Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 119/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 119/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định số 119 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG
--------
Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
126/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố
Đà Nẵng;
2. Bà Võ Thị Thu N, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố Đà
Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Ngọc H và bà Võ Thị Thu N tự nguyện đăng ký kết hôn tại
UBND thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cũ (nay là xã Đ, thành phố Đà
Nẵng) ngày 29/5/2018, giấy CNKH số 65. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Ông H và bà N chung
sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay ông H và bà N xét
thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được
nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa
vợ chồng.
Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế
và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: Ông H và bà N thống nhất khai vợ chồng có 04 con
chung là Nguyễn Võ Văn T (sinh ngày 19/10/2005), Nguyễn Võ Văn H1 (sinh
ngày 13/9/2008), Nguyễn Võ Văn H2 (sinh ngày 10/3/2018), Nguyễn Ngọc Bảo
H3 (sinh ngày 15/11/2023).
Nay ly hôn ông H và bà N thỏa thuận giao 03 con chung là Nguyễn Võ
Văn H1 (sinh ngày 13/9/2008), Nguyễn Võ Văn H2 (sinh ngày 10/3/2018),
Nguyễn Ngọc Bảo H3 (sinh ngày 15/11/2023) cho mẹ (bà N) trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Riêng con chung là Nguyễn Võ Văn T (sinh ngày 19/10/2005) đã đủ 18
tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vợ chồng thoả thuận cha (anh H) chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con
chung là Nguyễn Võ Văn H1 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng),
Nguyễn Võ Văn H2 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), Nguyễn Ngọc
Bảo H3 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi các con chung
đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu
lực pháp luật.
Ông H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai có quyền ngăn cản.
Xét thỏa thuận giao nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung giữa ông
H và bà N là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông H và bà N thống nhất khai không có nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông H và bà N phải chịu
là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 14/4/2026, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông
Nguyễn Ngọc H và bà Võ Thị Thu N.
1.2. Về con chung: Sau ly hôn bà Võ Thị Thu N là người trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung: Nguyễn Võ Văn H1 (sinh ngày
13/9/2008), Nguyễn Võ Văn H2 (sinh ngày 10/3/2018), Nguyễn Ngọc Bảo H3
(sinh ngày 15/11/2023) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao
động.
Ông Nguyễn Ngọc H chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn
Võ Văn H1 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), Nguyễn Võ Văn H2
mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), Nguyễn Ngọc Bảo H3 mỗi tháng
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả
năng lao động.
Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Ông H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai có quyền ngăn cản.
1.3. Về tài sản chung: Ông H và bà N thống nhất khai không có, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số
tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà ông Nguyễn Ngọc H và bà Võ Thị
Thu N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) ông H, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003770 ngày
14/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 11-Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng;
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm