Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 25/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 25/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị S xin ly hôn với anh D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN
Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1997;
Bị đơn: Anh Dương Văn D, sinh năm 1995.
Cùng trú tại: Thôn N, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
02 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1997 và
anh Dương Văn D, sinh năm 1995, cùng trú tại: Thôn N, xã N, tỉnh Thái
Nguyên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị S và anh Dương Văn D thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị S và anh Dương Văn D có 03 con chung là
2
Dương Hải Đ, sinh ngày 10/02/2017; Dương Thu P, sinh ngày 20/02/2016 và
Dương Ngọc T, sinh ngày 08/10/2023, các con chung đều khoẻ mạnh và phát
triển bình thường. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị S và anh Dương Văn D thoả thuận
thống nhất giao 02 con chung Dương Hải Đ và Dương Thu P cho anh Dương
Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi các con
chung đủ 18 tuổi; giao con chung Dương Ngọc T cho chị Hoàng Thị S trực tiếp
nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị S và anh Dương Văn D tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung theo
quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu
của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Hoàng Thị S và anh Dương Văn D
không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị S phải chịu 75.000
đ
án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm; anh Dương Văn D phải chịu 75.000
đ
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ghi nhận chị Hoàng Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm là 150.000
đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí số 0001003 ngày 16/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái
Nguyên. Chị Hoàng Thị S được hoàn trả lại số tiền 150.000
đ
(Một trăm năm
mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thị S đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát khu vực 9 – Thái Nguyên;
- Phòng THADS khu vực 9 - Thái Nguyên;
- TAND tỉnh + BB ghi nhận;
- UBND xã Nghiên Loan;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Thế Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm