Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 21/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị B xin ly hôn với anh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đnh thụ lý số 24/2026/HNGĐ-ST ngy
13 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B - Sinh năm 1998.
- Bị đơn: Anh Hong Văn T - Sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vo Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vo Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân v gia đnh;
Căn cứ vo Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự v khoản 7 Điều 26, khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vo Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn v ho giải thnh ngy 31
tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tnh ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải thnh ngy 31 tháng 3 năm 2026 l
hon ton tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngy, kể từ ngy lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn v ho giải thnh, không có đương sự no thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tnh ly hôn giữa chị Đặng Thị B, sinh năm 1998 và
anh Hong Văn T, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ: Thôn Thôm Mèo, xã Nghiên
Loan, tỉnh Thái Nguyên
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị B và anh Hong Văn T thuận tnh ly
hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN
Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 04 năm 2026

2
* Về con chung: Chị Đặng Thị B và anh Hong Văn T có một con chung
tên Hoàng Trà M sinh ngy 15/12/2020, con chung khỏe mạnh phát triển bnh
thường. Sau ly hôn, giao con chung Hoàng Trà M cho anh Hong Văn T trực
tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Ngha vụ cấp dưỡng: Không yêu cu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
* Về ti sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cu giải quyết.
* Về án phí: Chị Đặng Thị B phải chịu 75.000
đ
án phí hôn nhân gia đnh sơ
thẩm; Anh Hong Văn T phải chịu 75.000
đ
án phí hôn nhân gia đnh sơ thẩm.
Ghi nhận chị Đặng Thị B tự nguyện chịu ton bộ án phí hôn nhân gia đnh sơ
thẩm l 150.000
đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vo số tiền
tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tạm ứng án phí số 0000983 ngy 13/3/2026 của Thi hnh án Dân sự tỉnh Thái
Nguyên. Chị Đặng Thị B được hon trả lại số tiền 150.000
đ
(Một trăm năm mươi
nghìn đồng). Xác nhận chị Đặng Thị B đã nộp đủ án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự”.
3. Quyết định ny có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hnh v
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b);
- VKSND khu vực 9 – Thái Nguyên (02b);
- THADS tỉnh Thái Nguyên (01b);
- UBND xã Nghiên Loan (01b);
- Các đương sự (02b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu VP (01b).
THẨM PHÁN
Phạm Thế Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm