Bản án số 01/2026/DS-PT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/DS-PT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 01/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông H, bà X khẳng định diện tích đất đang tranh chấp nằm trong diện tích đất nhận chuyển nhượng năm 1995 từ ông P1 (đã được cấp giấy CNQSD), khi nhận chuyển nhượng ông P1 đã viết chữ tượng hình vào giấy CNQSD; không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc sử dụng ổn định diện tích đất đang tranh chấp. Lời khai của nguyên đơn phù hợp với giấy CNQSD đất số B108435 (bản phô tô mang tên Phàn Chỉn P1 do nguyên đơn cung cấp, gồm 2 thửa số 19 và 22, tờ bản đồ số 8; diện tích 3.304m2; mục đích sử dụng là ruộng 1 vụ, có chữ tượng hình như lời khai). Người làm chứng (bà X1 vợ ông P1) không biết thời điểm chuyển nhượng, vị trí, ranh giới diện tích đất ông P1 chuyển nhượng cho ông H và khẳng định tại bản Ho Sao Chải gia đình bà chỉ có duy nhất thửa đất đã chuyển nhượng cho ông H, không còn thửa đất nào khác tại khu vực này. Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh Lai Châu cung cấp sổ địa chính phù hợp với với giấy CNQSD đất số B108435 (tuy nhiên không có căn cứ trích lục sơ đồ các thửa đất). Chi nhành Văn phòng ĐKĐĐ huyện Phong Thổ (cũ) khẳng định diện tích đất đang tranh chấp không nằm trong giấy CNQSD đất số B108435. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN N
TỈNH LAI CHÂU
——————————
Bản án số: 01/2026/DS-PT
Ngày 16-01-2026
V/v Tranh chấp quyền sử
dụng đất.
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đng xét xphúc thẩm gm có:
Thm phán - Chtọa phiên tòa: Ông Đc Long
Các Thẩm phán: Phan Thị Phương
Bà Giang Thị Vượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nông Thu Hi Thư a án nhân dân tỉnh Lai
Châu.
- Đại diện Viện Kiểm t nn dân tỉnh Lai Châu tham gia phiên a:
Nguyễn Thị Dung - Kiểm sát viên.
Trong ny 16 tháng 01 m 2026 tại Tr sở a án nhân dân tỉnh Lai
Châu xét x phúc thm công khai
ván ths01/2025/TLPT-DS ngày 01
tháng 10 m 2025 vTranh chấp quyền sử dụng đt”. Do Bản án dân sự số
02/2025/DS-ST ngày 19/8/2025 của a án nhân dân huyện Khu vực 3 - Lai
Châu bkháng cáo. Theo Quyết đnh đưa ván ra xét xử s01/2025/QĐPT-DS
ngày 28 tháng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐ-PT ngày
26/12/2025 gia:
- Ngun đơn: + Ông Phàn Chỉn H, sinh năm 1975, CCCD số
012075000167 (Có mt).
+ Phàn Xa X, sinh năm 1976, CCCD số
012176000215 (Có mt).
Có cùng địa chỉ: Bản Ho Sao Chải, xã Khổng Lào, tỉnh Lai Châu.
- B đơn: Ông Phàn Vần Q, sinh năm 1973, CCCD số 012073006903
(Có mặt).
Địa ch: Bản Ho Sao Chải, xã Khổng Lào, tỉnh Lai Châu.
- Những ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân xã Khổng Lào, tỉnh Lai Châu
Địa ch: Khổng Lào, tỉnh Lai Châu
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn Q1
Chức v: Chủ tịch UBND xã, vắng mặt (có đơn xin xét x vắng mặt).
2. Bà Tẩn Chn P, sinh năm 1980,
2
Địa ch: Bản Ho Sao Chi, xã Khổng Lào, tỉnh Lai Châu. (có mặt)
NI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phn tòa sơ thẩm,
nội dung ván được tóm tắt như sau:
[1.1] Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng tại
Tòa án, nguyên đơn ông H, bà X thng nhất trình bày:
Ông H và bà X vchồng. Năm 1997, gia đình ông H mua đt nương
của ông Phàn Chỉn P1 với số tiền 3.000.000 đng (ông P1 chú của ông H),
có địa ch ti bn Ho Sao Chi, xã Khng Lào, huyn Phong Th, tnh Lai
Châu, nay bn Ho Sao Chi, xã Khng Lào, tnh Lai Châu; mc đích sử
dụng đất: đt trng cây hàng năm (đất ơng); đất đã đưc cp Giy chng
nhn quyn s dng (GCNQSD); ngun gc đt do gia đình ông P1 khai
hoang; khi mua ông A S chứng kiến, ông P1 đã viết bằng chữ ợng
hình lên GCNQSD đất việc ông P1 bán đất cho ông H. Ông H sử dụng, canh
c liên tc, hàng năm đều trồng cây ngắn ngày n lúa, sắn, chui, thời
gian trồng chè trên đt, việc trồng loại cây trên đất từng thời điểm ph thuc
vào thời tiết và nhu cầu của gia đình. Đến năm 2023 gia đình ông Phàn Vần Q
đến tranh chấp, phá cây chè của ông H đã trồng. Phần đất tranh chấp diện
ch khoảng hơn 1.000m
2
; sau khi xem xét thẩm đnh tại chỗ, xác định phần
đt có diện ch 989,5m
2
, nm trong diện tích đất ông H đã được cấp
GCNQSD (kng biết nằm trong GCNQSD đất nào).
Ngày 29/7/2024 UBND xã Khổng Lào tiến hành hòa giải nhưng không
thành; Ngày 19/9/2024 khởi kiện ra a án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu
yêu cầu a án buộc ông Phàn Vn Q trả lại phần diện ch đt nêu trên cho
gia đình ông H, bà X.
[1.2] Trong quá trình giải quyết v án, các biên bản lấy lời khai, và tại
phiên toà thẩm b đơn ông Q trình bày:
Khoảng năm 1994, 1995 ông Q mua đất của ông Dâu S1 (sinh năm
1973; địa chỉ bản Hoang Thèn, xã Khng Lào, tỉnh Lai Châu, CCCD
012173004411) với giá 120.000 đồng, trong đó có c phn đất đang tranh
chấp; ngồn gốc đất của người dân bản Nghé, xã Bản Lang, sau đó b
hoang, ông S1 ngưi sử dụng khoảng 10 năm, kng tranh chp với ai; sau
khi mua ông Q làm nương trồng lúa được khoảng 5-6 năm rồi cho em trai
ông Phàn Vần L ợn sử dng; khong năm 2005 ông L trả lại, khi ông Q đi
m nương có thấy có nời làm phần ơng nhà ông H (vài ngày sau thì
nghe mọi nời nói do ông H làm), do kng liên quan đến phần nương của
mình nên ông Q không ý kiến gì. Đến năm 2023 ông H đến phá sắn ông Q
trồng tại phn đất đã mua của ông S1 nên hai bên xảy ra tranh chấp. UBND
xã đã hòa giải nng không thành, việc ông H cho rằng phn đất đó của ông
H kng n cứ và ông Q kng đồng ý trả lại phần đất này. Ông Q
kng yêu cầu phản t, kng cung cấp i liệu, chứng cứ gì.
[1.3] Tại bản tự khai, bn bản lấy lời khai, các văn bản và tài liệu, chứng
cứ gửi Toà án, nhng người có quyn lợi, nghĩa vliên quan trình bày:
3
- Bà Tẩn Chỉn P khai: kết hôn với ông Q từ năm 2012 và từ đó ng
canh tác phần đất đang tranh chấp. nghe ông Q nói đất do mua lại của
ông S1, trước khi ông S1 sử dng người dân bản Ng sử dng. Gia
đình bà đang sử dụng đất n định thì đến năm 2023, ông H đến tranh chấp.
kng nhất trí trả lại phần đt đang tranh chấp.
- UBND Khổng Lào, tỉnh Lai Châu: Diện ch đt tranh chp thuc
đa gii hành chính ca xã Khng Lào, do UBND xã qun lý; khi xy ra tranh
chấp, UBND xã đã tiến hành a giải cho các bên nhưng không thành. V
quan điểm gii quyết v án, UBND xã không ý kiến gì, đ ngh Tòa án gii
quyết theo quy đnh ca pháp lut.
[1.4] Lời khai nhng ngưi làm chng.
- Phàn Xa X1 (vợ của ông Phàn Chn P1) khai: Ngun gc phần đất
tranh chấp người dân đi khai hoang, sau đó b hoang nên gia đình bà tới đó
m. Khi đó cả bố, mẹ ông H và các con gái, con rcủa bà X1, ông P1
(trong đó ông Dâu S1) ng m, kng phân chia rõ ranh giới. Sau khi
các nhà chia ch ra đlàm thì ông P1 mới bán đất cho ông H, không xác định
chính xác diện tích, ranh giới, v trí phần đất được bán; bà X1 không nhông
P1 bán cho ông H vào thời điểm nào. Toàn b phần đất do gia đình bà khai
hoang, ông S1 chỉ đến m cùng với gia đình bà X1 khoảng 3-4 năm, ông S1
kng được chia đất (sau này bà mới biết việc ông S1 bán đất nương cho ông
Q).
- Ông Dâu S1 trình bày: Phần đất đang tranh chấp gia ông H, ông
Q phần đất ông S1 đã bán lại cho ông Q. Trước khi gia đình ông S1 sử
dụng thì đất nời dân b hoang, gia đình ông S1 làm ng ông P1 một
thời gian đầu, sau đó do kng hợp nhau nên không m chung na, ông S1
đã tự m phần nương của mình đến khi kng m na thì đlại cho ông Q
(không phi đất do ông P1 chia cho ông S1). Việc bà X1, ông H cho rằng
phần đất này trước đây của ông P1 hoàn toàn không đúng.
- Nhng người làm chứng A S, Phàn Chỉn Q1, Phàn Vn L, Phàn
Chin L1: Đu ch biết trước đây tại khu vc hiện đang tranh chấp gia đình
ông P1 và gia đình ông S1 canh c; sau này ông H và ông Q canh c cạnh
nhau; không biết việc chuyển nhượng, diện ch và ranh giới đất tranh chấp.
[2] Bản án Bản án số: 02/2025/DS-ST ngày 19/8/2025 của a án nhân
dân khu vc 3, tỉnh Lai Châu tuyên xử:
- Không chp nhn tn bộ u cu khi kin ca nguyên đơn ông Pn Chỉn
H Pn Xa X vviệc yêu cầu a án buộc ông Phàn Vn Q phải trả lại
phần đt din ch 989,5m
2
, t cn: phía Bắc và phía Nam gp đt ca ông
Phàn Chn H, phía Tây và phía Đông giáp đt ca UBND xã Khng Lào qun
lý, loại đất nương, đa ch: Bn Ho Sao Chi, xã Khng Lào, tnh Lai Châu
(Theo đ xem xét thẩm đnh ti ch đường nét đt v trí 1-2-3-4-5-9-
7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-20).
- Về án p: Nguyên đơn phi chu án pdân s thm 300.000đ
(Ba tm nghìn đng) và chi phí xem xét thẩm đnh ti ch là 2.650.000 đng.
4
- Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng o.
[3] Sau khi xét xsơ thẩm:
Ngày 29/8/2025 nguyên đơn ông Phàn Chn H bà Phàn Xa X m đơn
kháng cáo phần quyết định của Bản án thẩm. Đnghị cấp Pc thm ng
nhận quyền sử dụng đt thuộc về nguyên đơn; hủy toàn bphần quyết định.
[4] Kết quả ủy thác thu thập chứng cứ:
- Lời khai bà Phàn Xa X1: Đất chuyển nhượng (bán) cho ông H khoảng
năm 1995 (không nhớ cụ thể, năm đó con gái út Phàn Xa Hi1 khoảng 2 tuổi), gia
đình sử dng thêm 01 năm mới giao cho ông H; Trước khi chuyển nhượng bà
X1 không biết đất đã GCNQSD hay chưa, việc chuyển nợng ng
kng biết m thủ tc tại chính quyền địa phương không vì những việc này
hoàn toàn do ông P1 m; Ngoài diệnch đất đã chuyển nhượng cho ông H, gia
đình bà X1 khôngn đất nào khác ở bản Ho Sao Chải.
- Lời khai của ông Dâu S1: Ông S1 xây dựng gia đình với bà Phàn Xa
X2 (con ông P1 và bà X1) khoảng năm 1993, 1994 ng không nhớ ), chỉ tổ
chức đám cưới, kng ĐKKH. Sau khi cưới ở nhà bmẹ vợ hơn một năm (ở r)
thì chuyển sang Bản Lang vì không hợp với bmẹ vợ; sinh sống tại Bản Lang
được hơn 02 năm thì ly hôn (không ra tòa); quá trình chung sống 02 con
chung, con lớn sinh năm 1995, con thứ hai sinh năm 1997, hiện đã trưởng thành.
Đất chuyển nhượng cho ông Q đất nương, không rõ diện tích, một vụ được 20
bao thóc, thời điểm đó chyếu đất hoang nên không biết tứ cận giáp những
hnào. Đất đó gần với đất của ông P1 (mấy thửa ruộng nhưng b không m);
kng nhớ phương hướng nhưng đt ông P1 phía dưới, đất của ông S1 phía trên.
Phần diện ch đất ông H và ông Q đang tranh chấp chính xác đất ông S1 đã
chuyển nhượng cho ông Q.
[5] Tại phiên a phúc thẩm: Các nguyên đơn gi nguyên nội dung kháng
cáo. Không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác chứng minh cho yêu cầu
kháng o của mình.
[6] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến v việc tuân thủ pháp lut tố tụng dân sự trong quá trình giải
quyết v án giai đoạn phúc thẩm Thẩm phán, các thành vn Hi đồng xét xử,
các đương sự trong v án đã thực hiện đầy đ quy định của pháp luật về t tụng
dân sự. Đxuất đường lối giải quyết ván, đi diện Viện kiểm sát nhân dân đ
nghị HĐXX căn c khoản 1 Điều 308/BLTTDS; NQ 326/2016/UBTVQH14:
- Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Phàn Chn H và bà
Phàn Xa X; giữ nguyên bn án sơ thẩm.
- Án phí phúc thẩm: Đề ngh HĐXX xem xét theo quy đnh ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứuc tài liệu, chứng cứtrong hsơ ván, được thẩm
tra ng khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét x
pc thẩm nhận định:
[1] Về thủ tục tố tng:
5
Đơn kháng cáo của các nguyên đơn được làm trong thời hạn luật định,
p hợp với các quy đnh tại Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tng dân sự là
hợp lệ nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Theo Quyết đnh đưa ván ra xét x; ngày 23/12/2025 ông Hùng đơn
xin hoãn phiên tòa, đđảm bảo quyền của nguyên đơn, HĐXX căn cứ khoản 2,
khoản 4 Điều 296/BLTTDS hoãn phiên tòa phù hợp theo quy định của pháp
luật.
[2] Xác đnh tranh chấp và thẩm quyền: Căn cứ yêu cầu khởi kiện cấp
thẩm xác định đây v án dân sự tranh chấp đất đai, cụ thể “Tranh chấp
quyền sử dng đất” thuộc thẩm quyền giải quyết của a án theo quy đnh tại
khoản 9 Điều 26 và thẩm quyn thuộc TAND khu vc 3 Lai Châu theo điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39/BLTTDS là p hợp.
[3] Xét ni dung v án, kháng cáo của các nguyên đơn. XX pc thẩm
xét thấy.
[3.1] Về ngun gc đt: Căn cứ vào các i liệu, chng cứtrong hsơ,
lời khai của các đương sự, quá trình xem xét thm định tại chỗ:
Nguyên đơn ông H, bà X khng đnh diện ch đất đang tranh chấp nm
trong diện ch đất nhận chuyển nhượng năm 1995 từ ông P1 (đã được cấp giấy
CNQSD), khi nhận chuyển nhượng ông P1 đã viết chữ ợng hình vào giấy
CNQSD; kng đưa ra được tài liệu, chng cứ chứng minh cho việc sử dụngn
đnh diện ch đất đang tranh chấp. Lời khai của nguyên đơn phù hợp với giấy
CNQSD đất số B108435 (bản p mang tên Phàn Chn P1 do nguyên đơn
cung cấp, gồm 2 thửa số 19 và 22, tờ bản đ số 8; diện tích 3.304m2; mục đích
sử dụng rung 1 v, chữ tượng hình như lời khai). Người m chứng (bà X1
vông P1) kng biết thời điểm chuyển nhượng, v trí, ranh giới diệnch đất ông
P1 chuyển nhượng cho ông H và khẳng đnh tại bản Ho Sao Chải gia đình bà chỉ
duy nhất thửa đất đã chuyển nợng cho ông H, kng còn tha đất nào khác tại
khu vc này. Văn png ĐKĐĐ tỉnh Lai Châu cung cấp sổ đa chính p hợp vi
với giấy CNQSD đất số B108435 (tuy nhiên không căn cứ trích lục sơ đc
thửa đất). Chi nhành Văn phòng ĐKĐĐ huyện Phong Th (cũ) khẳng định diện
ch đất đang tranh chấp kng nằm trong giấy CNQSD đất số B108435.
Kết qu xem xét thẩm định tại chỗ: V trí tha đất đang tranh chấp có diện
ch 989,5m2 (nét đt, được đánh số t 1 đến 20, theo sơ đđo), thuộc địa phận
bn Ho Sao Chải, xã Khổng o, tỉnh Lai Châu; nằm gần như toàn btrong diện
ch 3.443,4m2 (nét liền, được đánh số từ 1 đến 18, theo đồ đo) đất hiện ông
Phàn Vần Q đang sử dng; thuc tờ bn đsố 11 (bản đ đo đạc đa chính năm
2023); đt chưa quy chủ nên chưa có số tha (đất do UBND xã quản lý).
Người làm chứng ông S1 khẳng đnh diện ch đất tranh chấp chính xác
nm trong diện tích đất ông đã chuyn nhưng cho ông Q.
Như vậy diện ch đất đang tranh chấp không nằm trong diệnch đất ông
H nhận chuyển nhượng từ ông P1; không n cứ xác định diệnch đất đang
tranh chấp thuc quyền quản và sử dụng của nguyên đơn. Do đó cấp sơ thẩm
kng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc buộc bđơn ông
6
Phàn Vần Q trả lại phn diện ch đất tranh chấp 989,5m
2
(theo kết qu xem xét
thẩm đnh ti ch) s.
[3.2] Về tài sản trên đất: Trên đất không i sản giá trị, kng ai
yêu cầu giải quyết nên cấp thẩm kng xem xét phù hợp.
[3.3] Vchi pxem xét thẩm đnh tại ch và án phí sơ thm: Do yêu cầu
của nguyên đơn không được chấp nhận nên cấp thẩm buộc nguyên đơn phải
chịu chi phí này là phù hợp.
Như đã phânch ở trên, trong quá trình giải quyết v án theo thủ tục phúc
thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn không cung cấp thêm tài liệu,
chứng cứ nào chứng minh cho yêu cầu của mình. HĐXX phúc thẩm kng
căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, do đó cần giữ nguyên
quyết định của Bản án sơ thẩm.
[4] Ván phí dân sự pc thm: Kháng cáo của nguyên đơn không đưc
chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí DSPT theo quy đnh.
[5] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu căn cứ pháp
luật cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điu 308; Điu 148 B lut T tng dân s năm 2015.
Khon 1 Điu 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
[1] Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Phàn Chỉn H, bà
Phàn Xa X.
Gi ngun bn án sơ thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 19/8/2025 của a án
nhân dân Khu vực 3 - Lai Châu.
[2]. Về án phí: Nguyên đơn ông Phàn Chỉn H, bà Phàn Xa X phải chịu án
pdân sự phúc thẩm 300.000 đng (ba trăm nghìn). Xác nhận ông Hùng đã
nộp tạm ng 300.000 đồng theo biên lai số 0000123, ngày 03/9/2025 tại
THADS tỉnh Lai Châu, nay chuyển thành án phí, ôngng, bà Xăm đã np đủ.
[3]. Bản án pc thẩm có hiệu lc pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND tỉnh Lai Châu;
- VKSND Khu vực 3 Lai Châu;
- THA dân sự tỉnh Lai Châu;
- TAND Khu vực 3 Lai Châu;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hvụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Vũ Đức Long
Tải về
Bản án số 01/2026/DS-PT Bản án số 01/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/DS-PT Bản án số 01/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất