Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 46/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 46
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHƯ VỰC 5 - LÂM ĐỒNG
Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ số 76/2026/TLST-
HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1984; Nơi thường trú: Thôn P, xã
C, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên lạc hiện nay: Nơi thường trú: Thôn P, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1984; Nơi thường trú: Thôn P,
C, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên lạc hiện nay: Nơi thường trú: Thôn P, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào khoản khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36;
khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn
nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành
ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ, anh Nguyễn Xuân
H thỏa thuận cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận
kết hôn số 06/2023, ngày 02/5/2023 của Ủy ban nhân dân Đ, huyện C, tỉnh
Lâm Đồng (nay là C, tỉnh Lâm Đồng) chấm dứt kể từ ngày quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 10/11/2019
cho chị Trần Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con
thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
“Anh Nguyễn Xuân H quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con nhưng lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Trên sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích;
quan quản nhà nước về gia đình; quan quản nhà nước về trẻ em;
Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2: Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
2.3: Về nợ chung, nợ riêng: Không có, các bên không tranh chấp
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4: Về án phí: Chị Trần Thị Đ thỏa thuận nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia
đình thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án s0004164 ngày 13/3/2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, trả lại cho chị Trần Thị Đ số tiền tạm ứng án phí
còn dư là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
- VKS tỉnh Lâm Đồng (01);
- VKSND Kv 5 Lâm Đồng (02);
- THADS tỉnh Lâm Đồng (01);
- UBND xã Cát Tiên 2 (01);
- Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân;
- Các đương sự (02);
- Lưu: Hồ sơ vụ án; Án văn (03);
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Lập
Tải về
Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất