Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 333/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội, TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 333/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Bá V và chị Đỗ Thị L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 333/2026/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 248/2026/TLST-
HNGĐ ngày 04/03/2026 về việc Ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Bá V, sinh năm 1982.
Căn cước số: 001082014764.
Nơi thường trú: Phường Y, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1985.
Căn cước số: 017185000643.
Nơi thường trú: Phường Y, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 28, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/03/2026
về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Anh Trịnh Bá V và chị Đỗ Thị L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Y1, thị xã H, tỉnh Hà Tây (nay là Phường Y, Thành phố Hà Nội) ngày
10/04/2006. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Nay anh V, chị L thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/03/2026 là hoàn toàn tự
nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Bởi lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Bá V và chị Đỗ Thị L.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1. Về con chung: Anh Trịnh Bá V và chị Đỗ Thị L có 03 con chung tên là Trịnh
Thị Ngọc T, sinh ngày 08/01/2007; Trịnh Bá S, sinh ngày 24/01/2008 và Trịnh Bá G,
sinh ngày 10/4/2011.

2
Anh V, chị L thỏa thuận:
- Không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi và cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Thị
Ngọc T và cháu Trịnh Bá S vì đã trưởng thành nên muốn ở với ai là tùy các cháu quyết
định.
- Sau ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Bá G. Tạm hoãn việc đóng
góp tiền nuôi con đối với anh V cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh V có quyền,
nghĩa vụ thăm nom cháu G mà không ai được cản trở.
2. Về tài sản và công nợ chung: Anh Trịnh Bá V và chị Đỗ Thị L trình bày
không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không
xét.
3. Về án phí: Anh Trịnh Bá V tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) - án phí ly hôn sơ thẩm.
Số tiền án phí anh V phải nộp được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà anh V đã nộp tại Thi hành án dân sự thành
phố Hà Nội theo biên lai điện tử thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005038 ngày
04/03/2026.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các bên đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Hà Nội;
- UBND Phường Y, TP Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án và VP.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI
THẨM PHÁN
Phan Huy Cương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm