Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 65/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 65/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Đ - bà N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ Hưng Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ o hồ vụ án dân sự thụ số 112/2026/TLST- HNGĐ, ngày 12
tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: ông Vũ Kim Đ, sinh năm 1963
Địa chỉ: thôn C, xã N, tỉnh H.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn C, xã N, tỉnh H.
Nơi ở hiện nay: thôn Đ, xã M, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Điều 83 - Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kim Đ Nguyễn Thị
N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Vũ Kim Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: ông Đ N 02 con chung Thị Q N, sinh
ngày 14-8-2010 Kim P, sinh ngày 21-11-2012. Ông Đ N thỏa thuận
để N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Thị Quỳnh N Kim P;
ông Đ trách nhiệm p cấp dưỡng nuôi con chung cùng N mỗi tháng
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đối với 01 con chung, hai con 4.000.000
đồng kể từ tháng 3 năm 2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Đ được
quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.Trường hợp
bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.- Về chia tài sản chung: ông Đ N
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn
thẩm phải chịu 150.000 đồng tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con, được tr
vào số tiền 300.000 đồng ông Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số
0001158 ngày 12-3-2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - H (ông Đ đã
nộp đủ).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Tòa án ND tỉnh H; Đã Ký
- Viện kiểm sát ND tỉnh H;
- VKSND KV8 - H
- Phòng THADS KV 8 - H;
- UBND xã N, tỉnh H;
- Lưu hồ sơ; HC - TP.
Nguyễn Bích Thủy
Tải về
Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất