Bản án số 02/2026/HC-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2026/HC-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 02/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Phan Văn Bé - Chủ tịch UBND xã B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 4 TÂY NINH
Bn án s: 02/2026/HC-ST
Ngày: 27-3-2026
V/v khiếu kin quyết định hành chính,
hành vi hành chính trong lĩnh vc qun
lý đất đai
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 4 TÂY NINH
- Thành phn Hi đng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Lâm.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Văn Cao;
2. Ông Trn Văn Tươi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Thu Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vc 4 Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 4 Tây Ninh tham gia phiên
tòa: Bà Trn Th Lan Chi Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân khu vc 4 Tây
Ninh xét x sơ thm công khai v án th lý s 09/2025/TLST-HC ngày 24 tháng
12 năm 2025 v vic khiếu kin hành vi hành chính trong lĩnh vc qun lý đất
đai theo Quyết đnh đưa v án ra xét x s 01/2026/QĐXXST-HC ngày 14
tháng 01 năm 2026 gia các đương s:
1. Người khởi kiện: Ông Phan Văn B, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số G Ấp D T, xã B, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn H, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số I Đường N, Ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
(Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2025)
2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Tây Ninh. (yêu cầu
giải quyết vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
Người khi kin là ông Phan Văn B do ông Hà Văn H đại din theo y
quyn trình bày:
2
Ông Phan Văn B đang trực tiếp sdụng thửa đất số 453, tờ bản đồ số 5,
diện tích 2.296,7m
2
, loại đất sản xuất nông nghiệp, vị trí thửa đất tại Ấp D T, xã
B, tỉnh Tây Ninh. Trước đây, ông Phan Văn G cha ruột của ông Phan Văn B
thuê thửa đất này từ địa chủ để canh tác. Đến khoảng năm 1970 – 1971, thực hiện
chính sách Luật người cày có ruộng, cha ông Bé được chính quyền chế độ cũ cấp
giấy chứng thư quyền sở hữu. Sau ngày 30/4/1975, cha ông Bé vẫn tiếp tục quản
sử dụng. Đến khoảng năm 1982 1983, phần diện tích đất này đưa vào Tập
đoàn sản xuất nông nghiệp. Đến năm 1988, Tập đoàn S. Năm 1989, cha ông
tặng cho ông B quản sử dụng thửa đất số 453 cho đến nay. Tháng 01 năm 2025,
ông B nộp hđề nghị xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng
Ủy ban nhân dân T nay Ủy ban nhân dân B trả lời (bằng lời nói của
công chức chuyên môn, không trả lời bằng văn bản) không đủ điều kiện cấp được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với lý do đây là đất công do Nhà
nước quản lý.
Sau đó, tha đất s 453 nm trong d án Khu dân cư K ti xã B và đã có
quyết định thu hi đất. Ông B có liên h y ban nhân dân xã B để làm th tc
nhn bi thường. Ti Công văn s 3397/UBND-PKT ngày 18/12/2025 ca y
ban nhân dân xã B tr li ông B không đủ điu kin bi thường.
Căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 1993, 2003, 2013, 2024 và các
văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai quy định “Cá nhân, hgia đình
sử dụng ổn định, lâu dài không tranh chấp tđược xét cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất”. Do đó, ông B đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Xét thấy, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất bị vi phạm. Ông
B khởi kiện yêu cầu giải quyết:
- Tuyên hành vi hành chính ca Ch tch y ban nhân dân xã B không tiếp
nhn, gii quyết h sơ xin cp giy chng nhn quyn s dng đất tha s 453,
t bn đồ s 5, din tích 2.296,7m
2
, loi đất sn xut nông nghip, v trí tha đất
ti p D T, xã B, tnh Tây Ninh cho ông B là trái pháp lut.
- Yêu cu Ch tch y ban nhân dân xã B, tnh Tây Ninh phi tiếp nhn h
sơ, làm th tc để cp giy chng nhn quyn s dng đt tha s 453, t bn
đồ s 5, din tích 2.296,7m², loi đất sn xut nông nghip, v trí tha đất ti p
D T, xã B, tnh Tây Ninh, đúng theo quy định ca Lut đất đai cho ông Phan Văn
B đưc quyn s dng.
Ngoài ra, ông B không yêu cu gì khác.
Người bị kiện Ch tch y ban nhân dân xã B ý kiến tại Công văn số
193/UBND-VP ngày 21/01/2026 như sau: Ch tch y ban nhân dân xã B xin
vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân các cấp. Trong
vụ án này, Ch tch y ban nhân dân xã B không ý kiến hay yêu cầu gì, đề
nghị Tòa án nhân dân các cấp xét xử theo quy định pháp luật.
Tòa án tiến hành thủ tục kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và đối
thoại, nhưng người bị kiện xin vắng mặt, nên Tòa án lập biên bản không đối thoại
được và đưa vụ án ra xét xử.
3
Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 4 Tây Ninh phát biu ý kiến:
1. V t tng:
Về trình tự thủ tục đảm bảo theo quy định của tố tụng. Việc thu thập chứng
cứ, xác minh, công khai chứng cứ đảm bảo. Tại phiên tòa, Thẩm phán, T
Hội đồng xét xử thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn. Các bên đương
sự thực hiện đúng tố tụng về quyền nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng
hành chính.
2. V ni dung:
Xét thấy lời trình bày của những người tham gia tố tụng, các chứng cứ được
thu thập trong hồ sơ vụ án:
Ông H người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn B trình bày nguồn
gốc phần đất ông B đang sử dụng trước đây ông Phan Văn G là cha ruột của ông
Phan Văn B thuê thửa đất này tđịa chủ đcanh tác. Đến khoảng năm 1970
1971, thực hiện chính sách Luật người cày ruộng, cha ông được chính quyền
chế độ cũ cấp giấy chứng thư quyền sở hữu. Sau ngày 30/4/1975, cha ông Bé vẫn
tiếp tục quản sử dụng. Đến khoảng năm 1982 1983, phần diện tích đất này
đưa vào Tập đoàn sản xuất nông nghiệp. Đến năm 1988, Tập đoàn S. Năm 1989,
cha ông Bé chia cho ông B quản lý sử dụng cho đến nay. Ông B đã nhiều lần nộp
đơn xin được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không được tiếp
nhận. y ban nhân dân T nay y ban nhân dân B cho rng thửa đất s
453 đất công t chi nhn h đăng cấp giy chng nhn quyn s dng
thửa đất s 453 cho ông B.
Theo Công văn số 1392/CNVPĐKĐĐ-HCTH ngày 10/3/2026 của Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai khu vực B xác định thửa đất s 453 (thửa
602), t bản đồ s 05 (t s 02) chưa thực hin h cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất.
Tại Công văn số 3397/UBND-PKT ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân
xã B xác định:
“Căn cứ theo Sổ mục kê đất đai thành lập năm 1999 T cũ:
+ Chủ sử dụng đất: Đất công.
Căn cứ theo Sổ mục kê thành lập năm 2017 xã T cũ:
+ Chủ sử dụng đất: Không có tên chủ sử dụng đất”.
Do đó, Ủy ban nhân dân không tiếp nhận hbồi thường cho ông
B.
Tuy nhiên, tại Sổ mục kê được lập năm 1999 ghi chủ sử dụng đất “Đất
công” là chưa ràng về chủ sử dụng đất chưa đúng theo Phụ lục số 15 kèm
theo ngày 19/5/2024 quy định về bản đồ địa chính. Thực tế, ông Phan Văn G s
dụng đất trước năm 1975. Sau đó, đến năm 1989 ông G để lại cho ông B sử dụng
cho đến nay. Lời trình bày này của ông B là phù hợp với lời trình bày của những
người làm chứng là ông Lê Văn T, ông Phan Minh C và ông Văn T1.
4
Ngoài ra, tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/01/2026 của Tòa
án thể hiện thửa đất số 453 có bờ ranh rõ ràng, do ông B đang quản lý.
Căn cứ Điu 138 Luật đất đai năm 2024, thì ông B đủ điu kiện được xem
xét cp giy chng nhn quyn s dng thửa đất s 453. Hơn nữa, theo quy định
tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hệ thống thông tin đất đai thì Ủy ban nhân
dân trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xác nhận trong việc đăng đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện X về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân. y ban nhân dân T nay y
ban nhân dân xã B t chi tiếp nhn h cấp giy chng nhn quyn s dng
đất cho ông B không đảm bo quyn li của người s dng đất.
Như vậy, có căn cứ xác định nguồn gốc phần đất này gia đình ông B đã sử
dụng phần đất này sản xuất từ trước năm 1975. Ông B đã sử dụng phần đất này
từ năm 1989 ổn định không ai tranh chấp, ông đã nhiều lần nộp đơn xin cấp giấy
chứng nhận nhưng vẫn chưa được các quan nhà nước tiếp nhận. Ông B cho
rằng quyền lợi ích của mình bị xâm phạm nên ông khởi kiện ván hành chính,
yêu cầu khởi kiện của ông vẫn còn thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp
luật. Căn cứ theo quy định Luật đất đai 1993 và 2003, thì ông B đủ điều kiện
để được công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nhưng Ủy ban nhân dân xã T nay Ủy ban nhânn xã B chưa tiếp nhận hồ
đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông B không đúng quy
định pháp luật. Theo quy định Luật đất đai, đối chiếu với quy định của Luật khiếu
nại tố o thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận hồ xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện X
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất cho người dân, nhưng việc Ủy
ban nhân dân xã T nay là y ban nhân dân xã B không tiếp nhận hồ sơ của người
dân là đã vi phạm quy định của pháp luật nên yêu cầu này của ông B cơ sở
chấp nhận.
Từ các phân tích trên, căn cứ khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính,
Điều 50, 166, 101, 105 Luật đất đai năm 2003; Điều 99, Điều 100, Điều 101 Luật
đất đai năm 2013 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B, Buộc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã B, tỉnh Tây Ninh phải tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thửa số 453, tờ bản đồ số 5, diện tích 2.296,7m², loại sản xuất nông
nghiệp, vị trí thửa đất tại Ấp D T, B, tỉnh Tây Ninh, đúng theo quy định của
Luật đất đai cho ông Phan Văn B được quyền sử dụng.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về đối tượng khởi kiện, thẩm quyền và thời hiệu.
Khiếu kiện yêu cầu thực hiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất
đai là đối tượng khởi kiện hành chính quy định tại Điều 30 Luật luật Tố tụng hành
chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do hành vi hành chính bị khiếu
5
kiện là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân B, nên Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tây
Ninh giải quyết theo thủ tục thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Tố
tụng hành chính.
Tháng 01 năm 2025, ông Phan Văn B nộp hồ sơ đăng cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng thửa đất số 453, nhưng Ủy ban nhânn xã T, nay Ủy ban
nhân dân B tchối tiếp nhận hồ sơ. Đến ngày 19/12/2025, ông Phan Văn B
kiện ra Tòa án. Căn cứ theo quy định tại Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính,
thời hiệu khởi kiện vụ án vẫn còn.
[2] Về tư cách tố tụng, thu thập chứng cứ.
Ông Phan Văn B khởi kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân B, nên xác định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B là người bị kiện.
Thửa đất ông B khởi kiện đđược cấp quyền sử dụng trọn thửa, hiện
không tranh chấp, nên Tòa án không đo đạc xác định ranh giới đất, diện tích.
Thủ tục này sẽ được thực hiện khi cơ quan quản lý đất đai xem xét cấp quyền sử
dụng đất cho ông B.
[3] Đối thoại và công khai chứng cứ.
Người bị kiện yêu cầu giải quyết vắng mặt, nên Tòa án lập biên bản
không đối thoại được. Tòa án tiến hành lập biên bản công khai chứng cứ đưa
vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
[4] Xét xử vắng mặt đương sự.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân B có n bản xin vắng mặt trong suốt quá
trình giải quyết vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 157 Luật Tố tụng hành chính Tòa án
vẫn xét xử.
[5] Ông Phan Văn B khởi kiện buộc thực hiện hành vi hành chính trong
lĩnh vực quản lý đất đai là nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho ông B đối với thửa đất số 453, tờ bản đồ số 5, diện tích 2.296,7m
2
, loại đất
sn xut nông nghip, v trí tha đất ti p D T, xã B, tnh Tây Ninh.
Ông B cho rng trước đây là ông Phan Văn G là cha rut ca ông Phan
Văn B thuê tha đất này t địa ch để canh tác. Đến khong năm 1970 1971,
thc hin chính sách Lut người cày có rung, cha ông Bé đưc chính quyn
chế độ cũ cp giy chng thư quyn s hu. Sau ngày 30/4/1975, cha ông Bé
vn tiếp tc qun lý s dng. Đến khong năm 1982 1983, phn din tích đất
này đưa vào Tp đoàn sn xut nông nghip. Đến năm 1988, Tp đoàn S. Năm
1989, cha ông Bé chia cho ông B qun lý s dng cho đến nay.
y ban nhân dân T nay y ban nhân dân B cho rng thửa đất s
453 đất công t chi nhn h sơ đăng cấp giy chng nhn quyn s dng
thửa đất s 453 cho ông B.
Theo Công văn số 1392/CNVPĐKĐĐ-HCTH ngày 10/3/2026 xác đnh
thửa đt s 453 (thửa cũ 602), tờ bản đồ s 05 (t cũ số 02), chưa thực hin h
cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
6
Ti Công văn s 3397/UBND-PKT ngày 18/12/2025 ca y ban nhân dân
xã B xác định:
Căn c theo S mc kê đất đai thành lp năm 1999 xã T cũ:
+ Ch s dng đt: Đất công.
Căn c theo S mc kê thành lp năm 2017 xã T cũ:
+ Ch s dng đt: Không có tên ch s dng đất
Xét thy, ti S mc kê đưc lp năm 1999 ghi ch s dng đất là “Đt
công là chưa rõ ràng v ch s dng đất và chưa đúng theo Ph lc s 15 kèm
theo ngày 19/5/2024 quy định v bn đồ đa chính.
Theo Ph lc s 15 hướng dn ghi S mc kê đất đai như sau: Ct Tên
người s dng, qun lý đất: ghi “Ông (hoc Bà), sau đó ghi h và tên người đối
vi cá nhân, người Vit Nam định cư nước ngoài; ghi H ông (hoc H bà),
sau đó ghi h và tên ch h đối vi h gia đình; ghi tên t chc theo giy t v
vic thành lp, công nhn hoc đăng ký kinh doanh, đầu tư; ghi tên thường gi
đối vi cơ s T2, cng đồng dân cư. Trường hp có nhiu người s dng đất
cùng s dng chung tha đất (k c trường hp hai v chng, tr đất có nhà
chung cư) thì ghi ln lượt tên ca tng người s dng chung vào các dòng dưới
kế tiếp.
S mc kê đưc lp năm 1999 ghi ch s dng tha đất s 453 là “Đt
công chưa rõ ràng v ch s dng đất. y ban nhân dân xã B căn c vào S
mc kê lp này để xác định tha đất s 453 có ngun gc là đất ca Nhà nước
là không đủ căn c.
Trong khi đó, ông B cho rng tha đất s 453 do cha ông Bé là ông Phan
Văn G s dng trước năm 1975 sau đó đến năm 1989 để li cho ông B s dng
cho đến nay. Li trình bày này ca ông B là phù hp vi li trình bày ca nhng
người làm chng là ông Lê Văn T, ông Phan Minh C và ông Lê Văn T1. Ngoài
ra, tại Biên bn xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/01/2026 của Tòa án thể hiện
thửa đất số 453 có bờ ranh rõ ràng, do ông B đang quản lý.
[6] Căn c Điu 138 Luật Đất đai năm 2024, thì ông B đủ điu kiện được
xem xét cp giy chng nhn quyn s dng thửa đất s 453. y ban nhân dân xã
T nay y ban nhân dân B t chi tiếp nhn h cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất cho ông B là không đảm bo quyn li của người s dụng đất.
Ti thời điểm ông B np h đăng cấp giy chng nhn quyn s dng
đất (tháng 01/2025), theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra bản đất đai; đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất h
thống thông tin đất đai thì Ủy ban nhân dân trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,
xác nhận trong việc đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, đề nghị Ủy
ban nhân dân huyện X về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
dân, nhưng việc Ủy ban nhân dân T không tiếp nhận hồ của người n
không đúng quy định của pháp luật.
7
Nay Ủy ban nhân dân T đã sáp nhập với Ủy ban nhân dân B, theo quy
định ti Điu 14 ca Ngh định s 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 ca Chính
ph quy định chi tiết và hướng dn mt s điu ca Ngh quyết s
254/2025/QH15 ca Quc hi quy định mt s cơ chế, chính sách tháo g khó
khăn, vướng mc trong t chc thi hành lut đất đai và Quyết định s 2597/QĐ-
y ban nhân dân ngày 12/02/2026 ca y ban nhân dân tnh T v vic y quyn
thc hin trong lĩnh lc qun lý đất đai trên địa bàn tnh Tây Ninh thì thm quyn
cp giy chng nhn quyn s dng tha đất s 453 thuc quyn ca Ch tch
y ban nhân dân xã B.
[7] T các phân tích nêu trên, Hi đồng xét x chp nhn yêu cu khi
kin ca ông B, buc Ch tch y ban nhân dân xã B phi tiếp nhn h sơ, làm
th tc để cp giy chng nhn quyn s dng đất tha s 453, t bn đồ s 5,
din tích 2.296,7m², loi đất sn xut nông nghip, v trí tha đất ti p D T, xã
B, tnh Tây Ninh, đúng theo quy định ca Lut đất đai cho ông Phan Văn B đưc
quyn s dng.
[8] Phát biểu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 Tây
Ninh là có căn cứ.
[9] V án phí hành chính sơ thẩm: Căn cứ Điu 348 Lut t tng nh
chính và Điều 32 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca y ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án, ông Phan Văn B không phi chu án phí.
Ch tch y ban nhân dân xã B phi chịu 300.000 đồng, nhưng ông Phan Văn B
đồng ý np thay cho Ch tch y ban nhân dân B. Tm ng án phí ông B
nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0016328
ngày 24/12/2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Tây Ninh, được chuyn sang án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 3, Điều 30, Điều 31 Luật Tố tụng hành chính;
Căn cứ khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 193, Điều 348 Luật Tố tụng hành
chính năm 2015; Điều 138 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
y ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn B đối với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân B vviệc “khiếu kiện yêu cầu thực hiện hành vi hành
chính trong lĩnh vực đất đai”.
- Tuyên hành vi hành chính ca Ch tch y ban nhân dân xã B, tnh Tây
Ninh không tiếp nhn, gii quyết h sơ xin cp giy chng nhn quyn s dng
8
đất tha s 453, t bn đồ s 5, din tích 2.296,7m
2
, loi đất sn xut nông
nghip, v trí tha đất ti p D T, xã B, tnh Tây Ninh cho ông B là trái pháp lut.
- Buc Ch tch y ban nhân dân xã B, tnh Tây Ninh phi tiếp nhn h sơ
và cp giy chng nhn quyn s dng đất tha s 453, t bn đồ s 5, din tích
2.296,7m², loi đất sn xut nông nghip, v trí tha đất ti p D T, xã B, tnh
Tây Ninh, đúng theo quy định ca Lut đất đai cho ông Phan Văn B đưc quyn
s dng.
2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Ông Phan Văn B đồng ý nộp thay án phí
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân B. Tạm ứng án phí ông B nộp stiền 300.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016328 ngày 24/12/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, được chuyển sang án phí.
4. Án xét xử công khai thẩm, đương sự mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Đương s;
- Lưu./.
Đoàn Thanh Lâm
Tải về
Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2026/HC-ST Bản án số 02/2026/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất