đối với nh vi của các chị Nguyễn Thị H Hoàng Thị Hồng H đã cho các bị cáo
Trần Trung H và Trương Minh C gửi lấy tiền nhờ qua tài khoản ngân hàng của mình để
mua bán trái phép chất ma túy. Tuy nhiên các chị H Hà đều không biết mục đích các bị
cáo gửi tiền nhờ qua i khoản của mình để làm gì và cũng không có liên quan đến hành vi
mua bán trái phép chất ma túy của các bị cáo HC nên khôngcăn cứ để xử.
[7] Về xử lý vật chứng:
- Đối với số tiền 300.000 đồng, xét thấy đây tiền do bị cáo Hồ Thị Kim L bán
ma túy mà có nên cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với 05 chiếc điện thoại, trong đó: 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA
model: TA-1034, màu xanh đen, số IMEI 1: 357327088289737, số IMEI 2:
357331080867730, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone số thuê bao: 0773417723
(seri: 8401 2011 3394 0421), kèm theo 01 thẻ sim mạng Vinaphone số th bao:
0914692343 (seri: 89840200010962680559) của Trần Trung H; 01 điện thoại di động nhãn
hiệu NOKIA, model: 1280, màu đen,p sau dán giấy màu vàng sọc đen, số IMEI:
355862/01/555277/5, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel có số thuê bao: 0326375216 (seri:
8984048000069456614) của Trương Minh C; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6S Plus,
u vàng Gold, số IMEI 355728071102146, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone có thuê
bao: 0773536345 (seri 8401 2011 3377 9798) của Hồ Ngọc T; 01 điện thoại di động hiệu
OPPO F7, màu xanh đen, số IMEI1: 869604033013755, s IMEI2: 869604033013748,
kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel số thuê bao: 0369502820 (seri:
8984048000072585813) của Nguyễn Thành T 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO
model: OPPO A51W, u xanh đen, số IMEI1: 868573021468092, số IMEI2:
868573021468084, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone số thuê bao: 0706230431
(seri: 8401201133747246) của Hồ Thị Kim L. Xét thấy các bị cáo đã sử dụng 05 chiếc
điện thoại có đặc điểm nêu trên o việc phạm tội (gọi điện, nhắm tin, liên hệ mua bán trái
phép chất ma túy) nên cần tịch thu sung vào ngân sách Nớc.
- Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA model: TA-1034, u đen, số
IMEI1: 352885104724693, số IMEI2: 352885105724692, kèm theo 01 thẻ sim mạng
Mobifone có số thuê bao: 0708238990 (seri 8401201133984762) và 01 thẻ ATM của ngân
hàng Agribank số 9704050819903209 tài sản của bị cáo Hồ Thị Kim L không sử
dụng vào việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo;
16
- Đối vi 01 xe mô nhãn hiệu Yamaha, màu đen trắng, mang biển kiểm soát:
81M1 065.06 i sản của ông H Văn T, ông T không biết b cáo L s dng vào vic
phm ti nên tr li cho ông T.
- Đối với tổng số ma túy còn lại sau giám định 1.3949 gam, trong đó 0,1210 gam
(thu giữ của Hồ Ngọc T); 0,6017 gam (thu giữ của Nguyễn Thành T) và 0,6722 gam (thu
giữ của Trần Trung H). Xét thấy đây chất thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm mua
bán, lưu hành nên cần tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 03 bộ dụng cụ sử dụng ma túy; các dụng cụ dùng đchia tách ma túy và
01 thẻ nhớ Kingston 32Gb đã thu giữ của các bị cáo Hồ Ngọc T, Nguyễn Thành T
Trần Trung H cần tch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy của Trương Minh C, sau khi hành vi phạm
tội bị phát hiện C đã ném xuống sông Ba không thu hồi được nên không có căn cứ xử lý.
[8] V biện pháp tư pháp: B cáo Nguyn Thành T bán cho b cáo H Ngc T 02 gói
ma túy được 800.000 đồng, tuy nhiên b o T chưa trả tin cho Tính; bo Trn Trung H
bán 01 gói ma túy cho Nguyn Thành T được 1.000.000 đồng, T đã trả tin cho H. Xét
thy toàn b s tin nói trên do các b o T và H phm ti có, tuy nhiên do T chưa trả
tin cho Tính nên cn buc b cáo H Ngc T và Trn Trung H phi np li s tin u trên
để sung vào ngân ch Nhà c, trong đó T phi nộp 800.000 đồng H phi np
1.000.000 đồng.
[09] Về hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên,
Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm sát viên: Cơ quan điều tra Công an thị xã Ayun Pa, Điều
tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị Ayun Pa, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra,
truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, tuân thủ quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố tụng kc
không ai ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[10] Về án phí: Các b cáo phải chịu án phí HSST theo quy định của pháp luật.
[11] Xét các đề ngh của đi din Vin kim sát nhân dân th Ayun Pa v các
tình tiết tăng nng, gim nh trách nhim hình s, mc hình pht đối vi các b cáo, vic
x vt chng các vấn đề khác trong v án bản phù hp vi kết qu ngh án ca
HĐXX nên được chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên b:
B cáo Trn Trung H phm các ti Mua bán trái phép cht ma túy T chc s
dng trái phép cht ma túy.
B cáo Trương Minh C phm ti Mua bán trái phép cht ma túy.
17
B cáo H Ngc T phm các ti Mua bán trái phép cht ma túy và T chc s dng
trái phép cht ma túy.
B cáo Nguyn Thành T phm ti Mua bán trái phép cht ma túy.
B cáo Siu H phm ti T chc s dng trái phép cht ma túy.
B cáo H Th Kim L phm ti Mua bán trái phép cht ma túy.
* Hình pht chính:
- Căn cứ khon 1 và khon 5 Điu 251; đim b, d khoản 2 Điều 255; điểm s khoản
1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điu 55, Điều 17 và Điều 58 ca B lut Hình s.
+ X pht b cáo Trn Trung H 03 (ba) năm về ti Mua bán trái phép cht ma
túy.
+ X pht b cáo Trn Trung H 07 (by) năm 06 (sáu) tháng v ti T chc s
dng trái phép chát ma túy.
Tng hp hình pht ca hai ti buc b cáo Trn Trung H phi chp hành hình
pht chung là 10 (mười) năm 06 (sáu) tháng tù. Thi hn chp hành hình pht tính t
ngày bị tạm giữ, ngày 17/6/2021.
- Căn cứ đim q khon 2 khon 5 Điu 251, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều
51, Điu 56, Điu 17 và Điu 58 ca B lut Hình s.
X pht b cáo Trƣơng Minh C 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù.
Tng hp hình pht 03 (ba) năm tù theo Bản án số 25/2021/HSST ngày 08 tháng 7
năm 2021 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, buc b cáo Trương Minh C phi
chp hành hình pht chung 10 (mười) năm 06 (sáu) tháng ược khấu trừ thời gian
đã bị tạm giữ, tạm giam t ngày 29/10/2019 đến ngày 25/01/2021 theo Bản án số
25/2021/HSST ngày 08 tháng 7 năm 2021 của TAND huyện Krông Pa). Thi hn chp
hành hình pht tù tính t ngày bị tạm giữ, ngày 18/6/2021.
- Căn cứ khon 1 khon 5 Điu 251; khon 1 Điu 255; điểm s khoản 1 Điều
51, Điu 55, Điu 17 và Điu 58 ca B lut Hình s.
+ X pht b cáo H Ngc T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng v ti Mua bán trái
phép cht ma túy.
+ X pht b cáo H Ngc T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù v ti T chc s dng
trái phép chát ma túy.
Tng hp hình pht ca hai ti buc b cáo H Ngc T phi chp hành hình pht
chung là 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Thi hn chp hành hình pht tù tính t ngày bị
tạm giữ, ngày 16/6/2021.
- Căn cứ đim b khon 2 và khon 5 Điu 251, điểm s khoản 1 Điều 51 ca B
lut Hình s.
X pht b cáo Nguyn Thành T 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng . Thi hn chp
hành hình pht tù tính t ngày bị tạm giữ, ngày 16/6/2021.
- Căn cứ đim b, d khon 2 và khon 5 Điu 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điu 17
Điu 58 ca B lut Hình s.
18
X pht b cáo Siu H 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Thi hn chp hành nh
pht tù tính t ngày bị bắt tạm giam, ngày 15/9/2021.
- Căn cứ khon 1 khon 5 Điu 251, điểm s khoản 1 Điều 51, Điu 17 Điu
58 ca B lut Hình s.
X pht b cáo H Th Kim L 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng . Thi hn chp
hành hình pht tù tính t ngày bị tạm giữ, ngày 16/6/2021.
* Hình phạt bổ sung: Phạt bổ sung các bị cáo Trần Trung H, Trương Minh C, Hồ
Ngọc T, Nguyễn Thành T, Siu H và Hồ ThKim L, mỗi bị cáo số tiền 7.000.000 đồng
(bảy triệu đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước.
2. Vxử vật chứng: Căn cứ điểm a, b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ
luật Tố tụng hình sự.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước s tiền 300.000 đồng.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước 05 chiếc điện thoại, trong đó: 01 điện
thoại di động nhãn hiệu NOKIA model: TA-1034, u xanh đen, số IMEI 1:
357327088289737, số IMEI 2: 357331080867730, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone có
số thuê bao: 0773417723 (seri: 8401 2011 3394 0421), kèm theo 01 thẻ sim mạng
Vinaphone có số thuê bao: 0914692343 (seri: 89840200010962680559) của Trần Trung H;
01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA, model: 1280, màu đen, ốp sau dán giấy màu vàng
sọc đen, số IMEI: 355862/01/555277/5, m theo 01 thẻ sim mạng Viettel có sthuê bao:
0326375216 (seri: 8984048000069456614) của Trương Minh C; 01 điện thoại di động
hiệu Iphone 6S Plus, màu vàng Gold, số IMEI 355728071102146, kèm theo 01 thẻ sim
mạng Mobifone có thuê bao : 0773536345 (seri 8401 2011 3377 9798) của Hồ Ngọc T; 01
điện thoại di động hiệu OPPO F7, màu xanh đen, số IMEI1: 869604033013755, số IMEI2:
869604033013748, kèm theo 01 thẻ sim mạng Viettel số thuê bao: 0369502820 (seri:
8984048000072585813) của Nguyễn Thành T 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO
model: OPPO A51W, u xanh đen, số IMEI1: 868573021468092, số IMEI2:
868573021468084, kèm theo 01 thẻ sim mạng Mobifone số thuê bao: 0706230431
(seri: 8401201133747246) của Hồ Thị Kim L.
- Trả lại cho bị cáo Hồ Thị Kim L 01 điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA model:
TA 1034, u đen, số IMEI1: 352885104724693, số IMEI2: 352885105724692, kèm
theo 01 thẻ sim mạng Mobifone có số thuê bao: 0708238990 (seri 8401201133984762)
01 thẻ ATM của ngân hàng Agribank có số 9704050819903209.
- Tr li cho ông H Văn T 01 xe nhãn hiệu Yamaha, u đen trắng, mang
biển kiểm soát: 81M1 – 065.06.
- Tịch thu tiêu hủy tổng số 1.3949 gam ma túy, loại Methamphetamine còn lại sau
giám định; 03 bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm: 01 chai nhựa, nắp màu đỏ 02 lỗ, 01 lỗ
gắn đoạn ống nhựa, 01 lỗ gắn đoạn ống thủy tinh; 01 chai nhựa, nắp màu đỏ 02 lỗ, 01
lỗ gắn đoạn ống nhựa màu xanh, trắng đỏ, 01 lỗ gắn đoạn ống thủy tinh đầu phình
to; 01 chai nhựa, nắp màu vàng 02 lỗ, 01 lỗ gắn đoạn ống nhựa, 01 lỗ gắn đoạn ống
19
thủy tinh; các dụng cụ dùng để chia tách ma túy gồm: 01 cái kéo bằng kim loại màu sáng
trắng; 01 bật lửa gas, màu xanh trên vỏ nhựa dòng chữ: VINA GIANG ĐẠI THÀNH
01 thẻ nhớ Kingston 32Gb.
(Tình trạng vật chứng như Biên bản giao nhận vật chứng ngày 01 tháng 12 năm
2021 giữa quan cảnh sát điều tra Công an thị Ayun Pa Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai)
3. Về biện pháp tư pp: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự.
- Buộc bị cáo Hồ Ngọc T phải nộp số tiền 800.000 đồng để sung vào ngân sách
Nhà ớc.
- Buộc bị cáo Trần Trung H phải nộp số tiền 1.000.000 đồng để sung vào ngân
sách Nhà nước.
4. Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21, 23, 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Buộc các bị cáo Trần Trung H, Trương Minh C, Hồ Ngọc T, Nguyễn Thành T, Siu
H Hồ Thị Kim L mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm để sung
vào ngân sách Nhà nước.
5. Quyền kháng o: Bị cáo, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
quyền kháng cáo bản án đến Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo 15 ngày ktừ ngày tuyên án thẩm đối với những người mặt
tại phiên tòa. Thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày trích lục bản án được tống đạt hợp
lệ đối với những người vắng mặt tại phiên tòa. Bị cáo quyền kháng cáo toàn bộ bản
án; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án quyền kháng cáo đối với phần
bản án liên quan đến bản thân mình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND thị xã Ayun Pa; THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- CQ. CSĐT Công an TX. Ayun Pa;
- CQ.THA HS Công an TX. Ayun Pa;
- Chi cục THA DS TX. Ayun Pa;
- Bị cáo và những người TGTT khác;
- Lưu HSVA, Lưu trữ.
Siu Lanh
20
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Đức Thại Nguyễn Đăng Khoa Siu Lanh
21
22
23
24
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
25
Tải về
Bản án số 04/2022/HS-ST Bản án số 04/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất