Quyết định số 64/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 64/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 64/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 64/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 64/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định số 64/2026/QĐ-STHNGĐ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NGHỆ AN
Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng
3 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn B, sinh năm 1990
Nơi cư trú: xóm B, xã A, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991
Nơi cư trú: xóm B, xã A, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tình cảm: Anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly
hôn
- Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Tùng L1, sinh ngày
17/4/2018 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục cho đến khi cháu Lê Nguyễn Tùng L1 thành niên, đủ 18 tuổi

Anh Lê Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị
L số tiền mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ
tháng 04/2026 cho đến khi cháu Lê Nguyễn Tùng L1 thành niên, đủ 18 tuổi
Anh Lê Văn B có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm
2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị L thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Văn B thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ trong số
tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh B đã nộp theo biên
lai số 0001758 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND xã An Châu, tỉnh Nghệ An ;
- Lưu hồ sơ – VP.
THẨM PHÁN
LÊ VĂN ĐẠT
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm