Bản án số 01/2023/HC-ST ngày 23-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2023/HC-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2023/HC-ST ngày 23-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 01/2023/HC-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/09/2023 |
| Lĩnh vực: | Hành chính |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) xe máy H và Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 01/2023/HC-ST
Ngày: 23 – 9 - 2023
V/v: “ Khiếu kiện quyết định hành
chính về việc xử phạt vi phạm
hành chính về Thuế”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Bùi Thị Cẩm;
+ Bà Trương Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thịnh là Thư ký Tòa án nhân dân
thỉ xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Mỹ Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý
số 01/2023/TLST - HC ngày 30/6/2023 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành
chính về việc xử phạt vi phạm hành chính về Thuế”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 1033/2023/QĐXXST - HC ngày 26/8/2023, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH
MTV) xe máy H
Địa chỉ: 268 Nguyễn Nghiêm, phường N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Đình Anh V; chức vụ: Giám đốc
- Người bị kiện: Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B
Người đại diện theo y quyền: Ông Trn Văn M – Ph Chi cục trưởng
Chi cục thuế khu vực Đ – B, theo văn bản y quyền ngày 18/8/2023.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi
(Các bên đương sự c mặt tại phiên tòa)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2023, các ý kiến tại Tòa và tại phiên tòa,
đại diện hợp pháp của người khởi kiện là ông Ngô Đình Anh V trình bày:
Ngày 13/3/2023 Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V nhận đưc Quyết
định số 279/QĐ - CCTKV ca Chi cục thuế khu vực Đ – B về việc kiểm tra
thuế, kiểm tra ha đơn tại Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V, thời gian kiểm
tra t ngày 07/11/2019 – 31/12/2021. Sau 05 ngày kiểm tra, ngày 28/3/2023
Đoàn kiểm tra kết luận: Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V c hành vi vi
phạm tại Điều 01, khoản 2 Điều 4 Thông tư 71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010
về n định thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp vi số tiền tính đến
ngày 28/3/2023 là: 36.423.187đ.
Ngày 30/3/2023 Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B ban hành
Quyết định 381/QĐ - XPHC - CCTKV về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
đối vi Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V không thống nht vi Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính ca Chi cục thuế vì lý do như sau:
- Theo Điều 01 Thông tư 71/2010/TT- BTC quy định đối tượng áp dụng
“Cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh
gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông
thường trên thị trường thì cở sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bị ấn
định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số
thuế phải nộp” là không có căn cứ bởi vì đoàn kiểm tra chỉ dựa vào Điều 1
Thông tư 71/2010/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng mà không đưa ra các
chứng từ, chứng cứ, tài liệu, cơ sở pháp lý, các giao dịch mua bán với người
tiêu dùng và đồng thời người tiêu dùng cũng không phản ảnh bằng các văn bản
pháp lý, các hợp đồng mua bán cho rằng cơ sở kinh doanh xe máy bán giá cao
hơn giá hóa đơn, để chứng minh rằng công ty bán cho người tiêu dùng thấp hơn
so với giá giao dịch thông thường trên thị trường và đoàn kiểm tra cũng không
xác định được giá giao dịch thông thường trên thị trường tại thời điểm kiểm tra
mà chỉ dựa vào các quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238/QĐ- BTC (giá trước
bạ) là trái với Thông tư 71/2010/TT-BTC.
- Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/05/2010 của
Bộ tài chính qui định “Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ
ấn định giá, ấn định thuế phải nộp: Giá giao dịch thông thường trên thị trường
được xác định trên cơ sở Bảng giá tối thiểu xe ô tô, xe hai bánh bánh gắn máy
tính thu lệ phí trước bạ do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ban hành theo qui định của pháp luật”. Đoàn kiểm tra cũng không
dựa vào bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định mà
chỉ dựa vào các quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238/QĐ- BTC (giá trước bạ)
là trái với Thông tư 71/2010/TT-BTC.
3
Tm lại: Đoàn kiểm tra dựa vào quy định tại Điều 01, khoản 2 Điều 4
Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 mà không đưa ra chứng t, chứng
cứ, tài liệu thể hiện các giao dịch mua bán vi người tiêu dùng thể hiện bán giá
xe máy cao hơn so vi giá đưc ghi trong ha đơn và Đoàn kiểm tra không dựa
vào bảng giá tính lệ phí trưc bạ do UBND tỉnh Quảng Ngãi mà dựa vào các
Quyết định số 618, 1112, 2064, 452, 1238 ca Bộ tài chính là trái vi Thông tư
71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010 nên Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
yêu cu Tòa án giải quyết hy b Quyết định 381/QĐ - XPHC – CCTKV ngày
30/3/2023 về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế ca Chi cục trưởng Chi
cục thuế khu vực Đ – B.
Tại Công văn số 1266/CCTKV – NV, ngày 13/7/2023; các lời trình bày tại
Tòa và tại phiên Tòa, người bị kiện và người đại diện theo ủy quyền của người
bị kiện trình bày:
Thực hiện Kế hoạch kiểm tra thuế năm 2023 đối vi doanh nghiệp trên
địa bàn thị xã Đ. Vào ngày 13/3/2023, Chi cục thuế Đ – B ban hành Quyết định
số 279/QĐ -–CTKV về việc kiểm tra thuế, kiểm tra ha đơn tại Công ty TNHH
Một thành viên xe máy Hoàn V; k kiểm tra: T ngày 07/11/2019 đến
31/12/2021.
Qua kiểm tra, Đoàn kiểm tra phát hiện, n định truy thu thuế giá trị gia
tăng, thu nhập doanh nghiệp đối vi 68 xe (năm 2019 – 03 xe, 2020 – 39 xe,
2021 – 26 xe) do bán thp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thuộc
trường hp bị n định thuế theo quy định tại Điều 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư
71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010 ca Bộ Tài chính. Ngày 30/3/2023, Chi cục
trưởng Chi cục Thuế khu vực Đ – B ban hành Quyết định số 381/QĐ – XPHC -
CCTKV về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối vi Công ty TNHH
Một thành viên xe máy Hoàn V vi số tiền tính đến ngày 28/3/2023 là
36.423.187đ (Ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn một trăm tám mươi
bảy đồng)
Ngày 03/4/2023, Chi cục Thuế khu vực Đ - B nhận đưc Đơn khiếu nại
đề ngày 01/4/2023 ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V, khiếu nại về việc:
Chi cục Thuế khu vực Đ – B n định thuế qua kiểm tra thuế, kiểm tra ha đơn
tại Công ty ca Đoàn Kiểm tra theo Quyết định số 279/QĐ - CCTKV ngày
13/3/2023 là không đúng quy định tại Thông tư số 71/2010/TT - BTC ngày
07/5/2010 ca Bộ Tài chính, đề nghị Chi cục Thuế hy b Quyết định xử phạt
hành chính về thuế số 381/QĐ -XPHC- CCTKV ngày 30/3/2023; quá trình giải
quyết khiếu nại, căn cứ quy định pháp luật ... Chi cục Thuế khu vực Đ - B ban
hành Quyết định giải quyết khiếu nại ln đu số 792/QĐ-CCTKV ngày
18/5/2023 về việc không chp nhận Đơn khiếu nại, đề ngày 01/4/2023 ca Công
ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V.
Nay, Công ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V yêu cu Tòa án giải
quyết hy b Quyết định 381/QĐ - XPHC – CCTKV ngày 30/3/2023 về việc xử
phạt vi phạm hành chính về thuế ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B
vì lý do khởi kiện nêu trên:
4
Chi cục thuế khu vực Đ – B trình bày ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Điều 4 Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca
Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn
máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu
dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ sở kinh doanh
xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông
thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp”.
“Điều 4. Xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ
ấn định giá, ấn định thuế phải nộp
1. Nguyên tắc xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường
Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ
liệu của cơ quan thuế thu thập từ: giá bán do cơ sở kinh doanh kê khai với cơ
quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước khác (cơ quan hải
quan, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Sở Công
thương); Hiệp hội ôtô Việt Nam (VAMA); giá mua, giá bán xe ôtô, xe hai bánh
gắn máy cùng chủng loại của cơ sở kinh doanh tại cùng địa phương hoặc ở địa
phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; giá xe ôtô, xe hai bánh gắn
máy trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị
trường, website.
2. Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn
định thuế phải nộp
Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định trên cơ sở
Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định
của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe
hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật để làm
căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy và áp
dụng để ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh
doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Thông tư
này.”
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày
21/12/1999 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“2. Đối với tài sản khác là giá mua thực tế theo giá thị trường tại thời
điểm tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp tài sản không xác định được giá mua thực tế hoặc giá mua
không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ thì được xác
định theo bảng giá tối thiểu do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
Căn cứ vào quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định và ban hành bảng giá
5
tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương phù hợp với giá cả thị
trường trong từng thời kỳ.”
- Tại Điều 6 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 ca
Chính ph về lệ phí trưc bạ:
“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành.
Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục ban hành giá tính lệ phí
trước bạ quy định tại Điều này.”
- Tại điểm b khoản 2, Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày
10/10/2016 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
….
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
……..
b) Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại
điểm a khoản này để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy
của tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này”.
- Tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 ca
Chính ph sửa đổi bổ sung một số điều ca Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày
10/10/2016 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự
(sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị
định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) là giá tại Quyết
định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định
theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường
tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối
với ô tô là theo kiểu loại xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
…..
Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều
chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của
quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành
theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a
khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan
thuế các địa phương.”
- Tại khoản 2, khoản 3 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015:
6
“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ
quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định
của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.”
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, Chi cục Thuế khu vực Đ - B
khẳng định:
- Chi cục Thuế xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường trên cơ
sở Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trưc bạ do cơ
quan c thẩm quyền ban hành (UBND tỉnh hoặc Bộ Tài chính) là đúng vi quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca Bộ
Tài chính.
- Tại thời điểm Thông tư số 71/2010/TT-BTC c hiệu lực thi hành, thì
Bảng giá tính thu lệ phí trưc bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Nghị định số
176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Điều 6 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày
17/6/2011 ca Chính ph. Tuy nhiên, kể t thời điểm Nghị định số
140/2016/NĐ-CP c hiệu lực t ngày 01/01/2017 và trong khoảng thời gian t
năm 2019 đến năm 2021, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP c hiệu lực, Chính ph
quy định giá tính lệ phí trưc bạ đối vi tài sản là ô tô, các loại xe tương tự (sau
đây gọi chung là ô tô) và xe máy là giá tại các Quyết định về Bảng giá tính lệ
phí trưc bạ do Bộ Tài chính ban hành. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương không ban hành Bảng giá thu lệ phí trưc bạ đối vi tài sản là ô tô, xe
máy.
Căn cứ quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật,
Đoàn Kiểm tra thuế dựa vào Bảng giá tính lệ phí trưc bạ tại các Quyết định ca
Bộ Tài chính ban hành để so sánh vi giá xe máy bán ra trên ha đơn ca Công
ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V, xác định số lưng xe máy bán thp
giá so vi giá giao dịch thông thường trên thị trường n định thuế theo quy tại
Điều 1; khoản 2 Điều 4 Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca Bộ
Tài chính là phù hp, đúng quy định ca pháp luật. T đ, Đoàn kiểm tra xác
định 68 xe bán giá thp hơn giá giao dịch thông thường là đúng.
Do đ, Chi cục Thuế khu vực Đ - B đề nghị Tòa án không chp nhận yêu
cu khởi kiện ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V.
Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đã tiến hành tổ chức
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tiến hành đối
thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng
người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; người bị kiện vẫn giữ nguyên
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Hôm nay, Tòa án nhân dân thị xã Đức
Phổ, tỉnh Quảng Ngãi mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án hành chính
để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

7
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, các đương sự
đã tuân th đúng theo quy định ca Luật Tố tụng Hành chính.
- Về việc giải quyết vụ án: Quyết định 381/QĐ - XPHC - CCTKV về xử
phạt vi phạm hành chính về thuế đối vi Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
và Quyết định giải quyết khiếu nại số 792/QĐ – CCTKV, ngày 18/5/2023 về
việc giải quyết khiếu nại ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V ca Chi cục
trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B về mặt trình tự, th tục, thẩm quyền; về áp
dụng pháp luật đề ban hành quyết định đều đảm bảo, đúng pháp luật. Tuy nhiên,
về hình thức ca Quyết định 381 c một số sai st như không căn cứ Luật quản
lý thuế 2006 trong niên độ kiểm tra t 07/11/2019 đến 30/6/2020, không căn cứ
Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023 mà lại “căn cứ kiến nghị tại Biên bản kiểm tra
ngày 28/3/2023” để làm căn cứ xử phạt hành chính. Những sai st này không
thay đổi bản cht vụ việc vì nội dung ca Luật quản lý thuế 2006 phù hp vi
quy định Luật quản lý thuế 2019; kiến nghị tại biên bản kiểm tra là trên cơ sở vi
phạm đưc nêu trong biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023. Do đ, không cn thiết
phải hy QĐ xử phạt vi phạm hành chính số 381 ca Chi cục trưởng Chi cục
thuế khu vực Đ– B. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 30, 31 Luật tố tụng
hành chính; Luật quản lý thuế 2006 đưc sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014,
2016; Luật quản lý thuế 2019; Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca
Bộ tài chính; Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị
định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 và Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày
26/12/2013; Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 10 Nghị định 129/2013/NĐ-
CP ngày 16/10/2013 và Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;
Luật khiếu nại 2011 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Không chp nhận yêu cu khiếu kiện ca
Người khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết và đối tưng khởi kiện: Ngày 30/3/2023
Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B (sau đây gọi là Chi cục trưởng) ban
hành Quyết định số 381/QĐ-XPHC-CCTKV ngày 30/3/2023 (sau đây gọi là
Quyết định 381) về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối vi Công ty
THHH MTV xe máy Hoàn V (sau đây gọi là Công ty xe máy Hoàn V). Công ty
xe máy Hoàn V khởi kiện yêu cu hy Quyết định 381 ca Chi cục trưởng. Tòa
án xác định, yêu cu khởi kiện cuả Công ty xe máy Hoàn V là đối tưng khởi
kiện vụ án hành chính và thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân thị

8
xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều
30 và khoản 1 Điều 31 luật tố tụng hành chính.
[1.2] Về thời hiệu khởi kiện: Tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng
hành chính quy định thời hiệu khởi kiện là “Một năm kể từ ngày nhận được
hoặc biết được quyết định hành chính ….”. Ngày 30/3/2023 Chi cục trưởng ban
hành Quyết định số 381; ngày 14/6/2023, Công ty xe máy Hoàn V c đơn khởi
kiện thì thời hiệu khởi kiện vẫn còn theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về trình tự, th tục, thẩm quyền ban hành Quyết định 381/QĐ -
XPHC - CCTKV về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế ngày 30/3/2023
ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B
- Về thẩm quyền ban hành: Căn cứ khoản 2 Điều 2, khoản 3 Điều 44 Luật
xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 14 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày
16/10/2013; khoản 3 Điều 32 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
ca Chính ph; Chi cục trưởng ban hành Quyết định số 381 là đúng thẩm quyền.
- Về trình tự, th tục ban hành: Sau thời gian Chi cục thuế khu vực Đ - B
tiến hành kiểm tra thuế, ha đơn tại Công ty xe máy Hoàn V theo Quyết định số
279/QĐ-CCTKV ngày 13/3/2023. Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, Chi cục
trưởng ban hành Quyết định số 381 là đúng trình tự, th tục quy định tại khoản 1
Điều 108 và các Điều 110, 112 Luật quản lý thuế.
- Về thời hạn, thời hiệu ban hành Quyết định số 381 ca Chi cục trưởng:
Ngày 28/3/2023, Đoàn kiểm tra ca Chi Cục Thuế và Công ty ký Biên
bản kiểm tra. Ngày 30/3/2023, Chi cục trưởng ban hành Quyết định số 381.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính quy
định " Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 7 ngày,
kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính" và tại khoản 1 Điều 108 Luật quản
lý thuế 2019 quy định “Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, th
trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, thu hồi số tiền thuế đã
hoàn không đúng quy định ca pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về
quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc đề nghị người c thẩm quyền ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Trường hợp xác định rõ hành vi vi
phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh
tra thuế, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính”; khoản 2
Điều 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và điểm b khoản 2 Điều 8
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 ca Chính ph; Chi cục trưởng
đã ban hành quyết định đúng thời hạn, thời hiệu.
[2.2] Xét về hình thức Quyết định 381 ca Chi cục trưởng: Quyết định số
381 đưc ban hành đúng mẫu số 02 ban hành km theo Nghị định số
118/2021/NĐ - CP ngày 23/12/2021 ca Chính ph. Tuy nhiên, vẫn còn một số
nội dung chưa chính xác, cụ thể:
- Tại Quyết định số 279/QĐ - CCTKV ngày 13/3/2023 ca Chi cục Thuế
và Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023 đều xác định "Kiểm tra việc chấp hành

9
pháp luật về thuế Giá trị gia tăng; thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá
nhân; kỳ kiểm tra: Từ ngày 07/11/2019 đến 31/12/2021”. Luật quản lý thuế năm
2019 c hiệu lực thi hành t ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Điều khoản thi hành
quy định tại Điều 152 Luật quản lý thuế 2019 quy định chuyển tiếp không điều
chỉnh đối vi trường hp này nhưng tại Quyết định số 381, Chi cục trưởng chỉ
căn cứ vào Luật quản lý thuế năm 2019 để ban hành quyết định xử phạt là chưa
đy đ. Do đ, trong quyết định cn áp dụng thêm Luật quản lý thuế 2006, đưc
sửa đổi bổ sung 2012, 2014 để xem xét việc chp hành pháp luật về thuế trong
giai đoạn t ngày 07/11/2019 đến 30/6/2020 thì mi toàn diện
Tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính; mẫu số 02/QĐ ban
hành km theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 ca Chính ph
thì phải căn cứ vào Biên bản vi phạm hành chính (trong trường hợp này là Biên
bản kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật quản lý thuế), chứ không
quy định căn cứ vào kiến nghị ca cá nhân, tổ chức để làm căn cứ ban hành
quyết định xử phạt. Do đ, việc Chi cục trưởng “Căn cứ kiến nghị tại Biên bản
kiểm tra ký ngày 28 tháng 3 năm 2023…" để ban hành Quyết định số 381 là
chưa chính xác.
[2.3] Về nội dung Quyết định số 381 ca Chi cục trưởng:
- Tại Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023, Công ty xe máy Hoàn V đã ký
xác nhận số liệu mà Đoàn kiểm tra nêu ra và cho rng “Hóa đơn mua hàng đầu
vào thấp dẫn đến hóa đơn đầu ra thấp nên Công ty không có xuất hóa đơn giá
trị gia tăng cho khách hàng theo đơn giá trước bạ”. Quá trình giải quyết vụ án,
Công ty xe máy Hoàn V không cung cp tài liệu chứng cứ gì đề chứng minh cho
ý kiến trên. Như vậy, Công ty xe máy Hoàn V đã tha nhận việc xut ha đơn
c giá thp hơn đơn giá trưc bạ.
Quyết định số 381 xử phạt hành chính về thuế đối vi Công ty xe máy
Hoàn V xác định: Công ty xe máy Hoàn V c hành vi khai sai dẫn đến thiếu số
tiền thuế phải nộp đối vi ha đơn 68 xe máy (năm 2019 – 03 xe; năm 2020 –
39 xe, năm 2021 – 26 xe) c giá bán thp hơn giá giao dịch thông thường trên
thị trường là hành vi bị n định thuế đối vi người nộp thuế trong trường hp vi
phạm pháp luật về thuế đưc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật quản lý
thuế năm 2019 “Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ
không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” nên bị n định thuế
đưc quy định tại Điều 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày
07/5/2010 ca Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư 71).
Tại khoản 1 Điều 5 Luật giá 2012 quy định “Nhà nước thực hiện quản lý
giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật”, theo đ,
doanh nghiệp c quyền xác định giá mua bán hàng ha. Tuy nhiên, giá bán đ
cn phải tuân th giá cả ca thị trường. Tại Điều 4 Thông tư 71 quy định cơ sở
để xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường đưc xác định trên cơ sở
dữ liệu ca cơ quan thuế. Theo kết quả xác minh tại các Biên bản xác minh, làm
việc tại Chi cục thuế khu vực Đ – B, khu vực T – M và hộ kinh doanh xe máy

10
trên địa bàn Đ thì giá bán ca họ trong cùng thời điểm ca các loại xe máy mà
Đoàn kiểm tra xác định c vi phạm c giá bán cao hơn vi giá ca Công ty xe
máy Hoàn V bán (đưc nêu trong ha đơn).
Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 71 quy định: Giá giao dịch thông thường
trên thị trường làm cơ sở n định thuế là “Bảng giá tối thiểu xe ô tô, xe gắn máy
tính thu lệ phí trước bạ do UBND tỉnh ban hành” là phù hp vi quy định tại
Điều 6 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trưc bạ. Tuy nhiên,
tại thời k kiểm tra thuế t 07/11/2019 – 31/12/2021 thì Nghị định 45/2011/NĐ
- CP ngày 17/6/2011 đã hết hiệu lực; văn bản quy định về bảng giá tính lệ phí
trưc bạ c hiệu lực là Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 và Nghị
định 20/2019/NĐ - CP ngày 21/01/2019; tại hai Nghị định này quy định “Bảng
giá tính lệ phí trước bạ là Bảng giá do Bộ tài chính ban hành”. Theo nguyên tắc
áp dụng văn bản pháp luật quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản pháp
luật thì căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trưc bạ do Bộ Tài chính ban hành (các
Quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238) để so sánh vi giá bán xe máy trên ha
đơn ca Công ty xe máy Hoàn V là c căn cứ, đúng pháp luật.
Công ty xe máy Hoàn V thực hiện việc kê khai thuế đúng quy định ca
pháp luật về thuế nhưng hồ sơ khai thuế c ha đơn xut bán 68 xe máy c giá
bán thp hơn giá giao dịch trên thị trường nên dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
Do đ, tại Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023 và Quyết định số 381 xác định
Công ty xe máy Hoàn V c hành vi phạm hành chính tại điểm a khoản 1 Điều 10
Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và a khoản 1 Điều 16 Nghị định
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 là đúng pháp luật.
Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 và Nghị
định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 thì Chi cục thuế xác định số tiền thuế
còn thiếu đối vi 68 xe vi phạm là 26.113.156đ, trong đ: thuế GTGT là
8.009.630đ, thuế TNDN là 18.103.526đ là đúng theo quy định ca pháp luật.
Trên cơ sở đ, áp dụng hình thức xử phạt: Phạt tiền 5.222.631đ; biện pháp khắc
phục hậu quả nêu trong Quyết định 381 là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều
10 Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và khoản 1, 2 Điều 16 Nghị
định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Như vậy, về mặt hình thức ca Quyết định số 381 c một số sai st như
không căn cứ Luật quản lý thuế 2006 trong giai đoạn t 07/11/2019 đến
30/6/2020 và l ra căn cứ Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023 chứ không phải
“Căn cứ kiến nghị tại biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023” nhưng những sai st
này không thay đổi bản cht vụ việc vì nội dung ca Luật quản lý thuế 2006 phù
hp vi quy định Luật quản lý thuế 2019; kiến nghị tại Biên bản kiểm tra là trên
cơ sở vi phạm đưc nêu trong Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023. Do đ, không
cn thiết phải hy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 381 ca Chi cục
trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B
11
[3] Đối vi Quyết định giải quyết khiếu nại số 792/QĐ – CCTKV, ngày
18/5/2023 (sau đây gọi là Quyết định 792) về việc giải quyết khiếu nại ca Công
ty TNHH MTV xe máy Hoàn V ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B.
Theo quy định tại Điều 6 và Điều 193 Luật tố tụng hành chính thì phải
xem xét tính hp pháp ca Quyết định giải quyết khiếu nại số 792/QĐ-CCTKV
ngày 18/5/2023 ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B
[3.1] Về hình thức ca Quyết định 792: Sau khi nhận đưc Quyết định
381; ngày 01/4/2023, Công ty xe máy Hoàn V khiếu nại đối vi Quyết định số
381 và đưc Chi cục thuế khu vực Đ– B đã thụ lý vào ngày 04/4/2023 là đúng
thời hạn khiếu nại, thời hiệu và thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 1,
9, 17, 27 Luật khiếu nại 2011.
Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, Chi cục thuế khu vực Đ – B thực hiện việc
xác minh, yêu cu người khiếu nại cung cp tài liệu, thông tin để xem xét giải
quyết; tổ chức đối thoại trưc khi c quyết định giải quyết là đúng trình tự, th
tục theo Điều 29 và 30 Luật khiếu nại 2011
Ngày 18/5/2023, Chi cục trưởng c quyết định giải quyết khiếu nại ln
đu số 792 là đúng thời hạn giải quyết (trong thời hạn 45 ngày), đúng thẩm
quyền đưc quy định tại Điều 17 và 28 Luật khiếu nại 2011.
[3.2] Về nội dung Quyết định giải quyết khiếu nại số 792: Không chp
nhận đơn khiếu nại ngày 01/4/2023 ca Công ty xe máy Hoàn V.
Như đã phân tích ở trên thì Quyết định số 381 ca Chi cục trưởng là c
căn cứ, đã xử phạt hành chính đúng hành vi vi phạm về thuế ca Công ty xe máy
Hoàn V và hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đúng theo Nghị định
129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020. Quyết định giải quyết khiếu nại còn nêu r kết quả xác minh, làm r
hành vi vi phạm ca Công ty xe máy Hoàn V tại Quyết định số 381. T đ,
Quyết định số 792: Không công nhận nội dung Đơn khiếu nại đề ngày
01/4/2023 ca Công ty xe máy Hoàn V là phù hp vi quy định pháp luật.
[4] Về án phí: Do yêu cu ca Công ty xe máy Hoàn V không đưc Tòa
án chp nhận nên Công ty xe máy Hoàn V phải chịu 300.000đồng án phí hành
chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng Hành chính;
khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ca Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn giảm, thu quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
[5] Ý kiến ca đại diện Viện kiểm sát nhân thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi tại
phiên tòa đúng quy định pháp luật và phù hp vi nhận định ca HĐXX nên
chp nhận.
[6] Các đương sự c quyền kháng cáo bản án theo quy định ca Luật tố
tụng hành chính.

12
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, khoản 1, Điều 31, điểm a khoản 2 Điều
193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Luật
quản lý thuế 2019; Luật khiếu nại 2011; Thông tư 71/2010/TT- BTC ngày
07/5/2010 ca Bộ tài chính; Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 10 Nghị định
129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020; Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 và Nghị định
20/2019/NĐ - CP ngày 21/01/2019 ca Chính ph và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Bác yêu cu khởi kiện ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V: Về việc
yêu cu hy Quyết định số 381/QĐ – XPHC – CCTKV, ngày 30/3/2023 ca Chi
cục trưởng chi cục thuế khu vực Đ - B về việc xử phạt vi phạm hành chính về
thuế đối vi Công ty THHH MTV xe máy Hoàn V
2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Công ty xe máy Hoàn V phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), đưc khu tr vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Công ty xe máy Hoàn V đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005650 ngày 29 tháng 6 năm 2023 ca Cục
Thi hành án dân sự thị xã Đ,tỉnh Quảng Ngãi nên đưc khu tr xong
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đ;
- Chi Cục THADS thị xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Bích Vân
13
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA
14
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm