Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 32/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QD CNTTLH số 32
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG
Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày
03/3/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Giàng P; sinh năm 1992; dân tộc: Mông; nghề
nghiệp: Làm nương; số CCCD: 002092000210 do Cục C - BCA cấp ngày
23/3/2021; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Thào Thị D, sinh năm 1996; dân tộc: Mông; nghề nghiệp:
Làm nương; số CCCD: 002196005570 do Cục C - BCA cấp ngày 26/01/2022;
địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 của
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23/3/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/3/2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhn sự tự nguyện ly
n hgiải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuậnnh ly hôn giữa anh Gng Mí P chị Thào Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng Mí P chị Thào Thị D nhất trí thuận
tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 90 ngày 18/12/2020 của Ủy ban
nhân dân S, huyện Y, tỉnh Giang; nay Ủy ban nhân dân T, tỉnh
Tuyên Quang).
2
- Về con chung: Anh P và chị D xác nhận có 04 con chung là Giàng Mí T,
sinh ngày 23/02/2012; Giàng S, sinh ngày 27/12/2013; Giàng Thị Hoa M,
sinh ngày 25/11/2018 Giàng Thị N, sinh ngày 10/12/2020. Sau khi ly hôn
anh P người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Giàng
Mí T; Giàng Mí S; Giàng Thị Hoa M và Giàng Thị Bé N cho đến khi đủ 18 tuổi;
chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ khi
Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Nời kng trc tiếp nuôi con quyền, nga vụ thăm nom con kng
ai được cản trở. Việc nuôi con không cấp dưỡng nuôi con không cố đnh.
- Về tài sản chung: Anh P chị D tthoả thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết; về công nợ chung: Anh P chị D xác nhận không có, vợ chồng
không nợ ai, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự thẩm cho anh Giàng
Mí P và chị Thào Thị D.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND KV8, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBND xã M, tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Đoàn Ngọc Vĩnh
Tải về
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất