Quyết định số 438/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 438/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 438/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 438/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 438/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 438/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Lê U và ông Nguyễn Văn Ch yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 438/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ các điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2026/TLST-HNGĐ ngày 04
tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Lê U , sinh năm 2003
Địa chỉ cư trú: Số D đường T, khu phố B, phường Thới An, TP. Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Văn Ch , sinh năm 1993
Địa chỉ cư trú: Thôn V, xã N, tỉnh Q
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Lê U và ông Nguyễn Văn Ch là hôn nhân tự nguyện
và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 05
tháng 4 năm 2024 của xã H, huyện L, tỉnh Q.
[2] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 26/01/2026 và tại biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành ngày 04/3/2026, bà U và ông Ch yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Văn Đăng Kh ,
sinh ngày 22 tháng 8 năm 2024. Hai bên thỏa thuận, ông Ch là người trực tiếp nuôi
dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà
Ucho đến khi ông Ch có yêu cầu.
Tài sản chung bà U và ông Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà U và ông Ch thật
sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo
dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Lê U và ông Nguyễn Văn Ch thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 05/4/2024 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện
L, tỉnh Quảng Trị (Nay là ủy ban xã Nam Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) cấp cho bà Nguyễn
Lê U và ông Nguyễn Văn Ch hết hiệu lực.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Văn Đăng Kh , sinh ngày 22/8/2024.
Hai bên thỏa thuận, ông Nguyễn Văn Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến
tuổi trưởng thành, bà U được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi ông Ch
có yêu cầu.
Bà U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực
tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan
quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ
nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi
mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng
trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế
mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà U và ông Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà
Nguyễn Lê U và ông Nguyễn Văn Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
bà U và ông Ch đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0010485 ngày 04/02/2026
của Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh. Bà U và ông Chđã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 –TP.
Hồ Chí Minh;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Phòng Thi hành dân sự Khu vực 7 – TP.
Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Đã ký
Lê Thị Thành Huế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm