Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 98/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 98/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa H-T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Số: 98/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2026/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Vũ Thành T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ B, phường T, tỉnh Lai Châu.
- Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ B, phường T, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 14 tháng 4 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vchồng chị
Nguyễn Thị H anh Thành T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn thỏa thuận
của các đương sự), xét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hanh Vũ Thành T là vợ chồng hợp
pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 13/3/2006 của UBND phường Đ, thị
L nay UBND phường Đ, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn chH anh T chung
sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2023 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân
do không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau,
mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài thêm. Hiện tại
chị H anh T không còn tình cảm với nhau nữa, đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến
nay. Chị H và anh T đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
2
- Vcon chung: chị Nguyễn Thị H anh Thành T 02 con chung, cháu
Vũ Nguyễn Hoài S, sinh ngày 26/08/2006 và cháu Sơn T1, sinh ngày 01/04/2013.
Chị H và anh T thỏa thuận như sau:
Đối với con chung Nguyễn Hoài S, sinh ngày 26/08/2006 hiện nay cháu S
đã thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu
cầu tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị H người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Sơn T1, sinh ngày 01/4/2013 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi, khả năng
lao động.
Về cấp dưỡng dưỡng nuôi chung: chị Nguyễn Thị H anh Thành T thỏa
thuận và thống nhất anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn
không ai được cn tr anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Hanh Vũ Thành T tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: chị Nguyễn Thị H anh Thành T thỏa thuận anh T người nộp
toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng. Anh Thành T
đã nộp lệ phí theo quy định.
[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn
thỏa thuận về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải, a giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên
a án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H
anh Vũ Thành T.
- Về việc nuôi con: chị Nguyễn Thị H anh Thành T 02 con chung, cháu
Vũ Nguyễn Hoài S, sinh ngày 26/08/2006 và cháu Sơn T1, sinh ngày 01/04/2013.
Chị H và anh T thỏa thuận như sau:
Đối với con chung Nguyễn Hoài S, sinh ngày 26/08/2006 hiện nay cháu S
đã thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu
cầu tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị H người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu
Sơn T1, sinh ngày 01/4/2013 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi, khả năng
lao động.
3
Về cấp dưỡng dưỡng nuôi chung: chị Nguyễn Thị H anh Thành T thỏa
thuận và thống nhất anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn
không ai được cn tr anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Hanh Vũ Thành T tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ pdân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị
Nguyễn Thị H và anh Vũ Thành T thỏa thuận: Anh Vũ Thành T là người nộp toàn bộ
số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự tổng số tiền là 300.000 đồng, nhưng được đối trừ
vào số tiềm tạm ứng lệ phí anh Thành T đã nộp 300.000 đồng . Xác nhận anh
Thành T đã nộp đủ số tiền lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000127 ngày 16/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai
Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND phường Đoàn Kết, tỉnh Lai Châu;
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 1 - Lai Châu;
- Phòng THA dân sự khu vực 1 - Lai Châu;
- Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Hồ Thị Tuyết
Tải về
Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 98/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất