Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 96/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hviệc dân sự thụ số 206/2026/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 4 năm 2026 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Tấn T, sinh năm 1962. CCCD số 048062005507; cấp ngày:
22/08/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trú tại:
Tổ A phường H, thành phố Đà Nẵng.
- Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979. CCCD số 048179004104;
cấp ngày: 18/10/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự
hội; Trú tại: B T, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tkhông thành ngày 13 tháng 4 năm 2026
thể hiện, hôn nhân của ông Phạm Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh H là hợp pháp,
nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vchồng, do tính tình quan điểm sống không
hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh và tình
trạng hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt và đời sống
chung vchồng không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly n vi nhau,
việc thuận tình ly hôn của ông, bà trên tinh thần tự nguyện không bị ai tác động
hoặc cưỡng ép.
[2] Về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ con sau khi ly hôn, ông T H
thỏa thuận: Nguyễn Thị Thanh H người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục 03 con chung tên Phạm Tấn Q, sinh ngày 01/7/2009, Phạm Tuyết S,
sinh ngày 24/12/2011 Phạm Tuyết N, sinh ngày 09/12/2014 cho đến khi các
con trưởng thành. Về cấp dưỡng ptổn cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly
hôn H, ông T thỏa thuận: ông T không nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi
con.
2
[3] Xét thấy nội dung thỏa thuận giải quyết việc hôn nhân gia đình của
ông Phạm Tấn T Nguyễn Thị Thanh H được ghi trong Biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
lập ngày 13 tháng 4 năm 2026 hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 55, 81,
82, 83 84 của Luật Hôn nhân gia đình, không trái pháp luật không ti
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Tấn T Nguyễn Thị Thanh H thuận
tình ly hôn.
Về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Nguyễn Thị
Thanh H người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục 03 con chung tên
Phạm Tấn Q, sinh ngày 01/7/2009, Phạm Tuyết S, sinh ngày 24/12/2011 và
Phạm Tuyết N, sinh ngày 09/12/2014 cho đến khi các con tởng thành. Ông
Phạm Tấn T không có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con.
Khi ly hôn cha, mẹ bên không trực tiếp nuôi con và bên trực tiếp nuôi con
có nghĩa vụ, quyền của cha mẹ theo quy định tại Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đng, ông
Phạm Tấn T và Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông T bà H
đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003238 ngày
06/4/2026.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- VKSND Khu vực 4 – Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 4 - Đà Nẵng;
- UBND phường Hải Vân (GCNKH số 133,
ngày ĐK 25/9/2008 của UBND phường Hòa
Hiệp Nam cũ);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hoàng Vũ
Tải về
Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất