Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 122/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 8 -CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ Cà Mau, ngày 13 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 03
năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D – sinh năm 1994
Địa chỉ: Khóm H, phường G, tỉnh C
* Bị đơn: Ông Trương Văn T – sinh năm 1983
Địa chỉ: Khóm H, phường G, tỉnh C
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 03 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc D và ông Trương Văn
T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc D và ông Trương Văn T thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Giao 02 người con tên Trương Hải N sinh ngày 11/12/2012 và
Trương Quỳnh Phương A sinh ngày 05/02/2018 cho ông Trương Văn T trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
+ Bà Trần Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp
nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người không trực tiếp nuôi con.
+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục.
+ Về cấp dưỡng: Do ông Trương Văn T không yêu cầu (mặc dù Tòa án đã giải
thích) nên không đặt ra xem xét giải quyết.
-Về tài sản và nợ chung: Bà Trần Ngọc D và ông Trương Văn T thống nhất
xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí:
+Về án phí hôn nhân và gia đình: Bà Trần Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ là
150.000 đồng. Bà Trần Ngọc D đã dự nộp tạm ứng số tiền 300.000đồng được chuyển
thu án phí 150.000 đồng và bà D được hoàn lại 150.000đồng theo biên lai thu số
0002321 ngày 04 tháng 03 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 8- Cà
Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
ĐÃ KÝ
Lê Yến Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm