Bản án số 01/2023/HC-ST ngày 23-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2023/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2023/HC-ST ngày 23-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 01/2023/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) xe máy H và Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ – B khiếu kiện quyết định hành chính trong việc xử phạt vi phạm hành chính
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 01/2023/HC-ST
Ngày: 23 9 - 2023
V/v: “ Khiếu kiện quyết định hành
chính về việc xử phạt vi phạm
hành chính về Thuế”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Bùi Thị Cẩm;
+ Bà Trương Thị Hương.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thịnh Thư Tòa án nhân dân
thỉ xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thị Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa:Đinh Thị Mỹ Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi mphiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý
số 01/2023/TLST - HC ngày 30/6/2023 vviệc: Khiếu kiện quyết định hành
chính về việc xử phạt vi phạm hành chính về Thuế”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 1033/2023/QĐXXST - HC ngày 26/8/2023, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH
MTV) xe máy H
Địa chỉ: 268 Nguyễn Nghiêm, phường N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Đình Anh V; chức vụ: Giám đốc
- Người bị kiện: Chi cục trưởng Chi cc thuế khu vực Đ B
Người đại din theo y quyn: Ông Trn Văn M Ph Chi cục trưởng
Chi cc thuế khu vực Đ B, theo văn bản y quyền ngày 18/8/2023.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, th xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi
(Các bên đương sự c mặt tại phiên tòa)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2023, các ý kiến tại Tòa và tại phiên tòa,
đại diện hợp pháp của người khởi kiện ông Ngô Đình Anh V trình bày:
Ngày 13/3/2023 Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V nhận đưc Quyết
định s 279/QĐ - CCTKV ca Chi cc thuế khu vực Đ B v vic kim tra
thuế, kim tra ha đơn ti Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V, thi gian kim
tra t ngày 07/11/2019 31/12/2021. Sau 05 ngày kiểm tra, ngày 28/3/2023
Đoàn kim tra kết lun: Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V c hành vi vi
phm tại Điu 01, khoản 2 Điều 4 Thông 71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010
về n định thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp vi s tin tính đến
ngày 28/3/2023 là: 36.423.187đ.
Ngày 30/3/2023 Chi cc trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B ban hành
Quyết định 381/QĐ - XPHC - CCTKV về xử pht vi phm hành chính v thuế
đối vi Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V không thng nht vi Quyết định
x pht vi phm hành chính ca Chi cc thuế vì lý do như sau:
- Theo Điều 01 Thông 71/2010/TT- BTC quy định đối tượng áp dụng
“Cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh
gắn máy trên a đơn giao cho người tiêu ng thấp hơn giá giao dịch thông
thường trên thị trường thì cở sở kinh doanh xe ô , xe hai bánh gắn máy bị ấn
định giá bán ra theo ggiao dịch thông thường trên thị trường ấn định số
thuế phải nộp” không căn cứ bởi đoàn kiểm tra chỉ dựa vào Điều 1
Thông 71/2010/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng không đưa ra các
chứng từ, chứng cứ, tài liệu, sở pháp lý, các giao dịch mua n với người
tiêu dùng đồng thời người tiêu dùng cũng không phản ảnh bằng các văn bản
pháp lý, các hợp đồng mua bán cho rằng sở kinh doanh xe máy bán giá cao
hơn giá hóa đơn, để chứng minh rằng công ty bán cho người tiêu dùng thấp hơn
so với giá giao dịch thông thường trên thị trường đoàn kiểm tra cũng không
xác định được giá giao dịch thông thường trên thị trường tại thời điểm kiểm tra
chỉ dựa vào các quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238/QĐ- BTC (giá trước
bạ) là trái với Thông tư 71/2010/TT-BTC.
- Theo khoản 2 Điều 4 Thông 71/2010/TT-BTC ngày 07/05/2010 của
Btài chính qui định Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ
ấn định giá, n định thuế phải nộp: Giá giao dịch thông thường trên thị trường
được xác định trên sở Bảng giá tối thiểu xe ô tô, xe hai bánh bánh gắn máy
tính thu lệ phí trước bạ do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ban hành theo qui định của pháp luật”. Đoàn kiểm tra cũng không
dựa vào bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định
chỉ dựa vào các quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238/QĐ- BTC (giá trước bạ)
là trái với Thông 71/2010/TT-BTC.
3
Tm lại: Đoàn kim tra da vào quy định tại Điều 01, khoản 2 Điều 4
Thông 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 mà không đưa ra chng t, chng
c, tài liu th hin các giao dch mua bán vi người tiêu dùng th hin bán giá
xe máy cao hơn so vi giá đưc ghi trong ha đơn Đoàn kim tra không da
vào bng giá tính l phí trưc b do UBND tnh Qung Ngãi mà da vào các
Quyết định s 618, 1112, 2064, 452, 1238 ca B tài chính là trái vi Thông
71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010 nên Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
yêu cu Tòa án gii quyết hy b Quyết định 381/QĐ - XPHC CCTKV ngày
30/3/2023 về việc x pht vi phm hành chính v thuế ca Chi cục trưởng Chi
cc thuế khu vực Đ B.
Tại Công văn số 1266/CCTKV NV, ngày 13/7/2023; các lời trình bày tại
Tòa tại phiên Tòa, người bị kiện người đại diện theo y quyền của người
bị kiện trình bày:
Thc hin Kế hoch kim tra thuế năm 2023 đối vi doanh nghip trên
địa bàn th xã Đ. Vào ngày 13/3/2023, Chi cc thuế Đ B ban hành Quyết định
s 279/-–CTKV vviệc kim tra thuế, kim tra ha đơn tại Công ty TNHH
Mt thành viên xe máy Hoàn V; k kim tra: T ngày 07/11/2019 đến
31/12/2021.
Qua kiểm tra, Đoàn kim tra phát hin, n định truy thu thuế giá trị gia
tăng, thu nhập doanh nghiệp đối vi 68 xe (năm 2019 03 xe, 2020 39 xe,
2021 26 xe) do bán thp hơn giá giao dịch thông thường trên th trường thuc
trường hp b n định thuế theo quy định tại Điều 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư
71/2010/TT - BTC ngày 07/5/2010 ca B Tài chính. Ngày 30/3/2023, Chi cc
trưởng Chi cục Thuế khu vực Đ B ban hành Quyết định s 381/QĐ XPHC -
CCTKV về việc x pht vi phm hành chính v thuế đối vi Công ty TNHH
Một thành viên xe máy Hoàn V vi s tin tính đến ngày 28/3/2023
36.423.187đ (Ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn một trăm tám mươi
bảy đồng)
Ngày 03/4/2023, Chi cc Thuế khu vực Đ - B nhn đưc Đơn khiếu ni
đề ngày 01/4/2023 ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V, khiếu nại về việc:
Chi cục Thuế khu vực Đ B n định thuế qua kiểm tra thuế, kiểm tra ha đơn
tại Công ty ca Đoàn Kiểm tra theo Quyết định số 279/QĐ - CCTKV ngày
13/3/2023 không đúng quy định tại Thông số 71/2010/TT - BTC ngày
07/5/2010 ca Bộ i chính, đề nghị Chi cục Thuế hy b Quyết định xphạt
hành chính về thuế số 381/QĐ -XPHC- CCTKV ngày 30/3/2023; quá trình giải
quyết khiếu nại, căn cứ quy định pháp luật ... Chi cục Thuế khu vực Đ - B ban
hành Quyết định giải quyết khiếu nại ln đu số 792/QĐ-CCTKV ngày
18/5/2023 về việc không chp nhận Đơn khiếu nại, đề ngày 01/4/2023 ca Công
ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V.
Nay, Công ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V yêu cu Tòa án giải
quyết hy b Quyết định 381/QĐ - XPHC CCTKV ngày 30/3/2023 về việc xử
pht vi phm hành chính v thuế ca Chi cục trưởng Chi cc thuế khu vực Đ B
vì lý do khởi kiện nêu trên:
4
Chi cc thuế khu vực Đ B trình bày ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Điều 4 Thông số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca
Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng: sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn
máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu
dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì sở kinh doanh
xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông
thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp”.
“Điều 4. Xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ
ấn định giá, ấn định thuế phải nộp
1. Nguyên tắc xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường
Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ
liệu của quan thuế thu thập từ: giá bán do sở kinh doanh khai với
quan thuế; thông tin về giá từ các quan quản nhà nước khác (cơ quan hải
quan, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Sở Công
thương); Hiệp hội ôtô Việt Nam (VAMA); giá mua, giá bán xe ôtô, xe hai bánh
gắn máy cùng chủng loại của sở kinh doanh tại cùng địa phương hoặc địa
phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; giá xe ôtô, xe hai bánh gắn
máy trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị
trường, website.
2. Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn
định thuế phải nộp
Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định trên sở
Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do y
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định
của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Bảng gtối thiểu xe ôtô, xe
hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật để làm
căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy áp
dụng để ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các sở kinh
doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Thông
này.”
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Ngh định số 176/1999/NĐ-CP ngày
21/12/1999 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“2. Đối với tài sản khác giá mua thực tế theo giá thị trường tại thời
điểm tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp tài sản không xác định được giá mua thực tế hoặc giá mua
không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ thì được xác
định theo bảng giá tối thiểu do ủy ban nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
Căn cứ vào quy định tại Điều y, Bộ Tài chính hướng dẫn ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c định ban nh bảng giá
5
tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương phù hợp với giá cả thị
trường trong từng thời kỳ.”
- Tại Điều 6 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 ca
Chính ph về lệ phí trưc bạ:
“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành.
Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục ban hành giá tính lệ phí
trước bạ quy định tại Điều này.”
- Tại điểm b khoản 2, Điều 6 Ngh định số 140/2016/NĐ-CP ngày
10/10/2016 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
….
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
……..
b) Bộ i chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại
điểm a khoản này để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy
của tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này”.
- Tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 ca
Chính ph sửa đổi bổ sung một số điều ca Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày
10/10/2016 ca Chính ph về lệ phí trưc bạ quy định:
“3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ô tô, các loại xe tương tự
(sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị
định này (trừ moóc hoặc mi moóc được kéo bởi ô tô) gtại Quyết
định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định
theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường
tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối
với ô tô là theo kiểu loại xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
…..
Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều
chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của
quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành
theo quy định về ban hành Bảng giá tính lphí trước bạ quy định tại điểm a
khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan
thuế các địa phương.”
- Tại khoản 2, khoản 3 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015:
6
“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một
quan ban hành quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định
của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.”
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, Chi cục Thuế khu vực Đ - B
khẳng định:
- Chi cục Thuế xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường trên cơ
sở Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ ptrưc bạ do
quan c thẩm quyền ban hành (UBND tỉnh hoặc Bộ Tài chính) đúng vi quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca Bộ
Tài chính.
- Tại thời điểm Thông số 71/2010/TT-BTC c hiệu lực thi hành, thì
Bảng giá tính thu lệ phí trưc bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Nghị định số
176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Điều 6 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày
17/6/2011 ca Chính ph. Tuy nhiên, kể t thời điểm Nghị định số
140/2016/NĐ-CP c hiệu lực tngày 01/01/2017 và trong khoảng thời gian t
năm 2019 đến năm 2021, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP c hiệu lực, Chính ph
quy định giá tính lệ phí trưc bạ đối vi tài sản ô tô, các loại xe tương tự (sau
đây gọi chung ô tô) xe máy giá tại các Quyết định vBảng giá tính lệ
phí trưc bạ do Bộ Tài chính ban hành. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương không ban hành Bảng giá thu lệ ptrưc bạ đối vi tài sản ô tô, xe
máy.
Căn cứ quy định tại Điều 156 Luật ban hành n bản quy phạm pháp luật
số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật,
Đoàn Kiểm tra thuế dựa vào Bảng giá tính lệ phí trưc bạ tại các Quyết định ca
Bộ Tài chính ban hành để so sánh vi giá xe máy bán ra trên ha đơn ca Công
ty TNHH Một thành viên xe máy Hoàn V, xác định số lưng xe máy bán thp
giá so vi giá giao dịch thông thường trên thị trường n định thuế theo quy tại
Điều 1; khoản 2 Điều 4 Thông số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca Bộ
Tài chính phù hp, đúng quy định ca pháp luật. T đ, Đoàn kim tra xác
định 68 xe bán giá thp hơn giá giao dịch thông thường là đúng.
Do đ, Chi cục Thuế khu vực Đ - B đề nghị Tòa án không chp nhận yêu
cu khởi kiện ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V.
Tòa án nhân dân thị Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đã tiến hành tổ chức
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tiến hành đối
thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng
người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; người bị kiện vẫn giữ nguyên
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Hôm nay, Tòa án nhân dân thị Đức
Phổ, tỉnh Quảng Ngãi mở phiên tòa thẩm xét xử công khai vụ án hành chính
để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
7
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, các đương sự
đã tuân th đúng theo quy định ca Luật Tố tụng Hành chính.
- Về việc giải quyết vụ án: Quyết định 381/QĐ - XPHC - CCTKV về x
pht vi phm hành chính v thuế đối vi Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V
Quyết định giải quyết khiếu nại số 792/QĐ CCTKV, ngày 18/5/2023 về
việc giải quyết khiếu nại ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V ca Chi cục
trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B về mặt trình tự, th tục, thẩm quyền; về áp
dụng pháp luật đề ban hành quyết định đều đảm bảo, đúng pháp luật. Tuy nhiên,
v hình thc ca Quyết định 381 c mt s sai st nkhông căn cứ Lut qun
lý thuế 2006 trong niên độ kim tra t 07/11/2019 đến 30/6/2020, không căn cứ
Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023 mà lại “căn cứ kiến ngh tại Biên bản kiểm tra
ngày 28/3/2023để làm căn cứ x pht hành chính. Nhng sai st này không
thay đổi bn cht v vic vì ni dung ca Lut qun lý thuế 2006 phù hp vi
quy đnh Lut qun lý thuế 2019; kiến ngh ti biên bản kim tra là trên s vi
phạm đưc nêu trong biên bản kim tra ngày 28/3/2023. Do đ, không cn thiết
phi hy x pht vi phm hành chính s 381 ca Chi cục trưởng Chi cc
thuế khu vực Đ– B. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 30, 31 Lut t tng
hành chính; Lut qun lý thuế 2006 đưc sửa đổi b sung năm 2012, 2014,
2016; Lut qun lý thuế 2019; Thông 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 ca
B tài chính; Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Ngh
định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 và Ngh định 218/2013/NĐ-CP ngày
26/12/2013; Lut x lý vi phm hành chính; Điều 10 Ngh định 129/2013/NĐ-
CP ngày 16/10/2013 và Điu 16 Ngh định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;
Lut khiếu ni 2011 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Không chp nhận yêu cu khiếu kiện ca
Người khi kin.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết đối tưng khởi kiện: Ngày 30/3/2023
Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B (sau đây gọi Chi cục trưởng) ban
hành Quyết định số 381/QĐ-XPHC-CCTKV ngày 30/3/2023 (sau đây gọi
Quyết định 381) về việc xphạt vi phạm hành chính về thuế đối vi Công ty
THHH MTV xe máy Hoàn V (sau đây gọi Công ty xe máy Hoàn V). Công ty
xe máy Hoàn V khởi kiện yêu cu hy Quyết định 381 ca Chi cục trưởng. Tòa
án xác định, yêu cu khởi kiện cuả Công ty xe máy Hoàn V đối tưng khởi
kiện vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân thị
8
Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều
30 khoản 1 Điều 31 luật tố tụng hành chính.
[1.2] Về thời hiệu khởi kiện: Tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Ttụng
hành chính quy định thời hiệu khởi kiện “Một năm kể từ ngày nhận được
hoặc biết được quyết định hành chính ….. Ngày 30/3/2023 Chi cục trưởng ban
hành Quyết định số 381; ngày 14/6/2023, Công ty xe máy Hoàn V c đơn khởi
kiện thì thời hiệu khởi kiện vẫn còn theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét v trình t, th tc, thm quyn ban hành Quyết định 381/QĐ -
XPHC - CCTKV về việc x pht vi phm hành chính v thuế ngày 30/3/2023
ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B
- V thm quyn ban hành: Căn cứ khoản 2 Điều 2, khoản 3 Điều 44 Luật
xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 14 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày
16/10/2013; khoản 3 Điều 32 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
ca Chính ph; Chi cục trưởng ban hành Quyết định số 381 là đúng thẩm quyền.
- V trình t, th tc ban hành: Sau thời gian Chi cục thuế khu vực Đ - B
tiến hành kim tra thuế, ha đơn ti Công ty xe máy Hoàn V theo Quyết định s
279/QĐ-CCTKV ngày 13/3/2023. Căn cứ vào kết qu kim tra thuế, Chi cc
trưởng ban hành Quyết định số 381 là đúng trình t, th tc quy định ti khon 1
Điu 108 và các Điều 110, 112 Lut qun lý thuế.
- V thi hn, thi hiu ban hành Quyết định số 381 ca Chi cục trưởng:
Ngày 28/3/2023, Đoàn kiểm tra ca Chi Cục Thuế và Công ty Biên
bản kiểm tra. Ngày 30/3/2023, Chi cục trưởng ban hành Quyết định số 381.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật xử vi phạm hành chính quy
định " Người thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 7 ngày,
kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính"tại khoản 1 Điều 108 Luật quản
thuế 2019 quy định “Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, th
trưởng quan quản lý thuế ra quyết định xử về thuế, thu hồi số tiền thuế đã
hoàn không đúng quy định ca pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về
quản thuế theo thẩm quyền hoặc đnghị người c thẩm quyền ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về quản thuế. Trường hợp xác định hành vi vi
phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh
tra thuế, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; khoản 2
Điều 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và đim b khoản 2 Điều 8
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 ca Chính ph; Chi cục trưởng
đã ban hành quyết định đúng thời hạn, thời hiu.
[2.2] Xét v hình thc Quyết định 381 ca Chi cục trưởng: Quyết định số
381 đưc ban hành đúng mu s 02 ban hành km theo Ngh định s
118/2021/NĐ - CP ngày 23/12/2021 ca Chính ph. Tuy nhiên, vn còn mt s
nội dung chưa cnh xác, c th:
- Tại Quyết định số 279/QĐ - CCTKV ngày 13/3/2023 ca Chi cục Thuế
và Biên bn kim tra ngày 28/3/2023 đều xác định "Kiểm tra vic chp hành
9
pháp lut v thuế Giá trị gia tăng; thu nhập doanh nghiệp thuế thu nhập
nhân; k kim tra: T ngày 07/11/2019 đến 31/12/2021. Luật quản lý thuế năm
2019 c hiệu lực thi hành t ngày 01 tháng 7 năm 2020 Điều khoản thi hành
quy định tại Điều 152 Luật quản thuế 2019 quy định chuyển tiếp không điều
chỉnh đối vi trường hp này nhưng tại Quyết định số 381, Chi cục trưởng chỉ
căn cứ vào Luật quản thuế năm 2019 để ban hành quyết định xphạt chưa
đy đ. Do đ, trong quyết định cn áp dng thêm Lut qun lý thuế 2006, đưc
sửa đổi b sung 2012, 2014 để xem xét vic chp hành pháp lut v thuế trong
giai đoạn t ngày 07/11/2019 đến 30/6/2020 thì mi toàn diện
Tại khon 3 Điu 58 Lut x lý vi phm hành chính; mu s 02/QĐ ban
hành km theo Ngh định s 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 ca Chính ph
thì phải căn cứ vào Biên bn vi phm hành chính (trong trường hp này là Biên
bn kiểm tra theo quy đnh ti khoản 1 Điều 108 Lut qun lý thuế), ch không
quy định căn c vào kiến nghị ca nhân, tổ chức đlàm căn cứ ban hành
quyết định xử phạt. Do đ, việc Chi cc trưởng Căn cứ kiến nghị tại Biên bản
kiểm tra ngày 28 tháng 3 năm 2023" đban hành Quyết định số 381
chưa chính xác.
[2.3] V ni dung Quyết định số 381 ca Chi cục trưởng:
- Ti Biên bn kim tra ngày 28/3/2023, Công ty xe máy Hoàn V đã ký
xác nhn s liu mà Đoàn kim tra nêu ra và cho rng Hóa đơn mua hàng đầu
vào thp dẫn đến hóa đơn đầu ra thp nên Công ty không có xut hóa đơn giá
trị gia tăng cho khách hàng theo đơn giá trước b”. Quá trình giải quyết vụ án,
Công ty xe máy Hoàn V không cung cp tài liệu chứng cứ đề chứng minh cho
ý kiến trên. Như vy, Công ty xe máy Hoàn V đã tha nhn vic xut ha đơn
c giá thp hơn đơn giá trưc b.
Quyết định số 381 x pht hành chính về thuế đối vi Công ty xe máy
Hoàn V xác định: Công ty xe máy Hoàn V c hành vi khai sai dẫn đến thiếu s
tin thuế phi np đối vi ha đơn 68 xe máy (năm 2019 03 xe; năm 2020
39 xe, năm 2021 26 xe) c giá bán thp hơn g giao dịch thông thường trên
th trường hành vi bị n định thuế đối vi người nộp thuế trong trường hp vi
phạm pháp luật về thuế đưc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật quản lý
thuế năm 2019 Mua, n, trao đổi hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ
không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” nên b n định thuế
đưc quy định tại Điều 1 khoản 2 Điều 4 Thông 71/2010/TT-BTC ngày
07/5/2010 ca Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư 71).
Tại khoản 1 Điều 5 Lut giá 2012 quy định “Nhà nước thực hiện quản lý
giá theo chế thị trường; tôn trọng quyền tđịnh giá, cạnh tranh về giá của
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật”, theo đ,
doanh nghip c quyn xác định giá mua bán hàng ha. Tuy nhiên, giá bán đ
cn phi tuân th giá c ca th trường. Tại Điều 4 Thông 71 quy định sở
để xác đnh giá giao dịch thông thường tn th trường đưc xác định trên sở
d liu ca cơ quan thuế. Theo kết qu xác minh ti các Biên bn xác minh, làm
vic ti Chi cc thuế khu vực Đ B, khu vc T M và h kinh doanh xe máy
10
trên địa bàn Đ thì giá bán ca h trong cùng thời điểm ca các loi xe máy mà
Đoàn kim tra xác đnh c vi phm c giá bán cao hơn vi giá ca Công ty xe
máy Hoàn V bán (đưc nêu trong ha đơn).
Ti khoản 2 Điều 4 Thông 71 quy đnh: Giá giao dịch thông thường
trên th trường làm cơ sở n định thuế là Bng giá ti thiu xe ô tô, xe gn máy
tính thu l phí trước b do UBND tnh ban hànhphù hp vi quy định ti
Điu 6 Ngh định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 v l phí trưc b. Tuy nhiên,
tại thời k kiểm tra thuế t 07/11/2019 31/12/2021 thì Ngh định 45/2011/NĐ
- CP ngày 17/6/2011 đã hết hiu lực; văn bản quy đnh v bng giá tính l phí
trưc b c hiu lc là Ngh định s 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 và Ngh
định 20/2019/NĐ - CP ngày 21/01/2019; tại hai Nghị định này quy định Bng
giá tính l phí trưc b là Bng giá do B tài chính ban hành”. Theo nguyên tc
áp dụng văn bản pháp luật quy định tại Điu 156 Lut ban hành văn bản pháp
lut thì căn cứ vào Bng giá tính l phí trưc b do B Tài chính ban hành (các
Quyết định 618, 1112, 2064, 452, 1238) đ so sánh vi giá bán xe máy trên ha
đơn ca Công ty xe máy Hoàn V là c căn cứ, đúng pháp lut.
Công ty xe máy Hoàn V thc hin vic khai thuế đúng quy định ca
pháp lut v thuế nhưng hồ sơ khai thuế c ha đơn xut bán 68 xe máy c giá
bán thp hơn giá giao dch trên th trường nên dẫn đến thiếu s thuế phi np.
Do đ, ti Biên bn kim tra ngày 28/3/2023 và Quyết định số 381 xác định
Công ty xe máy Hoàn V c hành vi phm hành chính tại điểm a khoản 1 Điều 10
Ngh định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và a khoản 1 Điều 16 Ngh định
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 là đúng pháp lut.
Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 và Ngh
định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 t Chi cục thuế xác định s tin thuế
còn thiếu đối vi 68 xe vi phạm 26.113.156đ, trong đ: thuế GTGT là
8.009.630đ, thuế TNDN là 18.103.526đ đúng theo quy định ca pháp luật.
Trên sở đ, áp dng hình thc x pht: Pht tin 5.222.631đ; biện pháp khc
phc hu qu nêu trong Quyết định 381 là đúng theo quy định ti khoản 2 Điu
10 Ngh định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và khoản 1, 2 Điu 16 Ngh
định 125/2020/-CP ngày 19/10/2020.
Như vậy, về mặt nh thc ca Quyết định số 381 c mt s sai st như
không căn c Lut qun lý thuế 2006 trong giai đoạn t 07/11/2019 đến
30/6/2020 và l ra căn cứ Biên bản kim tra ngày 28/3/2023 ch không phi
Căn cứ kiến ngh tại biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023nhưng những sai st
này không thay đổi bn cht v vic vì ni dung ca Lut qun lý thuế 2006 phù
hp vi quy định Lut qun lý thuế 2019; kiến ngh tại Biên bản kim tra là trên
sở vi phạm đưc nêu trong Biên bản kiểm tra ngày 28/3/2023. Do đ, không
cn thiết phi hy Quyết định x pht vi phm hành chính s 381 ca Chi cc
trưởng Chi cc thuế khu vực Đ B
11
[3] Đối vi Quyết định giải quyết khiếu nại số 792/QĐ CCTKV, ngày
18/5/2023 (sau đây gọi là Quyết định 792) về việc giải quyết khiếu nại ca Công
ty TNHH MTV xe máy Hoàn V ca Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực Đ - B.
Theo quy định tại Điều 6 Điều 193 Luật tố tụng hành chính thì phi
xem xét tính hp pháp ca Quyết định gii quyết khiếu ni s 792/QĐ-CCTKV
ngày 18/5/2023 ca Chi cục trưởng Chi cc thuế khu vực Đ B
[3.1] Về hình thức ca Quyết định 792: Sau khi nhận đưc Quyết định
381; ngày 01/4/2023, Công ty xe máy Hoàn V khiếu nại đối vi Quyết định s
381 và đưc Chi cc thuế khu vực Đ– B đã th lý vào ngày 04/4/2023 là đúng
thi hn khiếu ni, thi hiu và thm quyn gii quyết theo quy đnh tại Điều 1,
9, 17, 27 Lut khiếu ni 2011.
Sau khi th lý đơn khiếu ni, Chi cc thuế khu vực Đ B thc hin vic
xác minh, yêu cu người khiếu ni cung cp tài liệu, thông tin để xem xét gii
quyết; t chức đối thoại trưc khi c quyết định gii quyết là đúng trình t, th
tc theo Điu 29 30 Lut khiếu ni 2011
Ngày 18/5/2023, Chi cục trưởng c quyết định gii quyết khiếu ni ln
đu s 792 là đúng thi hn gii quyết (trong thi hn 45 ngày), đúng thm
quyền đưc quy định tại Điều 17 và 28 Lut khiếu ni 2011.
[3.2] V nội dung Quyết định gii quyết khiếu ni s 792: Không chp
nhận đơn khiếu ni ngày 01/4/2023 ca Công ty xe máy Hoàn V.
Như đã phân tích trên thì Quyết định s 381 ca Chi cục trưởng là c
căn cứ, đã xử phạt hành chính đúng hành vi vi phm v thuế ca Công ty xe máy
Hoàn V và hình thc x pht, bin pháp khc phc hu qu đúng theo Ngh định
129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và Ngh định 125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020. Quyết định gii quyết khiếu ni còn nêu r kết qu xác minh, làm r
hành vi vi phm ca Công ty xe máy Hoàn V tại Quyết định số 381. T đ,
Quyết định s 792: Không công nhận nội dung Đơn khiếu nại đề ngày
01/4/2023 ca Công ty xe máy Hoàn V là phù hp vi quy định pháp lut.
[4] Về án phí: Do yêu cu ca Công ty xe máy Hoàn V không đưc Tòa
án chp nhận nên Công ty xe máy Hoàn V phải chịu 300.000đồng án phí hành
chính thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng Hành chính;
khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ca y ban Thường vụ
Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn giảm, thu quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
[5] Ý kiến ca đại diện Viện kiểm sát nhân thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi tại
phiên tòa đúng quy định pháp luật phù hp vi nhận định ca HĐXX nên
chp nhận.
[6] Các đương sự c quyền kháng cáo bản án theo quy định ca Luật tố
tụng hành chính.
12
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, khoản 1, Điều 31, điểm a khoản 2 Điều
193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Lut
qun lý thuế 2019; Lut khiếu ni 2011; Thông 71/2010/TT- BTC ngày
07/5/2010 ca B tài chính; Lut x lý vi phm hành chính; Điu 10 Ngh định
129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và Điu 16 Ngh định 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020; Ngh định s 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 và Ngh định
20/2019/NĐ - CP ngày 21/01/2019 ca Chính ph và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Bác yêu cu khởi kiện ca Công ty TNHH MTV xe máy Hoàn V: Về việc
yêu cu hy Quyết định số 381/QĐ – XPHC CCTKV, ngày 30/3/2023 ca Chi
cục trưởng chi cục thuế khu vực Đ - B về việc xử phạt vi phạm hành chính về
thuế đối vi Công ty THHH MTV xe máy Hoàn V
2. V án phí hành chính thẩm: Công ty xe máy Hoàn V phi chu
300.000đ (Ba trăm nghìn đng), đưc khu tr vào s tin tm ng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Công ty xe máy Hoàn V đã np theo biên lai thu
tm ng án phí, l phí Tòa án s 0005650 ngày 29 tháng 6 năm 2023 ca Cc
Thi hành án dân s th xã Đ,tnh Quảng Ngãi nên đưc khu tr xong
3. V quyn kháng cáo: Các đương s quyn kháng cáo bn án này
trong thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đ;
- Chi Cục THADS thị xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Bích Vân
13
CÁC HI THM NHÂN DÂN THM PHÁN CH TA
14
Tải về
01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI 01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI 01-2023-HC-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất