Quyết định số 111/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 111/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 111/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 111/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 111/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La |
| Số hiệu: | 111/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – SƠN LA
____________
Số: 111/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
Sơn La, ngày 19 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2026/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mùi Văn D, sinh ngày 02/11/1978; CCCD số:
014078011xx5, cấp ngày 25/6/2021; địa chỉ: Tổ dân phố BM, phường VS, tỉnh
Sơn La;
- Bị đơn: Chị Cầm Thị T, sinh ngày 01/01/1984; CCCD số: 0141840159xx,
cấp ngày 06/8/2023; địa chỉ: Tổ dân phố BM, phường VS, tỉnh Sơn La;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội M. Người đại diện theo
pháp luật: Ông Phạm Việt H, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Lê Quốc T – Cán bộ tín dụng Phòng giao dịch Mộc Châu.
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
(sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, khoản 1 Điều 60, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
11 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mùi Văn D và chị Cầm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mùi Văn D và chị Cầm Thị T thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
+ Giao các cháu Mùi Nguyệt Á, sinh ngày 22/12/2016 và cháu Mùi Gia B,
sinh ngày 06/12/2022; cùng địa chỉ tại Tổ dân phố Bình Mình, phường VS, tỉnh
Sơn La cho anh Mùi Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi
các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Anh Mùi Văn D và chị Cầm Thị T thống nhất, chị Cầm Thị T không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
+ Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung
sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét,
giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Mùi Văn D, chị Cầm Thị T và Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội M thống nhất:
Anh Mùi Văn D là người chịu trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 50.000.000
đồng và lãi phát sinh theo các món vay mã 6600000723669363 (vay số tiền
20.000.000 đồng) và mã 6600000728430684 (vay số tiền 30.000.000 đồng) tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội M. Chị Cầm Thị T không phải chịu trách nhiệm thanh toán các món
vay nêu trên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hết hạn trả nợ các khoản vay nêu trên cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với
quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
3
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
- Về án phí: Anh Mùi Văn D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá
ngạch và 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm có giá ngạch, tương ứng với nghĩa vụ về trả nợ chung,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã
nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000243 ngày 04 tháng 3
năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Sơn La. Anh Mùi Văn D còn
phải nộp tiếp số tiền 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng) tại Phòng
Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 6 – Sơn La;
- Phòng THADS KV 6 – Sơn La;
- UBND xã Đoàn Kết;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, VT.
THẨM PHÁN
()
(Đã ký)
Lê Thu Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm